2048.vn

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều (2022-2023) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều (2022-2023) có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 78 lượt thi
12 câu hỏi
Đoạn văn

Chọn phương án đứng trước câu trả lời đúng

Sử dụng dữ kiện sau, trả lời câu từ 1 đến 3

Biểu đồ sau đây biểu diễn tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của học sinh khối 7 của một trường THCS ( mỗi học sinh chỉ tham gia 1 môn).

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ ở hình trên có dạng là

biểu đồ cột.

biểu đồ đoạn thẳng.

biểu đồ hình quạt tròn.

biểu đồ cột kép.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu thành phần trong biểu đồ trên?

4

5

3

2

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Môn thể thao có đông học sinh tham gia nhất là

Bóng rổ

Bơi

Bóng bàn

Cầu lông

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các loại biểu đồ (biểu đồ tranh, biểu đồ cột, biểu đồ đoạn thẳng và biểu đồ hình quạt tròn), loại biểu đồ nào thích hợp để biểu diễn bảng số liệu thống kê bên dưới?

Biểu đồ tranh.

Biểu đồ cột.

Biểu đồ đoạn thẳng.

Biểu đồ hình quạt tròn.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần. Viết tập hợp A gồm các kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc là ước của 8”.

\(A = \left\{ {2;4;6} \right\}\)

\(A = \left\{ {1;2;4;8} \right\}\)

\(A = \left\{ {1;2;4} \right\}\)

\(A = \left\{ {2;4} \right\}\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc sắc đồng ch ất một lần. Xác suất xuất hiện mặt có số chấm chẵn là

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{1}{3}\)

\(\frac{2}{3}\)

\(\frac{1}{2}\)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác cân có số đo góc ở đỉnh bằng \[80^\circ \] thì số đo mỗi góc ở đáy là

\[80^\circ .\]

\[100^\circ .\]

\[40^\circ .\]

\[50^\circ .\]

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường trung trực của một đoạn thẳng là                               

Đường thẳng vuông góc tại trung điểm của đoạn thẳng

Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng

Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng

Đường thẳng vuông góc tại điểm nằm giữa của đoạn thẳng

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

(2,75 điểm) Biểu đồ đoạn thẳng bên dưới (Hình 5) biểu diễn số học sinh mẫu giáo ở nước ta trong giai đoạn từ năm \[2015\] đến năm \[2018\] (Nguồn: Tổng cục thống kê).

Biểu đồ đoạn thẳng bên dưới (Hình 5) biểu diễn số học sinh mẫu giáo ở nước ta trong giai đoạn từ năm  2015  đến năm  2018  (Nguồn: Tổng cục thống kê). (ảnh 1)

(a) Trong giai đoạn từ năm \(2\,015\) đến năm \(2\,018\), năm nào có số học sinh mẫu giáo nhiều nhất? Năm nào có số học sinh mẫu giáo ít nhất?

(b) Hoàn thiện bảng số liệu thống kê số học sinh mẫu giáo của nước ta theo mẫu sau:

Biểu đồ đoạn thẳng bên dưới (Hình 5) biểu diễn số học sinh mẫu giáo ở nước ta trong giai đoạn từ năm  2015  đến năm  2018  (Nguồn: Tổng cục thống kê). (ảnh 2)

(c) Nhận xét về số học sinh mẫu giáo ở nước ta trong giai đoạn từ 2015 đến năm 2018

(d) Số học sinh mẫu giáo năm 2018 giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2017 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm) Một hộp có 12 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi 1 trong các số 1; 2; 3; 4; …; 12. Hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên 1 thẻ trong hộp.

(a) Tìm số phần tử của tập hợp B gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra.

(b) Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là hợp số”. Tính xác suất của biến cố trên.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

(2,75 điểm) Cho ABC cân ở A (\(\widehat A < 90^\circ \)). Gọi I là trung điểm của BC. Kẻ IH vuông góc với AB (H AB), IK vuông góc với AC (K AC).

(a) Chứng minh: AIB = AIC và AI BC.

(b) Chứng minh AIH = AIK và so sánh IB với IK.

(c) Kéo dài KI và AB cắt nhau tại E, kéo dài HI và AC cắt nhau tại F. Chứng minh HK // EF.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

(0,5điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

\(A = \left| {x + 2022} \right| + \left| {x - 2021} \right| + \left| {x - 2020} \right|\).

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack