Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 08
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 08

A
Admin
ToánLớp 774 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Cho biểu đồ dưới đây:

Biểu đồ trên thống kê ước tính dân số Việt Nam những năm nào? (ảnh 1)

Biểu đồ trên thống kê ước tính dân số Việt Nam những năm nào?

Các năm: 1979; 1989; 1999; 2009; 2019;

Các năm: 1979; 1989; 2009; 2019;

Các năm: 1979; 1989; 1999; 2006; 2009; 2019;

Các năm: 1979; 1989; 1999; 2019.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đối tượng thống kê là: Các năm: 1979; 1989; 1999; 2009; 2019.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ hình quạt tròn ở hình dưới đây biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) các loại chè xuất khẩu trong năm 2020 của công ty Phú Minh.

Bảng nào sau đây là bảng số liệu thống kê số tiền (tính theo tỉ số phần trăm) công ty chè Phú Minh thu được ở mỗi loại chè năm 2020? (ảnh 1)

Bảng nào sau đây là bảng số liệu thống kê số tiền (tính theo tỉ số phần trăm) công ty chè Phú Minh thu được ở mỗi loại chè năm 2020?

Loại chè

Chè thảo dược

Chè xanh

Chè đen

Tỉ số phần trăm (%)

10

12

78

Loại chè

Chè thảo dược

Chè xanh

Chè đen

Tỉ số phần trăm (%)

12

10

78

Loại chè

Chè thảo dược

Chè xanh

Chè đen

Tỉ số phần trăm (%)

12

78

10

Loại chè

Chè thảo dược

Chè xanh

Chè đen

Tỉ số phần trăm (%)

10

78

12

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào biểu đồ biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) các loại chè xuất khẩu trong năm 2020 của công ty Phú Minh ta có tỉ số phần trăm các loại là:

Chè thảo dược: 10%;

Chè xanh: 78%.

Chè đen: 12%;

Khi đó, ta có bảng thống kê như sau:

Loại chè

Chè thảo dược

Chè xanh

Chè đen

Tỉ số phần trăm (%)

10

78

12

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây không đúng?

Xác suất của một biến cố là một số nằm từ 0 đến 1;

Các biến cố có khả năng xảy ra bằng nhau thì có xác suất bằng nhau;

Biến cố có xác suất càng lớn càng dễ xảy ra;

Xác suất của biến cố chắc chắn bằng 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xác suất của biến cố chắc chắn bằng 1. Do đó phương án D là không đúng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một phép thử, bạn An xác định được biến cố \(M\), biến cố \(N\) có xác suất lần lượt là \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{1}{2}\). Hỏi biến cố nào có khả năng xảy ra thấp hơn?

Biến cố \(M\);

Biến cố \(N\);

Cả hai biến cố \(M\) và \(N\) đều có khả năng xảy ra bằng nhau;

Không thể xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(\frac{1}{3} < \frac{1}{2}\) nên xác suất xảy ra biến cố \(M\) nhỏ hơn xác suất xảy ra biến cố \(N\).

Do đó biến cố \(M\) có khả năng xảy ra thấp hơn biến cố \(N\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = x;\,\,\widehat B = 3x;\,\,\widehat C = x - 20^\circ \). Khi đó, \(x\) bằng bao nhiêu?

50°;

60°;

40°;

120°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng định lí tổng ba góc trong một tam giác vào \(\Delta ABC\), ta có:

\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \)

\(x + 3x + x - 20^\circ  = 180^\circ \)

\(5x = 180^\circ  + 20^\circ \)

\(5x = 200^\circ \)

Do đó \(x = 40^\circ \)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat B = 95^\circ ,\;\widehat A = 40^\circ \). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(AC < AB < BC\);

\(BC < AB < AC\);

\(AC < BC < AB\);

\(AB < BC < AC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng định lí tổng ba góc của một tam giác cho \(\Delta ABC\) ta được: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat C = 180^\circ  - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ  - \left( {40^\circ  + 95^\circ } \right) = 45^\circ \).

Do đó \(\widehat A < \widehat C < \widehat B\) nên \(BC < AB < AC.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tam giác \(AMH\) và \(QTR\)có \(\widehat A = \widehat Q\); \(AM = QT\). Cần thêm điều kiện gì để \(\Delta AMH = \Delta QTR\) theo trường hợp góc – cạnh – góc?

\(AH = QR\);

\(\widehat M = \widehat T\);

\(\widehat H = \widehat R\);

\(MH = RT\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hai tam giác AMH và QTR có góc A = góc Q; AM = QT. Cần thêm điều kiện gì để tam giác AMH = tam giác QTR theo trường hợp góc – cạnh – góc? (ảnh 1)

Hai tam giác \(AMH\) và \(QTR\) có \(\widehat A = \widehat Q\); \(AM = QT\).

Mà cạnh \(AM\) kề hai góc \(\widehat A\) và \(\widehat M\); cạnh \(QT\) kề hai góc \(\widehat Q\) và \(\widehat T\), tức là \(\widehat M = \widehat T\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta NGH = \Delta PYT\) có \(\widehat N = 40^\circ ;\,\,YT = 7\) cm. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\widehat G = 40^\circ ;\,\,NH = 7\) cm;

\(\widehat T = 70^\circ ;\,\,GH = 4\) cm;

\(\widehat P = 40^\circ ;\,\,GH = 7\) cm;

\(\widehat H = 40^\circ ;\,\,NG = 7\) cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\Delta NGH = \Delta PYT\) suy ra \[\widehat N = \widehat P;\,\,GH = YT\].

Do đó \(\widehat P = 40^\circ ;\,\,GH = 7\) cm.

9. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Kết quả tìm hiểu về sở thích đối với mạng xã hội của các học sinh lớp 7A được cho bởi thống kê  sau:

Sở thích

Không thích

Không quan tâm

Thích

Rất thích

Số học sinh

8

12

9

11

a) Hãy phân loại dữ liệu có trong bảng thống kê trên.

b) Tính tổng số học sinh của lớp 7A.

Xem đáp án

a) Dữ liệu về sở thích không phải là dữ liệu số;

Dữ liệu về số học sinh của từng mức độ thích là dữ liệu số.

b) Tổng số học sinh của lớp 7A là:

\[8 + 12 + 9 + 11 = 40\] (học sinh)

Vậy số học sinh của lớp 7A là 40 học sinh.

10. Tự luận
1 điểm

Một bình có \[5\] quả bóng có kích thước và khối lượng giống nhau, trong đó có \[1\] quả màu xanh, \[1\] quả màu vàng, \[1\] quả màu đỏ, \[1\] quả màu trắng và \[1\] quả màu đen. Lấy ra ngẫu nhiên \[1\] quả bóng từ bình. Xét các biến cố sau:

A: “Lấy được quả bóng màu vàng”.

B: “Lấy được quả bóng màu hồng”.

C: “Không lấy được quả bóng màu đỏ”.

D: “Không lấy được quả bóng màu tím”.

a) Trong các biến cố trên, hãy chỉ ra biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố nào là biến cố không thể.

b) Tính xác suất của mỗi biến cố ngẫu nhiên có trong các biến cố đã cho.

Xem đáp án

a) Biến cố \(B\) là biến cố không thể, vì trong bình không có quả bóng nào màu hồng.

Biến cố \(D\) là biến cố chắc chắn, vì trong bình không có quả bóng nào màu tím nên không thể lấy được quả bóng màu tím.

b) Trong 5 quả bóng, chỉ có một quả bóng màu vàng nên xác suất của biến cố ngẫu nhiên \(A\) là \(\frac{1}{5}\).

Trong 5 quả bóng, chỉ có 1 quả bóng màu đỏ, nên còn lại 4 quả bóng không phải màu đỏ. Do đó xác suất của biến cố ngẫu nhiên \(C\) là \(\frac{4}{5}\).

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(D\) là trung điểm của \(BC\). Trên nửa mặt phẳng bờ \(BC\) không chứa điểm \(A\), vẽ tia \(Bx\parallel AC,\,\,Bx\) cắt \(AD\) ở \(E\).

a) Chứng minh \(AC = EB\).

b) Trên tia đối của tia \(AC\), lấy điểm \(F\) sao cho \(AF = AC\). Gọi \(I\) là giao điểm của \(AB\) và \(EF\). Chứng minh \(\widehat {FAI} = \widehat {IBE}\).

c) Chứng minh \(\Delta AIF = \Delta BIE\).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có D là trung điểm của BC. Trên nửa mặt phẳng bờ BC không chứa điểm A, vẽ tia Bx song song AC,Bx cắt AD ở E  a) Chứng minh AC = EB (ảnh 1)

a) Ta có \(AC\parallel BE\) suy ra \(\widehat {ACD} = \widehat {DBE}\) (hai góc so le trong)

Xét \(\Delta ADC\) và \(\Delta EDB\) có:

\(\widehat {ACD} = \widehat {DBE}\) (chứng minh trên)

\(CD = BD\) (vì \(D\) là trung điểm của \(BC\))

\(\widehat {ADC} = \widehat {EDB}\) (hai góc đối đỉnh)

Do đó \(\Delta ADC = \Delta EDB\) (g.c.g)

Suy ra \(AC = EB\) (hai cạnh tương ứng)

b) Ta có \(AF = AC\) (giả thiết) mà \(AC = EB\) (chứng minh trên)

Suy ra \(AF = BE\)

Vì \(AC\parallel BE\) (giả thiết) và \(F \in AC\) suy ra \(AF\parallel BE\).

Do đó \(\widehat {FAI} = \widehat {IBE}\) (hai góc so le trong)

c) Xét \(\Delta AIF\) và \(\Delta BIE\) có:

\(\widehat {FAI} = \widehat {IBE}\) (chứng minh trên)

\(AF = BE\) (chứng minh trên)

\(\widehat {AFI} = \widehat {BEI}\) (\(AC\parallel BE\), hai góc so le trong)

Do đó \(\Delta AIF = \Delta BIE\) (c.g.c)

12. Tự luận
1 điểm

Cho biểu đồ hình quạt tròn (hình vẽ).

a) Học sinh học lực nào chiếm tỉ lệ phần trăm lớn nhất?  b) Tính số học sinh của lớp 7A biết số học sinh yếu của lớp 7A là 2 em. (ảnh 1)

Dựa vào biểu đồ, hãy cho biết:

a) Học sinh học lực nào chiếm tỉ lệ phần trăm lớn nhất?

b) Tính số học sinh của lớp 7A biết số học sinh yếu của lớp 7A là 2 em.

Xem đáp án

a) Học sinh học lực nào chiếm tỉ lệ phần trăm lớn nhất?  b) Tính số học sinh của lớp 7A biết số học sinh yếu của lớp 7A là 2 em. (ảnh 2)

a) Học sinh học lực khá chiếm tỉ lệ phần trăm lớn nhất (50%).

b) Tổng số học sinh lớp 7A là 100%.

Từ biểu đồ ta thấy tỉ lệ học sinh xếp loại học lực yếu là 5%.

Số học sinh lớp 7A là: \(\frac{{2\,\,.\,\,100}}{5} = 40\) (học sinh)