Bộ 5 Đề thi Hóa học 11 Giữa kì 2 có đáp án (Đề 4)
14 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm
Nhận định nào sau đây là sai?
Benzen có khả năng tham gia phản ứng thế tương đối dễ hơn phản ứng cộng.
Benzen tham gia phản ứng thế dễ hơn ankan.
Các đồng đẳng của benzen làm mất màu dung dịch thuốc tím khi đun nóng.
Các nguyên tử trong phân tử benzen cùng nằm trên một mặt phẳng.
Nhận định sai “Benzen tham gia phản ứng thế dễ hơn ankan”.
Chọn đáp án B.
Đun nóng C2H5OH ở 170°C, xt: H2SO4 đặc thu được sản phẩm là:
C2H4.
C5H10.
C2H5OC2H5.
CH3COOH.
Đun nóng C2H5OH ở 170°C, xt: H2SO4 đặc thu được sản phẩm là: C2H4.
Chọn đáp án A.
Trong thực tế, phenol được dùng để sản xuất
nhựa poli (vinyl clorua), nhựa novolac và chất diệt cỏ 2,4 - D.
nhựa rezol, nhựa rezit và thuốc trừ sâu 666.
poli (phenol - fomanđehit), chất diệt cỏ 2,4 - D và axit picric.
nhựa rezit, chất diệt cỏ 2,4 - D và thuốc nổ TNT.
Trong thực tế, phenol được dùng để sản xuất poli (phenol-fomanđehit), chất diệt cỏ 2,4 - D và axit picric
Chọn đáp án C.
Bậc ancol của 2 – metylbutan – 2 – ol là:
bậc 4.
bậc 1.
bậc 2.
bậc 3.
Bậc ancol của 2 – metylbutan – 2 – ol là bậc 3.
Chọn đáp án D.
Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,336 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối natri ancolat thu được là:
2,4 gam.
1,9 gam.
2,85 gam.
3,8 gam.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa 0,1 mol CH3OH và 0,05 mol C2H5OH thu được V lít khí CO2 ở đktc. Giá trị của V là
1,12.
2,24.
3,36.
4,48.
Bảo toàn C có:
nCO2 = 0,1 + 2.0,05 = 0,2 mol
→ V = 0,2.22,4 = 4,48 lít.
Chọn đáp án D.
Khối lượng dung dịch NaOH 10% cần dùng để phản ứng hoàn toàn với 0,1 mol phenol là:
4 gam.
40 gam.
20 gam.
2 gam.
MNaOH = 0,1.40 = 4 gam → mdd NaOH = 40 gam.
Chọn đáp án B.
Công thức phân tử của stiren là:
C8H8.
C8H10.
C7H8.
C6H8.
Công thức phân tử của stiren là C8H8.
Chọn đáp án A.
Phenol không phản ứng với chất nào sau đây?
Br2.
Na.
NaOH.
NaHCO3.
Phenol không phản ứng với NaHCO3.
Chọn đáp án D.
Nhận định nào sau đây là sai?
Các hiđrocacbon thơm đều là chất lỏng hoặc chất rắn ở điều kiện thường.
Nguồn cung cấp benzen chủ yếu từ nhựa than đá.
Oxi hóa không hoàn toàn ancol bậc I được anđehit.
Phenol tan tốt trong nước lạnh.
Phenol tan ít trong nước lạnh.
Chọn đáp án D.
II. Phần tự luận
Bằng phương pháp hoá học hãy trình bày cách phân biệt 3 lọ không dán nhãn chứa mỗi dung dịch sau: etanol; glixerol; phenol.
- Đánh STT từng lọ, trích mỗi lọ một ít hóa chất sang ống nghiệm đánh số tương ứng.
- Cho mỗi mẫu thử vào một ống nghiệm riêng chứa Cu(OH)2 và lắc đều. Mẫu thử làm cho Cu(OH)2 tan tạo dd màu xanh lam là glixerol.
- Mẫu thử không làm Cu(OH)2 không tan là 2 chất còn lại.
- Cho vài giọt dd brom vào 2 mẫu thử còn lại, lắc nhẹ. Mẫu thử nào phản ứng làm xuất hiện kết tủa trắng là phenol. Không hiện tượng gì là etanol:
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 ancol no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng liên tiếp thu được 7,84 lít CO2 ở đktc và 9 gam H2O.
a/ Xác định CTPT của mỗi ancol.
b/ Xác định % khối lượng mỗi ancol trong hỗn hợp ban đầu.
a/ Tính được số mol CO2 = 0,35 (mol); số mol H2O = 0,5 (mol)
- Gọi CTPT tổng quát của hai ancol là
- Viết đúng PTHH đốt cháy:
- Từ tỉ lệ số mol:
- Vậy 2 ancol C2H5OH và C3H7OH
b/ Gọi số mol C2H5OH và C3H7OH lần lượt là x và y (mol)
+ Bảo toàn C: 2x + 3y = 0,35
+ Bảo toàn H: 3x + 4y = 0,5
- Giải hệ ⇒ x = 0,1; y = 0,05
Cho hỗn hợp X gồm etanol; propan – 2 – ol; glixerol.
TN1: Cho 2,58 gam X phản ứng với Na dư kết thúc phản ứng thấy thoát ra 0,672 lít khí H2 ở đktc.
TN2: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol X thu được 7,392 lít khí CO2 ở đktc. Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp.
- Gọi số mol etanol; propan – 2 – ol; glixerol trong TN1 lần lượt là a; b; c (mol)
⇒ 46a + 60b + 92c = 2,58 (I)
- Theo số mol khí ⇒ a + b + 3c = 0,06 (II)
- Gọi số mol etanol; propan – 2 – ol; glixerol trong TN2 lần lượt là ka; kb; kc (mol)
- Có ka + kb + kc = 0,12
- Bảo toàn C: 2ka + 3kb + 3kc = 0,33
- Lập tỉ lệ ⇒ 3a – b – c = 0 (III)
- Giải hệ ⇒ a = 0,01; b = 0,02; c = 0,01
⇒ % khối lượng etanol; propan – 2 – ol; glixerol lần lượt là 17,83%; 46,51% và 35,66%.
Hợp chất hữu cơ A có CTPT là CxHyO2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol A thu được 15,68 lít khí CO2 ở đktc. Mặt khác cho 0,5 mol A phản ứng với Na dư, thấy thu được 1 gam H2. Biết A tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol là 1 : 1. Hãy xác định CTCT của A.
- A + NaOH tỉ lệ 1 : 1 ⇒ A có 1 nhóm OH gắn trực tiếp vào vòng benzen và 1 nhóm OH ngoài vòng benzen.
- A có dạng
- Số C bằng 7 = > R = 0
Xác định đúng 3 CTCT phù hợp.








