Bộ 6 Đề kiểm tra Giữa kì 2 Hóa 11 có đáp án (Mới nhất) - Đề số 1
30 câu hỏi
Chất nào sau đây là alkane?
C6H6.
C2H6.
C4H6.
C3H6.
Đáp án B
Alkane có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥ 1) ⟹ C2H6 là alkane.
Chất nào sau đây có đồng phân mạch cacbon?
CH4.
C2H6.
C3H8.
C4H10.
Đáp án D
Các ankan có từ 4 nguyên tử C trở lên sẽ có đồng phân mạch cacbon.
Ankan có khả năng tham gia phản ứng
thế với halogen.
cộng với hiđro.
trùng hợp.
thủy phân.
Đáp án A
Ankan có khả năng tham gia phản ứngthế với halogen.
Ví dụ:
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl
Anken có công thức tổng quát là
CnH2n + 2 (n ≥ 2).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n – 2 (n ≥ 3).
CnH2n – 6 (n ≥ 6).
Đáp án B
Anken có công thức tổng quát làCnH2n (n ≥ 2).
Số đồng phân ankin có công thức phân tử C4H6 là
4.
2.
3.
5.
Đáp án B
Các đồng phân ankin có công thức phân tử C4H6 là:
CH≡C-CH2-CH3 và CH3-C≡C-CH3.
Vậy có tất cả 2 đồng phân ankin có công thức phân tử C4H6.
AnkanX có tỉ khối hơi so với H2 bằng 15. Công thức phân tử của X là
CH4.
C2H6.
C3H8.
C4H10.
Đáp án B
Ankan có X có công thức phân tử là CnH2n + 2 (n ≥ 1).
Mà MX = 2.15 = 30
⟹ 14n + 2 = 30
⟹ n = 2.
⟹ Công thức của X là C2H6.
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Etan.
Propan.
Butan.
Pentan.
Đáp án A
Nhiệt độ sôi của ankan thì tăng dần theo chiều tăng của số nguyên tử cacbon vì khối lượng phân tử tăng dần.
⟹ Trong 4 đáp án thì etan có nhiệt độ sôi thấp nhất.
Cho propan tác dụng với brom (chiếu sáng, tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính thuđược là
1-brompropan.
2-brompropan.
2,2-đibrompropan.
2,3-đibrompropan.
Đáp án B
Phương trình hóa học:
CH3 – CH2 – CH3 + Br2 CH3 – CHBr – CH3 + HBr
Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluen phản ứng với brom theo tỷ lệ mol 1 : 1 (có một bột sắt) là
Benzybromua.
o-bromtoluen và p-bromtoluen.
p-bromtoluen và m-bromtoluen.
o-bromtoluen và m-bromtoluen.
Đáp án B

Trong phòng thí nghiệm, metan được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?
Nung natri axetat với vôi tôi xút.
Chưng cất từ dầu mỏ.
Tổng hợp trực tiếp từ cacbon và hiđro.
Cracking butan.
Đáp án A
Trong phòng thí nghiệm, metan được điều chế bằng phương pháp nung natri axetat với vôi tôi xút.
Phương trình hóa học:
CH3COONa + NaOH --> CH4 + Na2CO3
Trong công nghiệp, etien được điều chế bằng cách:
tách nước từ ancol etylic.
tách hiđro từ etan.
đun nóng natri axetat khan với hỗn hợp vôi tôi xút.
cho canxi cacbua tác dụng với nước.
Đáp án B
Trong công nghiệp, etien được điều chế bằng cáchtách hiđro từ etan.
C2H6 --> C2H4 + H2.
Phản ứng nào dưới đây không đúng qui tắc Mac-côp-nhi-côp?
CH3CH=CH2 + HCl → CH3CHClCH3.
CH3CH2CH=CH2 + H2O → CH3CH2CH(OH)CH3.
(CH3)2C=CH2 + HBr → (CH3)2CH-CH2Br.
(CH3)2C=CH-CH3 + HCl → (CH3)2CClCH2CH3.
Đáp án C
Quy tắc Mac-cop-nhi-cop: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết bội, nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử cacbon bậc thấp hơn, còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X ưu tiên cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn.
⟹ Phản ứng C cộng không theo quy tắc Maccopnhicop.
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 8,8 gam CO2 và 3,6 gam H2O. X có công thức phân tử là
CH4.
C2H6.
C2H4.
C2H2.
Đáp án C
\({n_{{H_2}O}} = \frac{{3,6}}{{18}} = 0,2\,mol\); \({n_{C{O_2}}} = \frac{{8,8}}{{44}} = 0,2\,mol\)
⟹ Tỉ lệ C : H = 0,2 : 0,4 = 1 : 2
⟹ Công thức đơn giản nhất của X là CH2.
⟹ Công thức phân tử là C2H4
Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 90,566%. Số đồng phân cấu tạo của X là
2
3
4
5
Đáp án C
Gọi công thức của ankylbenzen là \({C_n}{H_{2n - 6}}\) với n ≥ 6.
Theo bài ta có: \(\frac{{12.n}}{{14n - 6}}.100 = 90,566\)⟹ n = 8
⟹ Công thức phân tử của X là C8H10.
Các đồng phân của X là:

⟹ Có 4 đồng phân.
Cho axetilen tác dụng với H2O/HgSO4 (80oC) tạo thành sản phẩm có tên là
ancol etylic.
axeton.
anđehit axetic.
axit axetic.
Đáp án C
CH ≡ CH + H2O --> CH3CHO
Biết 4 gam ankin X làm mất màu dung dịch chứa tối đa 32 gam brom. Công thức phân tử của X là
C5H8.
C2H2.
C3H4.
C4H6.
Đáp án C
Gọi công thức phân tử của ankin là \({C_n}{H_{2n - 2}}\)với n ≥ 2.
\({n_{B{r_2}}} = \frac{{32}}{{160}} = 0,2\,mol\)⟹ \({n_{ankin}} = \frac{{{n_{B{r_2}}}}}{2} = 0,1\,mol\)
⟹ 14n – 2 = \(\frac{4}{{0,1}} = 40\)
⟹ n = 3
⟹ Công thức của ankin là C3H4.
Để phân biệt toluen, benzen, stiren chỉ cần dùng dung dịch
NaOH
HCl
Br2
KMnO4
Đáp án D
Để phân biệt toluen, benzen, stiren chỉ cần dùng dung dịch KMnO4.
Hiện tượng:
- Làm mất màu dung dịch KMnO4 ngay nhiệt độ thường là stiren.
- Làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng là toluen.
- Không làm mất màu dung dịch KMnO4 kể cả khi đun nóng là benzen.
Etilen có tên gọi khác là
eten.
axetilen.
etan.
propen.
Đáp án A
Etilen (CH2 = CH2) có tên gọi khác là eten.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4?
CH4.
C2H4.
C3H8.
C4H10.
Đáp án B
Ở điều kiện thường, chất có liên kết π kém bền sẽ làm mất màu dung dịch KMnO4.
⟹ C2H4 làm mất màu dung dịch KMnO4.
Phát biểu nào sau đây về tính chất vật lí của anken là sai?
Không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Nhiệt độ sôi tăng theo chiều tăng của phân tử khối.
Tan nhiều trong nước và trong dầu mỡ.
Từ C2H4 đến C4H8 là chất khí ở điều kiện thường.
Đáp án C
C sai vì anken không tan trong nước.
Isopren có công thức cấu tạo là
CH2=CH–CH=CH2.
CH2=C=CH2.
CH2=C=CH – CH3.
CH2=C(CH3)-CH=CH2.
Đáp án D
Isopren có công thức cấu tạo là:

Trime hóa axetilen thu được sản phẩm là
C2H6.
C2H4.
C6H6.
C4H4.
Đáp án C
3C2H2 --> C6H6
Cho các chất sau: metan, axetilen, etilen, pent-1-in và but-2-in. Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa là
4.
3.
1.
2.
Đáp án D
Các ank-1-in có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa.
⟹ Axetilen, pent-1-in có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa.
Đốt cháy hoàn toàn ankin X thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Số mol ankin phản ứng là
0,15.
0,25.
0,08.
0,05.
Đáp án D
\({n_{C{O_2}}} = \frac{{3,36}}{{22,4}} = 0,15\,mol\); \({n_{{H_2}O}} = \frac{{1,8}}{{18}} = 0,1\)mol
⟹ \({n_{ankin}} = 0,15 - 0,1 = 0,05\,mol\)
Khi cho 2-metylbutan phản ứng với Cl2 (chiếu sáng, tỉ lệ mol 1:1) thu được sản phẩm chính là
1-clo-2-metylbutan.
2-clo-2-metylbutan.
2-clo-3-metylbutan.
1-clo-3-metylbutan.
Đáp án B

⟹ Sản phẩm chính là 2-clo-2-metylbutan.
Trong phòng thí nghiệm, cho canxi cacbua tác dụng với nước thu được chất khí nào sau đây?
Metan
Etilen
Axetilen
Buta-1,3-đien
Đáp án C
Trong phòng thí nghiệm, cho canxi cacbua tác dụng với nước thu được chất khí axetilen
Phương trình hóa học:
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2 ↑
Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan X bằng 82,76%. Công thức phân tử của X là:
C2H6.
C4H10.
CH4.
C5H12.
Đáp án B
Gọi công thức của ankan X là \({C_n}{H_{2n + 2}}\)với n ≥ 1.
Theo bài: \(\frac{{12n}}{{14n + 2}}.100 = 82,76\) ⟹ n = 4.
⟹ Công thức của ankan X là C4H10.
Hỗn hợp khí X gồm H2 và C3H6 có tỷ khối so với H2 là 9. Hỗn hợp X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 11,25. Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa là
90%
80%
50%
60%
Đáp án C
\(\frac{{{n_{{H_2}}}}}{{{n_{{C_3}{H_6}}}}} = \frac{{42 - 9.2}}{{9.2 - 2}} = \frac{3}{2}\)⟹ Hiệu suất tính theo C3H6.
Ta có: mX = mY ⟹ \(\frac{{{n_X}}}{{{n_Y}}} = \frac{{{{\overline M }_Y}}}{{{{\overline M }_X}}} = \frac{{11,25.2}}{{9.2}} = \frac{5}{4}\)
Giả sử: nX = 5 mol; nY = 4 mol ⟹ Ở hỗn hợp X: \({n_{{H_2}}} = 3\,mol\); \({n_{{C_3}{H_6}}} = 2\,mol\)
⟹ \({n_{{C_3}{H_6}\,pu}} = {n_{{H_2}\,pu}} = {n_X} - {n_Y}\)= 5 – 4 = 1 mol
⟹ H = \(\frac{{{n_{{C_3}{H_6}\,pu}}}}{{{n_{{C_3}{H_6}}}}}.100\% = \frac{1}{2}.100\% = 50\% \)
Anken nào sau đây có đồng phân hình học?
pent-1-en
2-metylbut-2-en
pent-2-en
3-metylbut-1-en
Đáp án B
Anken có đồng phân hình học khi có dạng:
với R1 ≠ R2 và R3 ≠ R4. (R có thể là H)
⟹ pent-2-en có đồng phân hình học.
Hiđrocacbon X là đồng đẳng của benzen có công thức phân tử dạng (C3H4)n. X có công thức phân tử nào dưới đây:
C12H16
C9H12
C15H20
C6H8.
Đáp án B
Gọi công thức của X có dạng \({C_m}{H_{2m - 6}}\) với m ≥ 6.
⟹ 14m – 6 = 40n và m = 3n
⟹ n = 3
⟹ Công thức phân tử của X là C9H12.








