Bộ 5 Đề thi Hóa học 11 Giữa kì 2 có đáp án (Đề 3)
14 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm
Để phân biệt được các chất hex - 1- in, toluen, benzen ta dùng 1 thuốc thử duy nhất là
dd AgNO3/ NH3.
dd Brom.
dd KMnO4.
dd HCl.
Để phân biệt được các chất Hex - 1- in, Toluen, Benzen ta dùng 1 thuốc thử duy nhất là dd KMnO4. Hiện tượng:
+ Hex – 1 – in làm mất màu dd KMnO4 ngay đk thường.
+ Toluen làm mất màu dd KMnO4 khi đun nóng.
+ Benzen không làm mất màu dd KMnO4 ở đk thường hay đun nóng
Chọn đáp án C.
CTCT của glixerol là:
HOCH2CHOHCH2OH.
HOCH2CH2OH.
HOCH2CHOHCH3.
HOCH2CH2CH2OH.
CTCT của glixerol là HOCH2CHOHCH2OH.
Chọn đáp án A.
Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C6H5- trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với:
Na kim loại.
H2 (Ni, nung nóng).
dung dịch NaOH.
nước Br2.
Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C6H5- trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với nước brom.
Chọn đáp án D.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là:
ancol etylic, anđehit axetic.
glucozơ, ancol etylic.
glucozơ, etyl axetat.
glucozơ, anđehit axetic.
Chọn đáp án B.
Người ta điều chế axit piric bằng cách:
Cho phenol tác dụng với nước brom.
Cho phenol tác dụng với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc.
Cho toluen tác dụng với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc.
Cho toluen tác dụng với brom khan dư có bột sắt làm xúc tác.
Người ta điều chế axit piric bằng cách: Cho phenol tác dụng với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc.
Chọn đáp án B.
Sản phẩm chính trong hỗn hợp thu được khi cho toluen phản ứng với brom theo tỉ lệ số mol 1:1 (có mặt bột sắt) là:
p - bromtoluen và m - bromtoluen.
benzyl bromua.
o - bromtoluen và p - bromtoluen.
p - bromtoluen và m - bromtoluen.
CH3 là nhóm đẩy e, sản phẩm chính ưu tiên thế vào vị trí o và p.
Chọn đáp án C.
Cho 0,94 gam phenol tác dụng với lượng dư Na, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thể tích khí thu được sau phản ứng là:
0,112 lít.
0,224 lít.
0,336 lít.
0,448 lít.
→ Vkhí = 0,005.22,4 = 0,112 lít.
Chọn đáp án A.
Cho 3,7 gam một ancol X no, đơn chức, mạch hở tác dụng với Na dư thấy có 0,56 lít khí thoát ra ở đktc. Công thức phân tử của X là:
C2H6O.
C3H10O.
C4H10O.
C4H8O.
Chọn đáp án C.
Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu đồng phân hiđrocacbon thơm?
2.
3.
4.
5.
Ứng với công thức phân tử C8H10 có 4 đồng phân hiđrocacbon thơm (etylbenzen, o – xilen, m – xilen, p – xilen).
Chọn đáp án C.
Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là:
HBr (t°), Na, CuO (t°), CH3COOH (xúc tác).
Ca, CuO (t°), C6H5OH (phenol), HOCH2CH2OH.
NaOH, K, MgO, HCOOH (xúc tác).
Na2CO3, CuO (t°), CH3COOH (xúc tác), (CHCO)2O.
Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là HBr (t°), Na, CuO (t°), CH3COOH (xúc tác).
Chọn đáp án A.
II. Phần tự luận
Viết các PTHH điều chế: brombenzen từ C2H2; ancol etylic và anđehit axetic từ etilen (giả sử hóa chất và các điều kiện khác có đủ).
Cho 9 gam một ancol đơn chức X tác dụng với Na vừa đủ thu được 1,68 lít khí (ở đktc).
a/ Viết PTHH xảy ra và xác định CTPT của X.
b/ Viết các CTCT của ancol X và gọi tên theo danh pháp thay thế.
a/ Tính được nkhí = 0,075 mol
- Đặt CTPT ancol đơn chức là ROH hay CxHyOH
- Nếu đặt là CnH2n + 1OH (không cho điểm do chưa biết ancol no hay không)
- PTHH :
MROH = 9 : 0,15 = 68 ⇒ R = 43 (- C3H7)
- CTPT ancol là C3H7OH.
b/ Các CTCT:
Cho 20,2 gam hỗn hợp A gồm metanol, etanol và glixerol tác dụng với Na dư, thu được 6,72 lít khí (đktc). Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn 20,2 gam hỗn hợp A thu được m gam CO2 và 19,8 gam nước. Tính giá trị m.
- Đặt ẩn
→ 32x + 46y + 92z = 20,2 (I)
→ x + y + 3z = 0,6 (II)
- Theo bảo toàn H: Số mol H = 4x + 6y + 8z
⇒ số mol H2O = 2x + 3y + 4z = 1,1 (III)
- Giải hệ (I), (II), (III) x = 0,2; y = 0,1; z = 0,1.
- Theo bảo toàn C:
⇒ số mol CO2 = x + 2y + 3z = 0,7 mol
→ khối lượng CO2 = 30,8 gam.
Người ta điểu chế thuốc nổ TNT từ toluen. Tính khối lượng TNT (trinitrotoluen) thu được khi sử dụng 1 kg toluen. Biết hiệu suất cả quá trình là 50%.
- Theo bài ra ta có quá trình:
- Do H = 50%








