Bộ 6 Đề kiểm tra Giữa kì 2 Hóa 11 có đáp án (Mới nhất) - Đề số 2
30 câu hỏi
Cho các chất: CH4, C2H6, C5H12, C6H14. Số chất khí ở điều kiện thường là
1.
2.
3.
4.
Đáp án B
Các chất khí ở điều kiện thường là: CH4, C2H6.
Còn C5H12 và C6H14 là chất lỏng ở điều kiện thường.
Cho propan tác dụng với brom (chiếu sáng, tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính thu được là
1-brompropan.
2-brompropan.
2,2-đibrompropan.
2,3-đibrompropan.
Đáp án B
Phương trình hóa học:
CH3 – CH2 – CH3 + Br2 --> CH3 – CHBr – CH3 + HBr
Cho phản ứng: CH3COONa (r) + NaOH X + Na2CO3. Khí X là khí nào?
CH4
C2H2
C2H6
C2H4
Đáp án A
CH3COONa (r) + NaOH CH4 + Na2CO3
⟹ X là khí CH4.
Alkane X có công thức đơn giản nhất là CH3. Tổng số nguyên tử trong một phân tử X là
8.
4.
6.
10.
Đáp án A
Công thức chung của alkane là CnH2n+2
Alkane X có công thức đơn giản nhất là CH3
⟹ n2n+2=13⟺ n = 2
⟹ Công thức phân tử là C2H6.
⟹ Tổng số nguyên tử trong một phân tử X là 8.
Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học?
2-metylbut-2-en.
2-clo-but-1-en.
2,3- điclobut-2-en.
2,3- đimetylpent-2-en.
Đáp án C
Anken có đồng phân hình học khi có dạng:
với R1 ≠ R2 và R3 ≠ R4. (R có thể là H)
⟹ 2,3- điclobut-2-en có đồng phân hình học.
Hiđrat hóa hai anken chỉ tạo thành hai ancol. Hai anken là
2-metylpropen và but-1-en.
propen và but-2-en.
eten và but-2-en.
eten và but-1-en.
Đáp án C
Hiđrat hóa hai anken chỉ tạo thành hai ancol ⟹ Hai anken đối xứng.
⟹ eten và but-2-en thỏa mãn.
Khối lượng etilen thu được khi đun nóng 230 gam rượu etylic với H2SO4 đậm đặc, hiệu suất phản ứng đạt 40% là
56 gam.
84 gam.
196 gam.
350 gam.
Đáp án A
⟹\(x = \frac{{230.0,4.28}}{{46}} = 56\,gam\)
X là hiđrocacbon mạch hở, ở thể khí. 1 mol X phản ứng tối đa với 2 mol Br2 trong dung dịch thu được sản phẩm chứa 88,88% brom về khối lượng. Công thức phân tử của X là
C5H8.
C2H2.
C4H6.
C3H4.
Đáp án D
1 mol X phản ứng tối đa với 2 mol Br2 trong dung dịch ⟹ X có chứa 2 liên kết π.
⟹ Công thức phân tử của X có dạng \({C_n}{H_{2n - 2}}\)với n ≥ 2.
Phương trình hóa học:
CnH2n-2 + 2Br2 → CnH2n – 2Br4
⟹\(\frac{{80.4}}{{14n + 318}}.100 = 88,88\)
⟹ n = 3
⟹ Công thức phân tử của X là C3H4.
Chất nào sau đây có thể tham gia cả bốn phản ứng: Cháy trong oxi, cộng brom, cộng hiđro, thế với dung dịch AgNO3 /NH3?
Etan.
Etilen.
Axetilen.
Propan.
Đáp án C
Axetilen tham gia cả 4 phản ứng: Cháy trong oxi, cộng brom, cộng hiđro, thế với dung dịch AgNO3 /NH3.
Phương trình hóa học:
2CH ≡ CH + 5O2 4CO2 + 2H2O
CH ≡ CH + 2Br2 → CHBr2 – CHBr2
CH ≡ CH + 2H2 → CH3 – CH3
CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag – C ≡ C – Ag + 2NH4NO3
Axit axetic có công thức phân tử là C2H4O2. Công thức đơn giản nhất của axit axetic là
CHO
C2H4O
CH2O2
CH2O.
Đáp án D
Axit axetic có công thức phân tử C2H4O2.
⟹ Công thức đơn giản nhất của axit axetic là CH2O.
Phản ứng hóa học đặc trưng của ankan là
Phản ứng cháy
Phản ứng thế
Phản ứng oxi hóa – khử
Phản ứng cộng
Đáp án B
Phản ứng hóa học đặc trưng của ankan là phản ứng thế.
Ví dụ:

Chất nào sau đây làm mất màu nước brom?
Propan
Metan
Etilen
Cacbon đioxit
Đáp án C
Hợp chất hữu cơ có liên kết pi kém bền như anken, ankin thì sẽ làm mất màu nước brom
⟹ Etilen làm mất màu nước brom.
CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br
Để phân biệt hai khí metan và etilen thì thuốc thử thích hợp là
Quỳ tím ẩm
Dung dịch nước brom
Dung dịch NaOH
Dung dịch AgNO3/NH3
Đáp án B
Để phân biệt hai khí metan và etilen thì thuốc thử thích hợp là dung dịch nước brom. Khí etilen làm mất màu nước brom, còn metan thì không.
CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br
Cho các chất axetilen, vinyl axetilen, stiren, toluen, hexan, benzen. Trong các chất trên, số chất phản ứng được với brom là
3
4
5
2.
Đáp án A
Số chất phản ứng với brom là: axetilen, vinyl axetilen, stiren.
Cho ankan có công thức cấu tạo như sau: CH3 – CH2 – CH(CH3) – CH3. Tên gọi của ankan là
2-metylbutan
3-metylbutan
pentan
isobutan
Đáp án A
Ankan CH3 – CH2 – CH(CH3) – CH3 có tên gọi là 2-metylbutan.
Công thức chung của các hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng ankin là
CnH2n+2 (n ≥ 1)
CnH2n (n ≥ 2)
CnH2n-1 (n ≥ 1)
CnH2n-2 (n ≥ 2)
Đáp án D
Công thức chung của các hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng ankin là CnH2n-2 với n ≥ 2.
Trong phòng thí nghiệm, cho canxi cacbua tác dụng với nước thu được chất khí nào sau đây?
Metan
Etilen
Axetilen
Buta-1,3-đien
Đáp án C
Trong phòng thí nghiệm, cho canxi cacbua tác dụng với nước thu được axetilen.
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường. X là chất nào sau đây?
benzen
etilen
propen
stiren.
Đáp án A
Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường.
⟹ X là benzen.
Toluen tác dụng với dung dịch KMnO4 khi đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ là
C6H5OK.
C6H5CH2OH.
C6H5CHO.
C6H5COOK.
Đáp án D
Phương trình hóa học:
C6H5CH3 + 2KMnO4 --> C6H5COOK + 2MnO2 + KOH + H2O
Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 90,566%. Số đồng phân cấu tạp của X là
2
3
4
5
Đáp án C
Gọi công thức của ankylbenzen là \({C_n}{H_{2n - 6}}\) với n ≥ 6.
Theo bài ta có: \(\frac{{12.n}}{{14n - 6}}.100 = 90,566\)⟹ n = 8
⟹ Công thức phân tử của X là C8H10
Các đồng phân của X là:

⟹ Có 4 đồng phân.
Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là
50%.
20%.
40%.
25%
Đáp án A
Ta có: \(\frac{{{n_{{H_2}}}}}{{{n_{{C_2}{H_4}}}}} = \frac{{28 - 4.3,75}}{{4.3,75 - 2}} = \frac{1}{1}\)⟹ Hiệu suất tính theo chất nào cũng được.
Mà mX = mY ⟹\(\frac{{{n_X}}}{{{n_Y}}} = \frac{{{{\overline M }_Y}}}{{{{\overline M }_X}}} = \frac{{4.5}}{{4.3,75}} = \frac{4}{3}\)
Giả sử, nX = 4, nY = 3 ⟹ Trong hỗn hợp X chứa \({n_{{H_2}}} = {n_{{C_2}{H_4}}} = 2\,mol\).
⟹\({n_{{H_2}\,pu}}\) = nX – nY = 4 – 3 = 1 mol
⟹ H = \[\frac{1}{2}.100\% = 50\% \]
Khi đốt cháy hoàn toàn một ankan X thu được 1,2 mol CO2 và 1,5 mol H2O. Công thức phân tử của X là
C4H10
C5H12
C3H8
C2H6.
Đáp án A
Gọi công thức của ankan có dạng là CnH2n + 2 với n ≥ 1.
⟹\({n_{ankan}} = {n_{{H_2}O}} - {n_{C{O_2}}}\)= 1,5 – 1,2 = 0,3 mol
⟹\(n = \frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{ankan}}}} = \frac{{1,2}}{{0,3}} = 4\)
⟹ Công thức của ankan là C4H10.
Phát biểu nào sau đây sai?
Các ankin cũng có khả năng mất màu dung dịch brom và thuốc tím.
Tất cả ankin đều tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa màu vàng nhạt.
Các ankin dễ dàng tham gia phản ứng cộng.
Các ankin có nhiệt độ sôi cao hơn các anken tương ứng.
Đáp án B
Chỉ có ank-1-in mới tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa màu vàng nhạt.
Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi là
phenyl và benzyl.
vinyl và anlyl.
anlyl và vinyl.
benzyl và phenyl.
Đáp án D
Gốc C6H5-CH2-: gốc benzyl
Gốc C6H5-: gốc phenyl
Điều nào sau đâykhông đúng khí nói về 2 vị trí trên 1 vòng benzen?
vị trí 1, 2 gọi là ortho.
vị trí 1, 4 gọi là para.
vị trí 1, 3 gọi là meta.
vị trí 1, 5 gọi là ortho.
Đáp án D
Vị trí 1, 5 trùng với vị trí 1, 3 do benzen có tính đối xứng và khi đánh số sao cho tổng vị trí nhánh phải nhỏ nhất.
Tính chất nào không phải của benzen?
Tác dụng với Br2 khan (to, Fe).
Tác dụng với HNO3 (đ) /H2SO4 (đ).
Tác dụng với dung dịch KMnO4.
Tác dụng với Cl2 (as).
Đáp án C
- Benzen không tác dụng với dung dịch KMnO4.
- Tuy nhiên ankylbenzen làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng.
Cho benzen vào 1 lọ đựng Cl2 dư rồi đưa ra ánh sáng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,82 kg chất sản phẩm hữu cơ. Tên của sản phẩm và khối lượng benzen tham gia phản ứng là
clobenzen; 1,56 kg.
hexacloxiclohexan; 1,65 kg.
hexacloran; 1,56 kg.
clobenzen; 6,15 kg.
Đáp án C
Phương trình hóa học:
C6H6 + 3Cl2 C6H6Cl6 (hexacloran)
Cứ 78 kg C6H6 tác dụng với Cl2 sinh ra 291 kg clobenzen.
Vậy 5,82 kg clobenzen cần x kg C6H6.
⟹\(x = \frac{{5,82.78}}{{291}} = 1,56\,kg\)
X là hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon mạch hở (thuộc các dãy đồng đẳng ankin, anken, ankan). Cho 0,3 mol X làm mất màu vừa đủ 0,5 mol brom. Phát biểu nào dưới đây đúng?
X có thể gồm 2 ankan.
X có thể gồm 2 anken.
X có thể gồm 1 anken và 1 ankin.
X có thể gồm 1 ankan và 1 anken.
Đáp án C
Ta có: 0,3 mol X làm mất màu vừa đủ 0,5 mol brom.
⟹\(1 < \frac{{{n_{Brom}}}}{{{n_X}}} = \frac{{0,5}}{{0,3}} < 2\)
⟹ X gồm 1 ankin và 1 ankan hoặc 1 ankin và 1 anken.
Cho các chất sau: etan, etilen, đivinyl, but-2-in và propin. Kết luận nào sau đây là đúng?
Có hai chất khi đốt thu được số mol CO2 ít hơn số mol nước.
Không có chất nào làm mất màu dung dịch thuốc tím.
Có hai chất tạo được kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong ammoniac.
Có bốn chất có khả năng làm mất màu nước brom.
Đáp án D
Công thức cấu tạo của các chất:
Etan: CH3 – CH3.
Etilen: CH2 = CH2.
Đivinyl: CH2 = CH – CH = CH2.
But – 2 – in: CH3 – C ≡ C – CH3.
Propin: CH ≡ C – CH3.
Ta có các kết luận sau:
- Chỉ có etan không làm mất màu dung dịch thuốc tím.
⟹ B sai
- Propin tạo được kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong ammoniac.
⟹ C sai
- Có 4 chất (etilen, đivinyl, but-2-in, propin) làm mất màu nước brom.
⟹ D đúng
- Có 3 chất (đivinyl, but-2-in, propin) khi khi đốt thu được số mol CO2 ít hơn số mol nước.
⟹ A sai.
Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
CH3-CH2-CH2-CH2Br.
CH2Br-CH2-CH2-CH2Br.
CH3-CH2-CHBr-CH3.
CH3-CH2-CHBr-CH2Br.
Đáp án C
Phương trình hóa học:
CH2 = CH – CH2 – CH3 + HBr ⟶ CH3 – CHBr – CH2 – CH3








