Bộ 5 đề thi giữa kì Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1057 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề toán học nào dưới đây là mệnh đề sai?

Tổng hai cạnh bất kì của một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba.

Số \(21\) không phải là số lẻ.

Số \(12\) chia hết cho \(3\).

Số \(\pi \) không phải là số hữu tỉ.

Xem đáp án

Do 21 là số lẻ nên phát biểu ở phương án B là sai. Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ nào sau đây minh họa cho tập hợp \(\left( {1;4} \right]\)?

Hình vẽ nào sau đây minh họa cho tập hợp (1; 4]? (ảnh 1)

Hình vẽ nào sau đây minh họa cho tập hợp (1; 4]? (ảnh 2)

Hình vẽ nào sau đây minh họa cho tập hợp (1; 4]? (ảnh 3)

Hình vẽ nào sau đây minh họa cho tập hợp (1; 4]? (ảnh 4)

Xem đáp án

Phương án A là hình minh họa cho tập hợp \(\left[ {1;4} \right]\).

Phương án B là hình minh họa cho tập hợp \(\left[ {1;4} \right)\).

Phương án C là hình minh họa cho tập hợp \(\left( {1;4} \right]\).

Phương án D là hình minh họa cho tập hợp \(\left( {1;4} \right)\). Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp \(N = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x < 5} \right\}\) có bao nhiêu phần tử?

\(n\left( N \right) = 4\).

\(n\left( N \right) = 0\).

\(n\left( N \right) = 5\).

\(n\left( N \right) = 6\).

Xem đáp án

Ta có \(N = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x < 5} \right\} = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\), tập này có 5 phần tử. Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình nào sau đây không phải là là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\[ - x + 4y > 7\].

\[2x - 4 + 3 \le 0\].

\[3x + 2 < 0\].

\[{x^2} - 3y \le 0\].

Xem đáp án

Ở phương án D, lũy thừa của \(x\) là bậc hai nên đây không phải bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ bất phương trình dưới đây, hệ bất phương trình nào là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y + z > 10\\2x + y \le 12\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l} - x + 2y \le 10\\2x + {y^2} > 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 10\\2x + y = 3\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 1\\2x + y > 10\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Phương án A sai vì có 3 ẩn \(x,y,z\).

Phương án B sai vì lũy thừa của \(y\) là bậc hai.

Phương án C sai vì hệ gồm một bất phương trình và một phương trình. Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x + y \le 2\\x - y > 1\end{array} \right.\) chứa điểm nào sau đây?

\(B\left( {1\,;\,2} \right)\).

\(A\left( {1\,;\, - 1} \right)\).

\(C\left( {0\,;\,2} \right)\).

\[D\left( {3\,;\,1} \right)\].

Xem đáp án

Lần lượt thay tọa độ từng điểm vào hệ bất phương trình. Tọa độ điểm B, C, D không thỏa. Tọa độ điểm A thỏa hệ vì: \(\left\{ \begin{array}{l}1 > 0\\1 + \left( { - 1} \right) \le 2\\1 - \left( { - 1} \right) > 1\end{array} \right.\). Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0°<α<180°. Chọn khẳng định sai.

sinα=sin180°−α

sin2α+cos2α=1

sinα+cosα=1

cosα+cos180°−α=0

Xem đáp án

Câu A đúng theo tính chất của hai góc bù nhau.

Câu B đúng theo hệ thức lượng giác cơ bản.

Câu D đúng vì VT=cosα+cos180°−α=cosα+−cosα=0=VP. Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 4\)cm, \(BC = 7\) cm, \(AC = 9\)cm. Tính \(\cos A\).

\(\cos A = \frac{1}{2}\).

\(\cos A = - \frac{2}{3}\).

\(\cos A = \frac{2}{3}\).

\(\cos A = \frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Ta có \(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2 \cdot AB \cdot AC}} = \frac{{{4^2} + {9^2} - {7^2}}}{{2.4.9}} = \frac{2}{3}\). Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(BC = a,\,\,AC = b,\,AB = c\). Gọi \(p\) là nửa chu vi, \(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp, \(r\) là bán kính đường tròn nội tiếp và \(S\) là diện tích tam giác. Mệnh đề nào sau đây sai?

\(S = pr\).

\(S = \frac{1}{2}ab\sin C\).

\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \).

\(S = \frac{{abc}}{{2{\rm{R}}}}\).

Xem đáp án

Các công thức A, B, C đúng theo công thức diện tích tam giác

Công thức D sai, sửa lại thành: \(S = \frac{{abc}}{{{\rm{4R}}}}\). Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

\(\exists n \in \mathbb{N},n\left( {n + 1} \right)\left( {n + 2} \right)\) là số lẻ”.

\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} < 4 \Leftrightarrow - 2 < x < 2\)”.

\(\exists n \in \mathbb{N},{n^2} + 1\) chia hết cho 3”.

\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} \ge 9 \Leftrightarrow x \ge \pm 3\)”.

Xem đáp án

- Mệnh đề A sai vì ba số tự nhiên liên tiếp \(n,n + 1,n + 2\) luôn có ít nhất 1 số chẵn nên tích của chúng là số chẵn.

- Mệnh đề B đúng vì \({x^2} < 4 \Leftrightarrow \left| x \right| < 2 \Leftrightarrow  - 2 < x < 2\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).

- Mệnh đề C sai vì \({n^2}\) luôn chia hết cho 3 hoặc chia 3 dư 1 nên \({n^2} + 1\) hoặc chia 3 dư 1 hoặc chia 3 dư 2 hay \({n^2} + 1\) không chia hết cho 3 với mọi \(n \in \mathbb{N}\).

- Mệnh đề D sai vì \({x^2} \ge 9 \Leftrightarrow \left| x \right| \ge 3 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \ge 3\\x \le  - 3\end{array} \right.\). Chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình \(3x - 2y >  - 6\) là phần không bị gạch trong hình vẽ nào sau đây?

Miền nghiệm của bất phương trình 3x - 2y > -6 là phần không bị gạch trong hình vẽ nào sau đây? (ảnh 1)

Miền nghiệm của bất phương trình 3x - 2y > -6 là phần không bị gạch trong hình vẽ nào sau đây? (ảnh 2)

Miền nghiệm của bất phương trình 3x - 2y > -6 là phần không bị gạch trong hình vẽ nào sau đây? (ảnh 3)

Miền nghiệm của bất phương trình 3x - 2y > -6 là phần không bị gạch trong hình vẽ nào sau đây? (ảnh 4)

Xem đáp án

Ta thấy điểm \(O\left( {0;0} \right)\) thuộc miền nghiệm của bất phương trình và \(\left( {0;3} \right) \in d:3x - 2y =  - 6\). Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức A=cos10°+cos20°+...+cos170°+cos180° bằng

\(A = \frac{3}{2}\).

\(A = 0\).

\(A = 1\).

\(A = - 1\).

Xem đáp án

Ta có

A=cos10°+cos20°+...+cos170°+cos180°     =cos180°+cos10°+cos170°+cos20°+cos160°+...+cos80°+cos100°+cos90°     =−1+cos10°−cos10°+cos20°−cos20°+...+cos80°−cos80°+0     =−1.

Chọn D.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hai mệnh đề \(P\): “Tứ giác \(ABCD\) là hình vuông” và \(Q\): “Tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau”.

a) Mệnh đề đảo của mệnh đề “\(P \Rightarrow Q\)” là mệnh đề: “Nếu \(ABCD\) là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau thì tứ giác \(ABCD\) là hình vuông”.

b) Hai mệnh đề \(P\) và \(Q\) không tương đương với nhau.

c) Mệnh đề \(P \Leftrightarrow Q\) là mệnh đề sai.

d) \(P\) là điều kiện cần và đủ để có \(Q\).

Xem đáp án

a) Đúng. Mệnh đề đảo của mệnh đề “\(P \Rightarrow Q\)” là mệnh đề “\(Q \Rightarrow P\)” và được phát biểu là: “Nếu \(ABCD\) là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau thì tứ giác \(ABCD\) là hình vuông”.

b) Sai. Hai mệnh đề \(P\) và \(Q\) tương đương với nhau.

c) Sai. Mệnh đề \(P \Leftrightarrow Q\) là mệnh đề đúng.

d) Đúng. Vì \(P\) và \(Q\) tương đương nên \(P\) là điều kiện cần và đủ để có \(Q\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho sinα=13 với 90°<α<180°.

a) Giá trị \(\sin \alpha  \cdot \cos \alpha  < 0\).

b) \(\cos \alpha  =  - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}.\)

c) \(\tan \alpha  = \frac{{\sqrt 2 }}{4}.\)

d) \[\frac{{6\sin \alpha  + 3\sqrt 2 \cos \alpha }}{{2\sqrt 2 \tan \alpha  + \sqrt 2 \cot \alpha }} = \frac{2}{5}.\]

Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(\sin \alpha  = \frac{1}{3} > 0\).

Do 90°<α<180° nên cosα<0. Vậy giá trị sinα⋅cosα<0.

b) Đúng. Vì \(\cos \alpha  < 0\), mà \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1\), suy ra \(\cos \alpha  =  - \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha }  =  - \sqrt {1 - \frac{1}{9}}  =  - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

c) Sai. Ta có \(\tan \alpha  = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{\frac{1}{3}}}{{ - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}}} =  - \frac{1}{{2\sqrt 2 }} =  - \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

d) Đúng. Ta có \(\cot \alpha  = \frac{1}{{\tan \alpha }} = \frac{1}{{ - \frac{{\sqrt 2 }}{4}}} =  - 2\sqrt 2 .\)

Vậy \[\frac{{6\sin \alpha  + 3\sqrt 2 \cos \alpha }}{{2\sqrt 2 \tan \alpha  + \sqrt 2 \cot \alpha }} = \frac{{6 \cdot \frac{1}{3} + 3\sqrt 2  \cdot \left( { - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}} \right)}}{{2\sqrt 2  \cdot \left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{4}} \right) + \sqrt 2  \cdot \left( { - 2\sqrt 2 } \right)}} = \frac{2}{5}\].

15. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ { - 4;\, - 2;\, - 1;\,2;\,3;\,4} \right\}\) và \(B = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|\,\left| x \right| \le 4} \right\}\). Hỏi có bao nhiêu tập hợp \(X\) gồm bốn phần tử sao cho \(A \cup X = B\)?

Xem đáp án

Ta có: \(A = \left\{ { - 4;\, - 2;\, - 1;\,2;\,3;\,4} \right\}\), \(B = \left\{ { - 4;\, - 3;\, - 2;\, - 1;\,0;\,1;\,2;\,3;\,4} \right\}\) và tập hợp \(X\) gồm bốn phần tử.

Suy ra tập hợp \(X\) là: \(\left\{ { - 4;\, - 3;\,0;\,1} \right\}\), \(\left\{ { - 3;\, - 2;\,0;\,1} \right\}\), \(\left\{ { - 3;\, - 1;\,0;\,1} \right\}\), \(\left\{ { - 3;\,0;\,1;\,2} \right\}\), \(\left\{ { - 3;\,0;\,1;\,3} \right\}\), \(\left\{ { - 3;\,0;\,1;\,4} \right\}\).

Đáp án: 6.

16. Tự luận
1 điểm

Bạn Lan mang 150 000 đồng đi nhà sách để mua một số quyển tập và bút. Biết rằng giá một quyển tập là 8 000 đồng và giá của một cây bút là 6 000 đồng. Bạn Lan có thể mua được tối đa bao nhiêu quyển tập nếu bạn đã mua 10 cây bút.

Xem đáp án

Gọi x là số quyển tập và y là số cây bút mà bạn Lan mua \(\left( {x,y \in \mathbb{N}} \right)\).

Bất phương trình biểu diễn số tập và bút có thể mua được phụ thuộc vào số tiền mang theo là \(8\,000x + 6\,000y \le 150\,000\).

Nếu bạn Lan đã mua 10 cây bút thì \(8\,000x + 6\,000 \cdot 10 \le 150\,000 \Leftrightarrow x \le 11,25\).

Vì \(x \in \mathbb{N}\) nên số quyển tập tối đa bạn Lan mua được là 11 quyển.

Đáp án: 11.

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Tính giá trị biểu thức \(P = \sin A \cdot \cos \left( {B + C} \right) + \cos A \cdot \sin \left( {B + C} \right)\).

Xem đáp án

Do A^+B^+C^=180° (tổng ba góc trong tam giác) nên ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\cos \left( {B + C} \right) =  - \cos A\\\sin \left( {B + C} \right) = \sin A\end{array} \right.\).

Vậy \(P = \sin A \cdot \cos \left( {B + C} \right) + \cos A \cdot \sin \left( {B + C} \right) = \sin A \cdot \left( { - \cos A} \right) + \cos A \cdot \sin A\)

\( =  - \sin A \cdot \cos A + \cos A \cdot \sin A = 0\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) thoả mãn: \[A{C^2} + A{B^2} - B{C^2} = \sqrt 3 AC \cdot AB\]. Khi đó \(\sin \left( {B + C} \right)\) bằng bao nhiêu? (Kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Áp dụng hệ quả của định lí côsin trong tam giác \(ABC\), ta có:

\[\cos A = \frac{{A{C^2} + A{B^2} - B{C^2}}}{{2AC \cdot AB}} = \frac{{\sqrt 3 AC \cdot AB}}{{2AC \cdot AB}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\]. Suy ra A^=30°.  

Vậy sinB+C=sin150°=0,5.

Đáp án: 0,5.

19. Tự luận
1 điểm

Trong Hội khỏe phù đổng của một trường THPT, lớp 10A có 18 học sinh tham gia môn điền kinh và 14 học sinh tham gia môn bóng đá. Biết rằng trong số 40 học sinh lớp 10A có 16 học sinh không tham gia hội thi. Tìm số học sinh chỉ tham gia một môn trong hai môn trên.

Xem đáp án

Số học sinh tham gia môn điền kinh hoặc môn bóng đá là: \(40 - 16 = 24\) (học sinh).

Số học sinh chỉ tham gia môn điền kinh là \(24 - 14 = 10\) (học sinh).

Số học sinh chỉ tham gia môn bóng đá là  \(24 - 18 = 6\) (học sinh).

Vậy số học sinh chỉ tham gia một trong hai môn là \(10 + 6 = 16\) (học sinh).

20. Tự luận
1 điểm

Trong đợt hỗ trợ, tặng quà cho người dân vùng lũ lụt ở miền Trung, một doanh nghiệp cần thuê xe để chở ít nhất 100 người và 6 tấn hàng. Nơi thuê xe có hai loại xe A và B, trong đó xe loại A có 8 chiếc và xe loại B có 6 chiếc. Một chiếc xe loại A cho thuê với giá 4 triệu đồng, một chiếc xe loại B cho thuê với giá 3 triệu đồng. Biết rằng mỗi chiếc xe loại A có thể chở tối đa 20 người và 0,5 tấn hàng; mỗi chiếc xe loại B có thể chở tối đa 10 người và 2 tấn hàng. Nếu là chủ doanh nghiệp, em hãy đề xuất phương án để chi phí thuê xe là ít nhất?

Xem đáp án

Gọi số xe loại A cần thuê là \(x\,\,\left( {x \ge 0} \right)\).

Số xe loại B cần thuê là \(y\,\,\left( {y \ge 0} \right),x,y \in \mathbb{N}\).

Số người có thể chở tối đa là: \(20x + 10y\) (người).

Số tấn hàng có thể chở tối đa là: \(0,5x + 2y\) (tấn).

Theo đề bài, ta có:

- Cần chở ít nhất 100 người: \(20x + 10y \ge 100\).

- Cần chở ít nhất 6 tấn hàng: \(0,5x + 2y \ge 6\).

- Có 8 chiếc xe loại A và 6 chiếc xe loại B: \(x \le 8\), \(y \le 6\).

- Chi phí bỏ ra: \(F\left( {x;y} \right) = 4x + 3y\) (triệu đồng).

Ta có hệ bất phương trình: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{20x + 10y \ge 100}\\{0,5x + 2y \ge 6}\\{0 \le x \le 8}\\{0 \le y \le 6}\end{array}} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + y \ge 10}\\{x + 4y \ge 12}\\{0 \le x \le 8}\\{0 \le y \le 6}\end{array}} \right.\] (I).

Bài toán trở thành tìm x, y thoả mãn hệ bất phương trình (I) để \(F\left( {x;y} \right) = 4x + 3y\) nhỏ nhất.

Miền nghiệm của hệ bất phương trình (I) là miền tứ giác ABCD kể cả biên.

Trong đợt hỗ trợ, tặng quà cho người dân vùng lũ lụt ở miền Trung, một doanh nghiệp cần thuê xe để chở ít nhất 100 người và 6 tấn hàng (ảnh 1)

Toạ độ 4 đỉnh của miền nghiệm là: \(A\left( {4\,;\,2} \right)\), \(B\left( {8\,;\,1} \right)\), \(C\left( {8\,;\,6} \right)\), \(D\left( {2\,;\,6} \right)\).

Suy ra \(F\left( {x;y} \right) = 4x + 3y\) đạt GTNN bằng 22 tại\(\left( {4;2} \right)\).

Vậy doanh nghiệp nên thuê 4 xe loại A và 2 xe loại B để chi phí thấp nhất, và chi phí thấp nhất là 22 triệu đồng.

21. Tự luận
1 điểm

Hai bạn Oanh, Cường lần lượt đứng tại vị trí \(O,\,C\) của một tòa nhà. Hai bạn An, Bình lần lượt đứng trên mặt đất tại vị trí A, B mà tại đó nhìn các điểm C, O các góc lần lượt bằng α1=30°,α2=50° và β1=70°,β2=80° so với phương nằm ngang. Gọi H là hình chiếu của O trên đường thẳng AB, giả sử O, C, H thẳng hàng và biết khoảng cách giữa hai điểm A, B là \(l = 20\,\,{\rm{m}}\) (Hình vẽ dưới). Gọi h = OC là khoảng cách giữa vị trí đứng của Oanh và Cường. Tìm h (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).Media VietJack

Xem đáp án

Có CAH^=α1=30°,  CBH^=β1=70°⇒ACB^=CBH^−CAH^=40°.

Áp dụng định lí sin vào ∆ABC, ta có: BCsinCAH^=ABsinACB^⇒BC=20sin30°sin40°.

Xét ∆HBC vuông tại H, ta có: sinCBH^=CHBC⇒CH=BCsinCBH^=20sin30°sin40°⋅sin70°.

Có OAH^=α2=50°,  OBH^=β2=80°⇒AOB^=30°.

Áp dụng định lí sin vào ∆ABO, ta có: BOsinOAH^=ABsinAOB^⇒BO=20sin50°sin30°.

Xét ∆HBO vuông tại H, ta có: sinOBH^=HOBO⇒HO=BOsinOBH^=20sin50°sin30°⋅sin80°.

Vậy h=OC=HO−CH=20sin50°sin30°⋅sin80°−20sin30°sin40°⋅sin70°≈15,56 (m).