Bộ 6 Đề kiểm tra Giữa kì 2 Hóa 11 có đáp án (Mới nhất) - Đề số 5
30 câu hỏi
Công thức cấu tạo thu gọn của buta-1,3-đien là
CH2=CH-CH=CH2.
CH3-CH=CH-CH3.
CH2=C=CH-CH3.
CH≡C-CH=CH2.
Đáp án A
Công thức cấu tạo thu gọn của buta-1,3-đien là CH2 = CH – CH = CH2.
Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan X bằng 82,76%. Công thức phân tử của X là
C2H6.
C4H10.
CH4.
C5H12.
Đáp án B
Gọi công thức ankan là CnH2n + 2 với n ≥ 1.
Theo bài ta có:
\(\frac{{12n}}{{14n + 2}}.100 = 82,76\)
⇒ n = 4
⇒ Công thức phân tử của ankan là C4H10.
Hiđrocacbon nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng anken?
C2H4.
C2H2.
C2H6.
C3H8.
Đáp án A
Dãy đồng đẳng của anken có công thức chung là CnH2n với n ≥ 2.
Cho các chất sau: metan, propen, but-2-in và axetilen. Kết luận nào sau đây là đúng?
Cả 4 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom
Có 2 chất tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong amoniac
Có 3 chất có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom
Cả 4 chất đều làm mất màu dung dịch thuốc tím
Đáp án C
Công thức cấu tạo của các chất:
Metan: CH4
Propen: CH2 = CH – CH3
But – 2 – in: CH3 – C ≡ C – CH3
Axetilen: CH ≡ CH
A sai vì chỉ có 3 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom là propen, but-2-in và axetilen.
B sai vì chỉ có 1 chất tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong amoniac là axetilen.
C đúng.
D sai vì có 3 chất đều làm mất màu dung dịch thuốc tím là propen, but-2-in và axetilen.
Biết rằng 0,1 lít khí etilen (đktc) làm mất màu tối đa 50 ml dung dịch nước brom. Nếu dùng 0,1 lít khí axetilen (đktc) thì có thể làm mất màu tối đa bao nhiêu ml dung dịch nước brom trên?
50 ml.
200 ml.
25 ml.
100 ml
Đáp án D
Ta có: 1 phân tử etilen sẽ phản ứng với 1 phân tử brom.
Nhưng 1 phân tử axetilen sẽ phản ứng được với 2 phân tử brom.
Khi đó: 0,1 lít khí etilen (đktc) làm mất màu tối đa 50 ml dung dịch nước brom.
Vậy 0,1 lít khí axetilen (đktc) thì có thể làm mất màu tối đa 50.2 = 100 ml dung dịch nước brom.
Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 90,566%. Số đồng phân cấu tạp của X là
2
3
4
5
Đáp án C
Gọi công thức của ankylbenzen là \({C_n}{H_{2n - 6}}\) với n ≥ 6.
Theo bài ta có: \(\frac{{12.n}}{{14n - 6}}.100 = 90,566\)⟹ n = 8
⟹ Công thức phân tử của X là C8H10
Các đồng phân của X là:

⟹ Có 4 đồng phân.
Khi đốt cháy hoàn toàn một ankan bất kì thì tạo ra
số mol CO2 lớn hơn số mol H2O.
không xác định được.
số mol CO2 bằng số mol H2O
số mol H2O lớn hơn số mol CO2.
Đáp án D
Phương trình đốt cháy ankan:
CnH2n + 2 + (\(\frac{{3n + 1}}{2}\)) O2 n CO2 + (n + 1) H2O
⇒ Khi đốt cháy hoàn toàn một ankan bất kì thì tạo ra số mol H2O lớn hơn số mol CO2.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 3 ankin A, B, C thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Vậy số mol hỗn hợp ankin bị đốt cháy là
0,05 mol
0,1 mol
0,15 mol
0,25mol
Đáp án A
Ta có: \({n_{C{O_2}}} = \frac{{3,36}}{{22,4}} = 0,15\,mol\); \({n_{{H_2}O}} = \frac{{1,8}}{{18}} = 0,1\,mol\)
⇒\({n_{hh\,\,ankin}} = {n_{C{O_2}}} - {n_{{H_2}O}}\)= 0,15 – 0,1 = 0,05 mol
Hiđrocacbon X có tỉ khối đối với không khí xấp xỉ 3,173. Ở nhiệt độ thường, X không làm mất màu nước brom. Khi đun nóng, X làm mất màu dung dịch KMnO4. X là
benzen
etylbenzen
toluen
stiren.
Đáp án C
Ở nhiệt độ thường X không làm mất màu nước brom. Khi đun nóng, X làm mất màu dung dịch KMnO4 ⇒ X là ankylbenzen.
⇒ Công thức của X có dạng CnH2n – 6 với n ≥ 6.
Mà MX = 29. 3,173 = 92
⇒ 14n – 6 = 92
⇒ n = 7
⇒ X là toluen.
Anken nào sau đây có đồng phân hình học
pent-1-en
2-metylbut-2-en
pent-2-en
3-metylbut-1-en
Đáp án C
Anken có đồng phân hình học khi có dạng:
với R1 ≠ R2 và R3 ≠ R4. (R có thể là H)
⇒ pent-2-en có đồng phân hình học.

Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9,45 gam H2O. Cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là
42,5 gam
15,0 gam
37,5 gam
52,5 gam
Đáp án C
Ta có: \({n_{{H_2}O}} = \frac{{9,45}}{{18}} = 0,525\,mol\)
⇒\({n_{ankan}} = {n_{{H_2}O}} - {n_{C{O_2}}}\)
⇒\({n_{C{O_2}}} = {n_{{H_2}O}} - {n_{Ankan}}\)= 0,525 – 0,15 = 0,375 mol
⇒\({n_{CaC{O_3} \downarrow }} = {n_{C{O_2}}} = 0,375\,mol\)
⇒\({m_ \downarrow }\)= 0,375 .100 = 37,5 gam
Dãy đồng đẳng của ankan có công thức chung là
CnH2n-2 (n ≥ 2)
CnH2n (n ≥ 2)
CnH2n-6 (n ≥ 6)
CnH2n+2 (n ≥ 1)
Đáp án D
Dãy đồng đẳng của ankan có công thức chung là: CnH2n+2 (n ≥ 1).
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6, C4H6, C3H4 thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. m có giá trị là
4gam
2gam
8gam
6gam
Đáp án D
Ta có: \({n_{C{O_2}}} = \frac{{17,6}}{{44}} = 0,4\,mol\); \({n_{{H_2}O}} = \frac{{10,8}}{{18}} = 0,6\,mol\)
⇒ nC = 0,4 mol; nH = 0,6.2 = 1,2 mol
⇒ mX = mC + mH = 0,4.12 + 1,2.1 = 6 gam
Stiren không có khả năng phản ứng với
Brom khan có Fe xúc tác
dung dịch KMnO4
dung dịch brom
dung dịch AgNO3/NH3
Đáp án D
Công thức cấu tạo của stiren: C6H5 – CH = CH2.
⇒ Stiren không có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 vì không có liên kết ba ở đầu mạch.
Liên kết đôi do những liên kết nào hình thành?
Hai liên kết π
Liên kết σ và π
Hai liên kết σ
Liên kết σ
Đáp án B
Liên kết đôi là do một liên kết σ và một liên kết π tạo thành.
Dẫn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm propin và but-2-in cho qua bình dựng dung dịch AgNO3/NH3 thấy có 14,7 gam kết tủa màu vàng. Thành phần % thể tích của mỗi khí trong X là
C3H4 80% và C4H6 20%.
C3H4 50% và C4H6 50%.
C3H4 33% và C4H6 67%.
C3H4 25% và C4H6 75%.
Đáp án B
Phương trình phản ứng:
CH ≡ C – CH3 + AgNO3 + NH3 ⟶ Ag – C ≡ C – CH3↓ + NH4NO3
Ta có: \({n_{hh\,\,X}} = \frac{{4,48}}{{22,4}} = 0,02\,mol\)
\({n_{propin}} = {n_ \downarrow } = \frac{{14,7}}{{147}} = 0,1\,mol\)
⇒ nbut-2-in = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol
⇒ %C3H4 = %C4H6 = 50%
Chất nào sau đây có khả năng tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng nhạt?
Etan.
Etilen.
Metan.
Axetilen.
Đáp án D
Axetilencó khả năng tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng nhạt.
Phương trình hóa học:
CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag – C ≡ C – Ag↓ + 2NH4NO3
X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 29. Công thức phân tử của X là
CH4.
C2H6.
C3H8.
C4H10.
Đáp án D
Ta có: MX = 29.2 = 58
⇒ X có công thức phân tử là C4H10.
Khi thực hiện phản ứng đun nóng CH3COONa với vôi tôi xút thu được
CH4.
C2H6.
C2H2.
CO2.
Đáp án A
CH3COONa (r) + NaOH CH4 + Na2CO3
⟹ X là khí CH4.
2,8 gam alkene X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br2. Công thức phân tử của X là
C5H10.
C2H4.
C3H6.
C4H8.

Dãy gồm các anken được sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần là
C2H4, C4H8, C3H6, C5H10.
C2H4, C3H6, C4H8, C5H10.
C5H10, C4H8, C3H6,C2H4.
C2H4, C3H6, C5H10, C4H8.
Đáp án B
Nhiệt độ sôi của các anken tăng dần khi số C tăng dần.
⇒Dãy gồm các anken được sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần làC2H4, C3H6, C4H8, C5H10.
1 mol buta-1,3-đien phản ứng tối đa với bao nhiêu mol Br2?
1 mol.
3 mol.
2 mol.
4 mol.
Đáp án C
Công thức cấu tạo của buta-1,3-đien là: CH2 = CH – CH = CH2.
⇒ có 2 liên kết π.
⇒ 1 mol buta-1,3-đien phản ứng tối đa với 2 mol Br2.
Hiện nay trong công nghiệp, buta-1,3-đien được điều chế bằng cách
tách nước của etanol.
đề hiđro hóa butan hoặc butilen.
tách HX từ dẫn xuất halogen.
hiđro hóa vinylaxetilen.
Đáp án B
Hiện nay trong công nghiệp, buta-1,3-đien được điều chế bằng cáchđề hiđro hóa butan hoặc butilen.
CH3 – CH2 – CH2 – CH3 CH2 = CH – CH = CH2 + 2H2
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hiđrocacbon X thu được 0,3 mol CO2. X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa. Công thức cấu tạo của X là:
CH≡C-CH3.
CH2=CH-CH3.
CH≡CH.
CH2=CH-C≡CH.
Đáp án A
Số nguyên tử C trong X là \(\frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_X}}} = \frac{{0,3}}{{0,1}} = 3\)
Mà X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa⇒ X có dạng ank-1-in.
⇒ Công thức cấu tạo của X là CH ≡ C – CH3.
Ankan X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 80%. Công thức phân tử của ankan X là:
CH4.
C2H6.
C3H8.
C4H10.
Đáp án B
Gọi công thức của ankan có dạng là CnH2n + 2 với n ≥ 1.
⇒\(\frac{{12n}}{{14n + 2}}.100 = 80\)
⇒ n = 2
⇒ Công thức của ankan X là C2H6.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các anken không tan trong nước nhưng tan tốt trong dầu mỡ.
Etien được điều chế bằng cách đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC.
Trong công nghiệp, anken được được điều chế từ phản ứng tách H2 của ankan.
Nhiệt độ nóng chảy của các anken giảm dần khi số nguyên tử cacbon tăng dần.
Đáp án D
D sai vì nhiệt độ nóng chảy của các anken tăng dần khi số nguyên tử cacbon tăng dần.
Sản phẩm chính trong phản ứng giữa but-1-en với hiđro bromua là
CH3-CH2-CHBr-CH2Br.
CH2Br-CH2-CH2-CH2Br.
CH3-CH2-CHBr-CH3.
CH3-CH=CH-CH2Br.
Đáp án C
Phương trình hóa học:
CH2 = CH – CH2 – CH3 + HBr ⟶ CH3 – CHBr – CH2 – CH3
Trùng hợp hiđrocacbon X thu được polibutađien (cao su buna). X là
but-1-en.
but-2-en.
buta-1,3-đien.
but-2-in.
Đáp án C
Trùng hợp buta-1,3-đienthu được polibutađien (cao su buna).
Phương trình hóa học:
n CH2 = CH – CH = CH2 (– CH2 – CH = CH – CH2 –)n
Cho CaC2 vào H2O thu được khí
CH4.
C2H2.
C2H4.
CO2.
Đáp án B
Phương trình hóa học:
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
Cho 0,15 mol C2H2 phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
24,0.
21,6.
10,8.
36.
Đáp án D
Phương trình hóa học:
CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag – C ≡ C – Ag↓ + 2NH4NO3
⇒\({n_ \downarrow } = {n_{{C_2}{H_2}}} = 0,15\,mol\)
⇒\({m_ \downarrow }\)= 0,15.240 = 36 gam








