Bộ 6 Đề kiểm tra Giữa kì 2 Hóa 11 có đáp án (Mới nhất) - Đề số 3
25 câu hỏi
Phản ứng đặc trưng của ankan là phản ứng
cộng.
thế.
tách.
cháy.
Đáp án B
Phản ứng đặc trưng của ankan là phản ứng thế.
Số nguyên tử cacbon trong phân tử pentan là
5.
3.
4.
6.
Đáp án A
Công thức phân tử của pentan là C5H12 ⟹ Trong phân tử có 5 nguyên tử cacbon.
C3H8 có tên gọi là
propan.
etan.
propin.
propen.
Đáp án A
C3H8 có tên gọi là propan.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại trạng thái lỏng?
CH4.
C2H6.
C8H18.
C3H8.
Đáp án C
Các ankan có số C từ 1 - 4 thì ở thể khí, các ankan tiếp theo ở thể lỏng, từ C18H38 trở đi là các chất rắn.
Ankan nào sau đây có đồng phân mạch cacbon?
Butan.
Propan.
Metan.
Etan.
Đáp án A
Các ankan có số nguyên tử C từ 4 trở lên sẽ có đồng phân mạch cacbon.
Chất nào sau đây không phải là ankan?
C3H8.
C2H2.
C2H6.
CH4.
Đáp án B
Các ankan có công thức chung dạng CnH2n + 2 nên CH4, C2H6, C3H8 là các ankan.
Anken có công thức tổng quát là
CnH2n (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n – 2 (n ≥ 2).
CnH2n + 2 (n ≥1).
Đáp án B
Anken có công thức tổng quát là CnH2n với n ≥ 2.
Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường. X là chất nào sau đây?
benzen
etilen
propen
stiren.
Đáp án A
- Benzen không làm mất màu dung dịch nước brom ở nhiệt độ thường, kể cả khi đun nóng.
- Etilen, propen, stiren làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường vì có liên kết đôi tham gia cộng hợp với brom.
Phương trình hóa học minh họa:
CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br
Dãy gồm các anken được sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần là
C2H4, C4H8, C3H6, C5H10.
C2H4, C3H6, C4H8, C5H10.
C5H10, C4H8, C3H6,C2H4.
C2H4, C3H6, C5H10, C4H8.
Đáp án B
Nhiệt độ sôi của anken tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối.
⟹ Nhiệt độ sôi tăng dần từ C2H4, C3H6, C4H8, C5H10.
1 mol buta-1,3-đien phản ứng tối đa với bao nhiêu mol Br2?
1 mol.
3 mol.
2 mol.
4 mol.
Đáp án C
Công thức cấu tạo của buta – 1,3 – đien là: CH2 = CH – CH = CH2.
⟹ Phân tử có 2 liên kết đôi.
⟹ 1 mol buta – 1,3 – đien sẽ phản ứng tối đa với 2 mol Br2.
Hiện nay trong công nghiệp, buta-1,3-đien được điều chế bằng cách
tách nước của etanol.
đề hiđro hóa butan hoặc butilen.
tách HX từ dẫn xuất halogen.
hiđro hóa vinylaxetilen.
Đáp án B
Buta-1,3-đien được điều chế bằng cáchđề hiđro hóa butan hoặc butilen.
CH3 – CH2 – CH2 – CH3 --> CH2 = CH – CH = CH2 + 2H2
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hiđrocacbon X thu được 0,3 mol CO2. X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa. Công thức cấu tạo của X là
CH≡C-CH3.
CH2=CH-CH3.
CH≡CH.
CH2=CH-C≡CH.
Đáp án A
Số nguyên tử C trong X là: \(\frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_X}}}\)= 3
Mà X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa⟹ Công thức cấu tạo của X có dạng: CH ≡ C – CH3.
Để làm sạch etilen có lẫn axetilen có thể cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào sau đây?
Br2.
KMnO4.
AgNO3/NH3 dư.
HBr.
Đáp án C
Để làm sạch etilen có lẫn axetilen có thể cho hỗn hợp đi qua dung dịch AgNO3/NH3 dư vì chỉ có axetilen bị giữ lại, còn etilen không phản ứng thoát ra ngoài.
Phương trình hóa học:
CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag – C ≡ C – Ag + 2NH4NO3
But-2-en có công thức cấu tạo là
CH3-CH2-CH2-CH3.
CH3-CH=CH-CH3.
CH2=CH-CH2-CH3.
CH2=CH-CH3.
Đáp án B
But-2-en có công thức cấu tạo làCH3-CH=CH-CH3.
Số đồng phân cấu tạo mạch hở của C4H8 là
3.
4.
2.
5.
Đáp án A
Số đồng phân mạch hở của C4H8 là:
Toluen tác dụng với dung dịch KMnO4 khi đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ là
C6H5OK.
C6H5CH2OH.
C6H5CHO.
C6H5COOK.
Đáp án D
Phương trình hóa học:
C6H5CH3 + 2KMnO4 --> C6H5COOK + MnO2 + KOH + H2O
Phân tử buta-1,3-đien có
hai liên kết đôi cách nhau hai liên kết đơn.
hai liên kết đôi cách nhau một liên kết đơn.
hai liên kết đôi cạnh nhau.
hai liên kết đơn cách nhau một liên kết đôi.
Đáp án B
Công thức cấu tạo của buta – 1,3 – đien là: CH2 = CH – CH = CH2.
⟹ Hai liên kết đôi cách nhau 1 liên kết đơn.
Số nguyên tử hiđro trong phân tử but-1-in là
4.
6.
8.
10.
Đáp án B
Công thức cấu tạo của but-1-in là CH ≡ C – CH2 – CH3
⟹ Công thức phân tử là: C4H6.
⟹ Có 6 nguyên tử H trong phân tử.
Chất nào sau đây có khả năng tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng nhạt?
Etan.
Etilen.
Metan.
Axetilen.
Đáp án D
Các ank-1-in có khả năng tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
⟹ Axetilen có khả năng tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra kết tủa màu vàng nhạt.
Phương trình hóa học:
CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag – C ≡ C – Ag↓ + 2NH4NO3
Ankan X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 29. Công thức phân tử của X là
CH4.
C2H6.
C3H8.
C4H10.
Đáp án D
Ankan có X có công thức phân tử là CnH2n + 2 (n ≥ 1).
Mà MX = 2.29 = 58
⟹ 14n + 2 = 58
⟹ n = 4.
2,8 gam anken X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br2. Công thức phân tử của X là
C5H10.
C2H4.
C3H6.
C4H8.
Đáp án D
Gọi công thức của anken là CnH2n (n ≥ 2).
Ta có: \({n_{B{r_2}}} = \frac{8}{{160}} = 0,05\,mol\)⟹ nX = 0,05 mol
⟹ 14n = \(\frac{{2,8}}{{0,05}}\)
⟹ n = 4
⟹ Công thức phân tử là C4H8.
Chất X có công thức cấu tạo CH3-CH(CH3)-CH2-CH3. Tên gọi của X là
2-metylbutan.
3-metylbutan.
2-metylpentan.
isobutan.
Đáp án A

Khi thực hiện phản ứng đun nóng CH3COONa với vôi tôi xút thu được
CH4.
C2H6.
C2H2.
CO2.
Đáp án A
CH3COONa + NaOH --> CH4 + Na2CO3.
Monoclo hóa propan thu được sản phẩm chính là
2-clopropan.
1-clopropan.
1,2-điclopropan.
2,2- điclopropan.
Đáp án A

⟹ Sản phẩm chính là 2-clopropan.
Hiđrocacbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch brom thu được 1,2-đibrombutan?
But-1-en.
Butan.
Buta-1,3-đien.
But-2-en.
Đáp án A
But-1-enphản ứng với dung dịch brom thu được 1,2-đibrombutan.
CH2 = CH – CH2 – CH3 + Br2 → CH2Br – CHBr – CH2 – CH3








