Bộ 6 Đề kiểm tra Giữa kì 2 Hóa 11 có đáp án (Mới nhất) - Đề số  5
Đề thi

Bộ 6 Đề kiểm tra Giữa kì 2 Hóa 11 có đáp án (Mới nhất) - Đề số 5

A
Admin
Hóa họcLớp 1158 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo thu gọn của buta-1,3-đien là

CH2=CH-CH=CH2.

CH3-CH=CH-CH3.

CH2=C=CH-CH3.

CH≡C-CH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án A

Công thức cấu tạo thu gọn của buta-1,3-đien là CH2 = CH – CH = CH2.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan X bằng 82,76%. Công thức phân tử của X là

C2H6.

C4H10.

CH4.

C5H12.

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi công thức ankan là CnH2n + 2 với n ≥ 1.

Theo bài ta có:

\(\frac{{12n}}{{14n + 2}}.100 = 82,76\)

n = 4

Công thức phân tử của ankan là C410.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđrocacbon nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng anken?

C2H4.

C2H2.

C2H6.

C3H8.

Xem đáp án

Đáp án A

Dãy đồng đẳng của anken có công thức chung là CnH2n với n ≥ 2.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: metan, propen, but-2-in và axetilen. Kết luận nào sau đây là đúng?

Cả 4 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom

Có 2 chất tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong amoniac

Có 3 chất có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom

Cả 4 chất đều làm mất màu dung dịch thuốc tím

Xem đáp án

Đáp án C

Công thức cấu tạo của các chất:

Metan: CH4

Propen: CH2 = CH – CH3

But – 2 – in: CH3 – C ≡ C – CH3

Axetilen: CH ≡ CH

A sai vì chỉ có 3 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom là propen, but-2-in và axetilen.

B sai vì chỉ có 1 chất tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong amoniac là axetilen.

C đúng.

D sai vì có 3 chất đều làm mất màu dung dịch thuốc tím là propen, but-2-in và axetilen.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng 0,1 lít khí etilen (đktc) làm mất màu tối đa 50 ml dung dịch nước brom. Nếu dùng 0,1 lít khí axetilen (đktc) thì có thể làm mất màu tối đa bao nhiêu ml dung dịch nước brom trên?

50 ml.

200 ml.

25 ml.

100 ml

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: 1 phân tử etilen sẽ phản ứng với 1 phân tử brom.

Nhưng 1 phân tử axetilen sẽ phản ứng được với 2 phân tử brom.

Khi đó: 0,1 lít khí etilen (đktc) làm mất màu tối đa 50 ml dung dịch nước brom.

Vậy 0,1 lít khí axetilen (đktc) thì có thể làm mất màu tối đa 50.2 = 100 ml dung dịch nước brom.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 90,566%. Số đồng phân cấu tạp của X là

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi công thức của ankylbenzen là \({C_n}{H_{2n - 6}}\) với n ≥ 6.

Theo bài ta có: \(\frac{{12.n}}{{14n - 6}}.100 = 90,566\) n = 8

Công thức phân tử của X là C8H10

Các đồng phân của X là:

Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 90,566%. Số đồng phân cấu tạp của X là (ảnh 1)

Có 4 đồng phân.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn một ankan bất kì thì tạo ra

số mol CO2 lớn hơn số mol H2O.

không xác định được.

số mol CO2 bằng số mol H2O

số mol H2O lớn hơn số mol CO2.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình đốt cháy ankan:

CnH2n + 2 + (\(\frac{{3n + 1}}{2}\)) O2 n CO2 + (n + 1) H2O

Khi đốt cháy hoàn toàn một ankan bất kì thì tạo ra số mol H2O lớn hơn số mol CO2.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 3 ankin A, B, C thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Vậy số mol hỗn hợp ankin bị đốt cháy là

0,05 mol

0,1 mol

0,15 mol

0,25mol

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: \({n_{C{O_2}}} = \frac{{3,36}}{{22,4}} = 0,15\,mol\); \({n_{{H_2}O}} = \frac{{1,8}}{{18}} = 0,1\,mol\)

\({n_{hh\,\,ankin}} = {n_{C{O_2}}} - {n_{{H_2}O}}\)= 0,15 – 0,1 = 0,05 mol

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđrocacbon X có tỉ khối đối với không khí xấp xỉ 3,173. Ở nhiệt độ thường, X không làm mất màu nước brom. Khi đun nóng, X làm mất màu dung dịch KMnO4. X là

benzen

etylbenzen

toluen

stiren.

Xem đáp án

Đáp án C

Ở nhiệt độ thường X không làm mất màu nước brom. Khi đun nóng, X làm mất màu dung dịch KMnO4 X là ankylbenzen.

Công thức của X có dạng CnH2n – 6 với n ≥ 6.

Mà MX = 29. 3,173 = 92

14n – 6 = 92

n = 7

X là toluen.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Anken nào sau đây có đồng phân hình học

pent-1-en

2-metylbut-2-en

pent-2-en

3-metylbut-1-en

Xem đáp án

Đáp án C

Anken có đồng phân hình học khi có dạng:

Anken nào sau đây có đồng phân hình học (ảnh 1) với R1 ≠ R2 và R3 ≠ R4. (R có thể là H)

pent-2-en có đồng phân hình học.

Anken nào sau đây có đồng phân hình học (ảnh 2)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9,45 gam H2O. Cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là

42,5 gam

15,0 gam

37,5 gam

52,5 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: \({n_{{H_2}O}} = \frac{{9,45}}{{18}} = 0,525\,mol\)

\({n_{ankan}} = {n_{{H_2}O}} - {n_{C{O_2}}}\)

\({n_{C{O_2}}} = {n_{{H_2}O}} - {n_{Ankan}}\)= 0,525 – 0,15 = 0,375 mol

\({n_{CaC{O_3} \downarrow }} = {n_{C{O_2}}} = 0,375\,mol\)

\({m_ \downarrow }\)= 0,375 .100 = 37,5 gam

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy đồng đẳng của ankan có công thức chung là

CnH2n-2 (n ≥ 2)

CnH2n (n ≥ 2)

CnH2n-6 (n ≥ 6)

CnH2n+2 (n ≥ 1)

Xem đáp án

Đáp án D

Dãy đồng đẳng của ankan có công thức chung là: CnH2n+2 (n ≥ 1).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6, C4H6, C3H4 thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. m có giá trị là

4gam

2gam

8gam

6gam

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: \({n_{C{O_2}}} = \frac{{17,6}}{{44}} = 0,4\,mol\); \({n_{{H_2}O}} = \frac{{10,8}}{{18}} = 0,6\,mol\)

nC = 0,4 mol; nH = 0,6.2 = 1,2 mol

mX = mC + mH = 0,4.12 + 1,2.1 = 6 gam

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Stiren không có khả năng phản ứng với

Brom khan có Fe xúc tác

dung dịch KMnO4

dung dịch brom

dung dịch AgNO3/NH3

Xem đáp án

Đáp án D

Công thức cấu tạo của stiren: C6H5 – CH = CH2.

Stiren không có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 vì không có liên kết ba ở đầu mạch.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết đôi do những liên kết nào hình thành?

Hai liên kết π

Liên kết σ và π

Hai liên kết σ

Liên kết σ

Xem đáp án

Đáp án B

Liên kết đôi là do một liên kết σ và một liên kết π tạo thành.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm propin và but-2-in cho qua bình dựng dung dịch AgNO3/NH3 thấy có 14,7 gam kết tủa màu vàng. Thành phần % thể tích của mỗi khí trong X là

C3H4 80% và C4H6 20%.

C3H4 50% và C4H6 50%.

C3H4 33% và C4H6 67%.

C3H4 25% và C4H6 75%.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình phản ứng:

CH ≡ C – CH3 + AgNO3 + NH3 Ag – C ≡ C – CH3↓ + NH4NO3

Ta có: \({n_{hh\,\,X}} = \frac{{4,48}}{{22,4}} = 0,02\,mol\)

\({n_{propin}} = {n_ \downarrow } = \frac{{14,7}}{{147}} = 0,1\,mol\)

nbut-2-in = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol

%C3H4 = %C4H6 = 50%

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có khả năng tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng nhạt?

Etan.

Etilen.

Metan.

Axetilen.

Xem đáp án

Đáp án D

Axetilencó khả năng tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng nhạt.

Phương trình hóa học:

CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag – C ≡ C – Ag↓ + 2NH4NO3

18. Trắc nghiệm
1 điểm

X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 29. Công thức phân tử của X là

CH4.

C2H6.

C3H8.

C4H10.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: MX = 29.2 = 58

X có công thức phân tử là C4H10.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thực hiện phản ứng đun nóng CH3COONa với vôi tôi xút thu được

CH4.

C2H6.

C2H2.

CO2.

Xem đáp án

Đáp án A

CH3COONa (r) + NaOH   CH4 + Na2CO3

X là khí CH4.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

2,8 gam alkene X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br2. Công thức phân tử của X là

C5H10.

C2H4.

C3H6.

C4H8.

Xem đáp án

2,8 gam anken X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br2. Công thức phân tử của X là (ảnh 1)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các anken được sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần là

C2H4, C4H8, C3H6, C5H10.

C2H4, C3H6, C4H8, C5H10.

C5H10, C4H8, C3H6,C2H4.

C2H4, C3H6, C5H10, C4H8.

Xem đáp án

Đáp án B

Nhiệt độ sôi của các anken tăng dần khi số C tăng dần.

Dãy gồm các anken được sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần làC2H4, C3H6, C4H8, C5H10.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

1 mol buta-1,3-đien phản ứng tối đa với bao nhiêu mol Br2?

1 mol.

3 mol.

2 mol.

4 mol.

Xem đáp án

Đáp án C

Công thức cấu tạo của buta-1,3-đien là: CH2 = CH – CH = CH2.

có 2 liên kết π.

1 mol buta-1,3-đien phản ứng tối đa với 2 mol Br2.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay trong công nghiệp, buta-1,3-đien được điều chế bằng cách

tách nước của etanol.

đề hiđro hóa butan hoặc butilen.

tách HX từ dẫn xuất halogen.

hiđro hóa vinylaxetilen.

Xem đáp án

Đáp án B

Hiện nay trong công nghiệp, buta-1,3-đien được điều chế bằng cáchđề hiđro hóa butan hoặc butilen.

CH3 – CH2 – CH2 – CH3 CH2 = CH – CH = CH2 + 2H2

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hiđrocacbon X thu được 0,3 mol CO2. X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa. Công thức cấu tạo của X là:

CH≡C-CH3.

CH2=CH-CH3.

CH≡CH.

CH2=CH-C≡CH.

Xem đáp án

Đáp án A

Số nguyên tử C trong X là \(\frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_X}}} = \frac{{0,3}}{{0,1}} = 3\)

X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa X có dạng ank-1-in.

Công thức cấu tạo của X là CH ≡ C – CH3.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ankan X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 80%. Công thức phân tử của ankan X là:

CH4.

C2H6.

C3H8.

C4H10.

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi công thức của ankan có dạng là CnH2n + 2 với n ≥ 1.

\(\frac{{12n}}{{14n + 2}}.100 = 80\)

n = 2

Công thức của ankan X là C2H6.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Các anken không tan trong nước nhưng tan tốt trong dầu mỡ.

Etien được điều chế bằng cách đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC.

Trong công nghiệp, anken được được điều chế từ phản ứng tách H2 của ankan.

Nhiệt độ nóng chảy của các anken giảm dần khi số nguyên tử cacbon tăng dần.

Xem đáp án

Đáp án D

D sai vì nhiệt độ nóng chảy của các anken tăng dần khi số nguyên tử cacbon tăng dần.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm chính trong phản ứng giữa but-1-en với hiđro bromua là

CH3-CH2-CHBr-CH2Br.

CH2Br-CH2-CH2-CH2Br.

CH3-CH2-CHBr-CH3.

CH3-CH=CH-CH2Br.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình hóa học:

CH2 = CH – CH2 – CH3 + HBr CH3 – CHBr – CH2 – CH3

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trùng hợp hiđrocacbon X thu được polibutađien (cao su buna). X là

but-1-en.

but-2-en.

buta-1,3-đien.

but-2-in.

Xem đáp án

Đáp án C

Trùng hợp buta-1,3-đienthu được polibutađien (cao su buna).

Phương trình hóa học:

n CH2 = CH – CH = CH2 (– CH2 – CH = CH – CH2 –)n

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho CaC2 vào H2O thu được khí

CH4.

C2H2.

C2H4.

CO2.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình hóa học:

CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,15 mol C2H2 phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

24,0.

21,6.

10,8.

36.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình hóa học:

CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag – C ≡ C – Ag↓ + 2NH4NO3

\({n_ \downarrow } = {n_{{C_2}{H_2}}} = 0,15\,mol\)

\({m_ \downarrow }\)= 0,15.240 = 36 gam