Bộ 6 Đề kiểm tra Giữa kì 2 Hóa 11 có đáp án (Mới nhất) - Đề số  4
Đề thi

Bộ 6 Đề kiểm tra Giữa kì 2 Hóa 11 có đáp án (Mới nhất) - Đề số 4

A
Admin
Hóa họcLớp 1157 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng trùng hợp buta-1,3-đien được ứng dụng để điều chế

cao su buna.

nhựa PE.

nhựa PP.

chất dẻo.

Xem đáp án

Đáp án A

Phản ứng trùng hợp buta-1,3-đien được ứng dụng để điều chế cao su buna.

Phương trình hóa học:

n CH2 = CH – CH = CH2 (– CH2 – CH = CH – CH2 –)n

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: metan, axetilen, etilen, pent-1-in và but-2-in. Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa là

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án D

Chất tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa có dạng ank-1-in.

Các chất thỏa mãn: axetilen, pent-1-in.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn ankin X thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Số mol ankin phản ứng là

0,15.

0,25.

0,08.

0,05.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: \({n_{C{O_2}}} = \frac{{3,36}}{{22,4}} = 0,15\,mol\); \({n_{{H_2}O}} = \frac{{1,8}}{{18}} = 0,1\,mol\)

\({n_{hh\,\,ankin}} = {n_{C{O_2}}} - {n_{{H_2}O}}\)= 0,15 – 0,1 = 0,05 mol

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, etilen được điều chế bằng cách

đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC.

tách hiđro của etan.

đun nóng natri axetat khan với vôi tôi xút.

cho canxi cacbua tác dụng với nước.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong phòng thí nghiệm, etilen được điều chế bằng cáchđun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC.

Phương trình hóa học:

C2H5OH CH2 = CH2 + H2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: C2H6 (a), C5H12 (b), C4H10 (c), C3H8 (d). Dãy các chất sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần là

(c), (d), (b), (a).

(c), (d), (b), (a).

(a), (d), (c), (b).

(a), (b), (c), (d).

Xem đáp án

Đáp án C

Nhiệt độ sôi của các ankan tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối.

Nhiệt độ sôi tăng dần từ (a), (d), (c), (b).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt hai khí metan và etilen thì thuốc thử thích hợp là

Quỳ tím ẩm

Dung dịch nước brom

Dung dịch NaOH

Dung dịch AgNO3/NH3

Xem đáp án

Đáp án B

Để phân biệt hai khí metan và etilen thì thuốc thử thích hợp là dung dịch nước brom. Etilen làm mất màu nước brom còn metan thì không.

CH2 = CH2 + Br2 CH2Br – CH2Br

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng 0,1 lít khí etilen (đktc) làm mất màu tối đa 50 ml dung dịch nước brom. Nếu dùng 0,1 lít khí axetilen (đktc) thì có thể làm mất màu tối đa bao nhiêu ml dung dịch nước brom trên?

50 ml.

200 ml.

25 ml.

100 ml

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: 1 phân tử etilen sẽ phản ứng với 1 phân tử brom.

Nhưng 1 phân tử axetilen sẽ phản ứng được với 2 phân tử brom.

Khi đó: 0,1 lít khí etilen (đktc) làm mất màu tối đa 50 ml dung dịch nước brom.

Vậy 0,1 lít khí axetilen (đktc) thì có thể làm mất màu tối đa 50.2 = 100 ml dung dịch nước brom.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất axetilen, vinyl axetilen, stiren, toluen, hexan, benzen. Trong các chất trên, số chất phản ứng được với dung dịch nước brom là

3

4

5

2.

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất phản ứng được với dung dịch nước brom: axetilen, vinyl axetilen, stiren.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoá chất nào sau đây được sử dụng để phân biệt các chất lỏng sau: benzen, toluen và stiren?

dung dịch KMnO4.

dung dịch AgNO3/NH3

dung dịch Br2.

khí H2/ xúc tác Ni.

Xem đáp án

Đáp án A

Để phân biệt các chất lỏng sau: benzen, toluen và stiren thì dùng dung dịch KMnO4.

Hiện tượng:

- Stiren làm mất màu dung dịch KMnO4 ngay nhiệt độ thường.

3C6H5 – CH = CH2 + 2KMnO4 + 4H2O 3C­6H5 – CH(OH) – CH2 – OH + 2MnO2 + 2KOH

- Benzen không làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường và kể cả khi đun nóng.

- Toluen không làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường nhưng làm mất màu khi đun nóng.

C6H5CH3 + 2KMnO4 C6H5COOK + 2MnO2 + KOH + H2O

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường. X là chất nào sau đây?

Benzen

Etilen

Propen

Stiren.

Xem đáp án

Đáp án A

Benzen không làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường và kể cả khi đun nóng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

X có công thức cấu tạo CH2=CH-CH2-CH3. Tên gọi thông thường của X là

propilen.

α-butilen.

β -butilen.

but-1-en.

Xem đáp án

Đáp án D

CH­2 = CH – CH2 – CH3: but-1-en

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về tính chất vật lí của anken là sai?

Đều không màu và nhẹ hơn nước.

Nhiệt độ sôi tăng theo chiều tăng của phân tử khối.

Tan nhiều trong nước và trong dầu mỡ.

Từ C2H4 đến C4H8 là chất khí ở điều kiện thường.

Xem đáp án

Đáp án C

C sai vì anken không tan trong nước.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Etilen làm mất màu dung dịch KMnO4 thuộc loại phản ứng

thế.

oxi hóa không hoàn toàn.

cộng.

oxi hóa hoàn toàn.

Xem đáp án

Đáp án B

Etilen làm mất màu dung dịch KMnO4 thuộc loại phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.

Phương trình hóa học:

3CH2 = CH2 + 2KMnO4 + 4H2O 3HO – CH2 – CH2 – OH + 2MnO2 + 2KOH

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một anken X thu được 0,3 mol khí CO2. Công thức phân tử X là

C4H8

C2H4

C3H6

C3H4

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi công thức của anken có dạng Cn2n với n ≥ 2.

Số nguyên tử C trong X là \(\frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_X}}} = \frac{{0,3}}{{0,1}} = 3\)

Công thức phân tử của X là C3H6.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

2-methylbuta-1,3-diene có công thức cấu tạo nào sau đây?

CH2=C(CH3)-CH=CH-CH3.

CH2=C(CH3)-CH2-CH3.

CH2=CH-CH=CH2.

CH2 =C(CH3)-CH=CH2

Xem đáp án

Đáp án D

2-methylbuta-1,3-diene có công thức cấu tạo là CH2=C(CH3)-CH=CH2.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hoá hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 ankan. Sản phẩm thu được cho đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng của bình 1 tăng 6,3 gam và bình 2 có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là

59,1g.

68,95g.

39,4 g.

49,25g.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: \({n_{{H_2}O}} = \frac{{6,3}}{{18}} = 0,35\,mol\)

\({n_{C{O_2}}} = {n_{{H_2}O}} - {n_{ankan}}\)= 0,35 – 0,1 = 0,25 mol

\({n_{BaC{O_3} \downarrow }} = {n_{C{O_2}}} = 0,25\;mol\)

\({m_{BaC{O_3}}} = 0,25.197 = 49,25\)gam

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 khí: C2H2, C2H4, C2H6. Có thể dùng thuốc thử nào sau đây phân biệt 3 khí trên:

dung dịch KMnO4.

dung dịch brom.

dung dịch AgNO3 trong NH3, dung dịch brom.

dung dịch AgNO3 trong NH3.

Xem đáp án

Đáp án C

Chỉ có C2H2 phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt.

CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag – C ≡ C – Ag↓ + 2NH4NO3

Hai khí còn lại dẫn qua dung dịch brom thì C2H4 phản ứng bị giữ lại, C2H6 không phản ứng thoát ra ngoài.

CH = CH2 + Br­2 CH2Br – CH2Br

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trùng hợp chất nào sau đây được polietilen?

CH3 – CH3.

CH2 = CH2.

CH3 – CH = CH2.

C2H2.

Xem đáp án

Đáp án B

Trùng hợp CH2 = CH2 thu được polietilen.

Phương trình trùng hợp:

n CH2 = CH2 (– CH2 – CH2 –)n

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đất đèn chứa 80% CaC2 tác dụng với nước thu được 17,92 lít axetilen (đktc). Khối lượng đất đèn đã dùng là

32gam.

60,325gam.

51,2gam.

64gam.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình phản ứng:

CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2

\({n_{Ca{C_2}}} = {n_{{C_2}{H_2}}} = \frac{{17,92}}{{22,4}} = 0,8\,mol\)

Khối lượng đất đèn cần dùng là:

\(m = \frac{{0,8.64}}{{80\% }} = 64\,gam\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để làm sạch etilen có lẫn axetilen có thể dẫn hỗn hợp qua dung dịch nào sau đây?

Br2 dư.

KMnO4 dư.

AgNO3/NH3 dư.

Ca(OH)2 dư.

Xem đáp án

Đáp án C

Để làm sạch etilen có lẫn axetilen có thể dẫn hỗn hợp qua dung dịchAgNO3/NH3. Khí axetilen phản ứng bị giữ lại trong dung dịch, etilen không phản ứng thoát ra ngoài.

CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag – C ≡ C – Ag↓ + 2NH4NO3

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C5H12?

5 đồng phân.

3 đồng phân.

6 đồng phân.

4 đồng phân.

Xem đáp án

Đáp án B

k = \(\frac{{5.2 - 12 + 2}}{2} = 0\)

Đồng phân ankan

Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C5H12? (ảnh 1)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định X, Z trong chuỗi sau: CH4X →Y→Z → Caosubuna (với điều kiện phản ứng có đủ). X, Z lần lượt là

C2H6; C2H4.

C2H4; C2H2.

C2H2; C4H6.

C2H2; C4H4.

Xem đáp án

Đáp án C

CH4 C2H2 (X) C4H4 (Y) C4H6 (Z) Cao su buna

Phương trình hóa học:

2CH4 CH ≡ CH + 3H2

2CH ≡ CH CH ≡ C – CH = CH2

CH ≡ C – CH = CH2 + H2 CH2 = CH – CH = CH2

n CH2 = CH – CH = CH2 (– CH2 – CH = CH – CH2 –)n

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất (1) H2/Ni,t°; (2) dung dịch Br2; (3) dung dịch AgNO3 /NH3; (4) dung dịch KMnO4. Số chất etilen phản ứng được là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

Etilen phản ứng được với (1) H2/Ni,t°; (2) dung dịch Br2;(4) dung dịch KMnO4.

Phương trình hóa học:

CH2 = CH2 + H2 CH3 – CH3

CH = CH2 + Br­2 CH2Br – CH2Br

3CH2 = CH2 + 2KMnO4 + 4H2O 3HO – CH2 – CH2 – OH + 2MnO2 + 2KOH

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của quá trình đime hóa axetilen là

vinyl axetilen.

benzen.

nhựa cupren.

poli axetylen

Xem đáp án

Đáp án A

Sản phẩm của quá trình đime hóa axetilen làvinyl axetilen.

Phương trình hóa học:

2CH ≡ CH CH ≡ C – CH = CH2

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào không phải của benzen?

Tác dụng với Br2 (to, Fe).

Tác dụng với HNO3 (đ) /H2SO4 (đ).

Tác dụng với dung dịch KMnO4.

Tác dụng với Cl2 (as).

Xem đáp án

Đáp án C

Benzen không tác dụng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường và cả khi đun nóng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây khi phản ứng với HCl thu được sản phẩm chính là 2-clobutan?

but-2-in

buta-1,3-đien

but-1-in

but-1-en

Xem đáp án

Đáp án D

Chất thỏa mãn là but-1-en.

Phương trình hóa học:

CH2 = CH – CH2 – CH3 + HCl CH3 – CHBr – CH2 – CH3

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđro hóa hoàn toàn hiđrocacbon mạch hở X thu được isopentan. Số công thức cấu tạo có thể có của X là

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án D

Các công thức cấu tạo có thể có của X là:

CH3 – CH(CH3) – CH = CH2; CH3 – C(CH3) = CH – CH3;

CH2 = C(CH3) – CH2 – CH3

CH3 – C(CH3) = C = CH2; CH2 = C(CH3) – CH = CH2;

CH3 – CH(CH3) – C ≡ CH; CH2 = C(CH3) – C ≡ CH

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinyl axetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 ml hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là

5,85

3,39

6,60

7,30

Xem đáp án

Đáp án D

Đặt công thức phân tử của X là CxH4.

Ta có: MX = 17.2 = 34 12x + 4 = 34 x = 2,5

\({n_{C{O_2}}}\) = 0,05.2,5 = 0,125 (mol); \({n_{{H_2}O}}\)= 0,05.2 = 0,1 mol

m = 0,125.44 + 0,1.18 = 7,3 (gam)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng dẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng

ankan

Ankadien

anken

ankin

Xem đáp án

Đáp án C

Phân tử Z hơn phân tử X 2 nhóm CH2  MZ = MX + 28

Theo bài: MZ = 2MX  MX + 28 = 2MX 

MX = 28

X là C2H4 (anken)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol C2H2; 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol H2. Đun nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11. Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

0,1

0,2

0,4

0,3

Xem đáp án

Đáp án B

Áp dụng bảo toàn khối lượng: mY = mX = 0,1.26. + 0,2.28 + 0,3.2 = 8,8 (gam)

Mà MY = 11.2 = 22 nY = \(\frac{{8,8}}{{22}}\) = 0,4 mol

Số mol H2 tham gia phản ứng là: nX – nY = (0,1 + 0,2 + 0,3) – 0,4 = 0,2 mol

Ta có:\({n_{{H_2}}}\)phản ứng + \({n_{B{r_2}}}\)= \(2{n_{{C_2}{H_2}}} + {n_{{C_2}{H_4}}}\)

\({n_{B{r_2}}}\)= 2.0,1 + 0,2 - 0,2 = 0,2 mol