Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 07
12 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Cho biểu đồ dưới đây:

Đối tượng thống kê là
Các cấp học: TH, THCS, THPT;
Tỉ lệ (%);
Tỉ lệ đi học chung tuổi;
Tỉ lệ đi học đúng tuổi.
Cho biểu đồ sau:

(Nguồn: https://accuweather.com)
Ngày nào trong 7 ngày đầu năm 2021 lạnh nhất?
Ngày 1;
Ngày 2;
Ngày 3, 4, 5;
Ngày 7.
Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Biến cố nào sau đây là biến cố chắc chắn?
“Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 10”;
“Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số lớn hơn 3”;
“Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số nhỏ hơn 13”;
“Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số lớn hơn 11”.
Gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối. Gọi \(M\) là biến cố: “Gieo được mặt có số chấm là ước của 4”. Xác suất của biến cố \(M\) là
\(P\left( M \right) = \frac{1}{3}\);
\(P\left( M \right) = \frac{1}{2}\);
\(P\left( M \right) = \frac{1}{5}\);
\(P\left( M \right) = \frac{1}{6}\).
Cho \(\Delta KLM\) cân tại \(K\) có \(\widehat K = 116^\circ ;\,\,\widehat L = 32^\circ \). Số đo của \(\widehat M\) là
\[58^\circ \];
\[32^\circ \];
\[116^\circ \];
\[34^\circ \].
Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây không tạo thành một tam giác?
2 cm, 3 cm, 5 cm;
2 cm, 4 cm, 5 cm;
3 cm, 4 cm, 6 cm;
3 cm; 4 cm; 5 cm.
Cho hai tam giác \(ABC\) và \(MNP\) có \(AB = MN;\,\,BC = NP;\,\,AC = MP\). Hai tam giác này bằng nhau theo trường hợp nào?
cạnh – cạnh – cạnh;
cạnh – góc – cạnh;
góc – cạnh – góc;
cạnh – cạnh – góc.
Cho \(\Delta KJF = \Delta MNH\) có \(\widehat K = 70^\circ ;\,\,MN = 4\) cm. Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(\widehat M = 70^\circ ;\,\,JF = 4\) cm;
\(\widehat J = 70^\circ ;\,\,JF = 4\) cm;
\(\widehat F = 70^\circ ;\,\,JF = 4\) cm
\(\widehat M = 70^\circ ;\,\,KJ = 4\) cm.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Thống kê về số lượng giấy vụn thu gom trong đợt “Kế hoạch nhỏ” của khối 7 được cho trong bảng dữ liệu sau:
Lớp | Số lượng giấy vụn (kg) |
7A1 | 115 |
7A2 | 96 |
7A3 | 107 |
7A4 | 105 |
a) Hãy phân loại dữ liệu có trong bảng thống kê trên.
b) Tính tổng số lượng giấy vụn thu gom trong đợt “Kế hoạch nhỏ” của khối 7.
Một chiếc hộp kín có chứa 5 quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau, và được ghi lần lượt các số \(5;10;15;20;25\). Lấy ra ngẫu nhiên 1 quả bóng từ hộp. Xét các biến cố sau:
\(A\): “Quả bóng lấy ra ghi số nguyên tố”;
\(B\): “Quả bóng lấy ra ghi số chia hết cho 5”;
\(C\): “Quả bóng lấy ra ghi số chia hết cho 6”.
\(D\): “Quả bóng lấy ra ghi số tròn chục”.
a) Trong các biến cố trên, hãy chỉ ra biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố nào là biến cố không thể.
b) Tính xác suất của các biến cố \(A\) và \(D\).
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\,\,\left( {AB < AC} \right)\). Vẽ \(AH \bot BC\) \(\left( {H \in BC} \right)\). \(D\) là điểm trên cạnh \(AC\) sao cho \(AD = AB\). Vẽ \(DE \bot BC\,\,\left( {E \in BC} \right)\).
a) Chứng minh \(\Delta HAB = \Delta KDA\).
b) Chứng minh \[\widehat {KDH} = \widehat {EHD}\].
c) Chứng minh \(HA = HE\).
Cho biểu đồ (hình vẽ) biểu diễn các thành phần của chai nước ép trái cây (tính theo tỉ số phần trăm).

a) Tính giá trị của \(x\) trong biểu đồ trên.
b) Tính tỉ số phần trăm nước ép của dứa, ổi, táo và cho biết tỉ số phần trăm nước ép nào chiếm tỉ lệ lớn nhất?








