Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Địa lí 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
26 câu hỏi
7,8 tỉ người.
7,5 tỉ người.
7,9 tỉ người.
8,0 tỉ người.
Đáp án: A
gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học.
sinh thô và số lượng gia tăng cơ học.
tử thô và số lượng người nhập cư.
gia tăng tự nhiên và người xuất cư.
Đáp án: A
sinh đẻ và nhập cư.
xuất cư và tử vong.
sinh đẻ và tử vong.
sinh đẻ và xuất cư.
Đáp án: C
Gia tăng cơ học bao gồm hai bộ phận xuất cư và nhập cư.
Gia tăng cơ học ảnh hưởng tới dân số từng khu vực, quốc gia.
Gia tăng cơ học ảnh hưởng lớn đến số dân trên toàn thế giới.
Ở các nước phát triển tỉ suất xuất cư thường nhỏ hơn nhập cư.
Đáp án: C
Nhóm tuổi 0 - 14 chiếm dưới 25%, nhóm tuổi 60 trở lên chiếm trên 10%.
Nhóm tuổi 0 - 14 chiếm dưới 25%, nhóm tuổi 60 trở lên chiếm trên 15%.
Nhóm tuổi 0 - 14 chiếm trên 35%, nhóm tuổi 60 trở lên chiếm dưới 15%.
Nhóm tuổi 0 - 14 chiếm trên 35%, nhóm tuổi 60 trở lên chiếm trên 10%.
Đáp án: B
Người có việc làm ổn định.
Những người làm nội trợ.
Người làm việc tạm thời.
Người chưa có việc làm.
Đáp án: B
Gia tăng dân số giảm.
Gia tăng dân số nhanh.
Gia tăng dân số ổn định.
Gia tăng dân số chậm.
Đáp án: C
Kinh tế.
Thiên tai.
Tuổi thọ.
Chuyển cư.
Đáp án: B
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, trong nước.
Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, ngoài nước.
Kinh tế - xã hội, trong nước, ngoài nước.
Đáp án: B
nội lực, ngoại lực.
nội lực, lao động.
ngoại lực, dân số.
dân số, lao động.
Đáp án: A
Là yếu tố đầu vào, góp phần tạo ra sản phẩm.
Tham gia tạo ra các cầu lớn cho nền kinh tế.
Người sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hóa lớn.
Thị trường tiêu thụ, khai thác các tài nguyên.
Đáp án: A
trình độ phân công lao động xã hội.
trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
việc sử dụng lao động theo ngành.
việc sở hữu kinh tế theo thành phần.
Đáp án: D
Tập hợp của tất cả các ngành hình thành nên nền kinh tế.
Hình thành dựa trên chế độ sở hữu, gồm nhiều thành phần.
Là kết quả của phân công lao động xã hội theo lãnh thổ.
Tập hợp các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế hợp thành.
Đáp án: A
chế độ sở hữu.
quy mô sản xuất.
thành phần lãnh đạo.
chức năng sản xuất.
Đáp án: A
tư liệu sản xuất.
đối tượng sản xuất.
công cụ lao động.
cơ sở vật chất.
Đáp án: B
Xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí.
Đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp.
Phát triển các ngành nghề dịch vụ.
Tập trung sản xuất ở vùng đồng bằng.
Đáp án: D
Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
Tạo việc làm cho người lao động ở các vùng nông thôn.
Sản xuất các mặt hàng có giá trị xuất khẩu thu ngoại tệ.
Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới năng suất.
Đáp án: A
ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.
màu mỡ, cần nhiều phân bón.
phù sa, cần có nhiều phân bón.
ẩm, tầng mùn dày, nhiều sét.
Đáp án: B
ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.
màu mỡ, cần nhiều phân bón.
phù sa, cần có nhiều phân bón.
ẩm, tầng mùn dày, nhiều sét.
Đáp án: A
Bò.
Trâu.
Gà.
Dê.
Đáp án: D
Việt Nam.
Trung Quốc.
Hoa Kì.
Phần Lan.
Đáp án: D
Lâm nghiệp có đối tượng sản xuất là rừng, thời gian sinh trưởng dài.
Khai thác hợp lí và bảo vệ rừng ngày càng thuận lợi do có công nghệ.
Tiến hành trên quy mô rộng, hoạt động ở ngoài trời, địa bàn đa dạng.
Đảm bảo phát triển bền vững và giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu.
Đáp án: D
Nuôi quảng canh hạn chế cá chi phí thức ăn.
Nuôi thâm canh hạn chế các chi phí ban đầu.
Nuôi các loài quay vòng nhanh, dễ thích nghi.
Nuôi các loài đặc sản có giá trị kinh tế cao.
Đáp án: D
Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Nhật Bản.
Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Đan Mạch.
Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Hoa Kì.
Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Bra-xin.
Đáp án: C
Cho bảng số liệu:
TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1950 - 2020
(Đơn vị: %)
Năm | 1950 | 1970 | 2000 | 2020 |
Thành thị | 29,6 | 36,6 | 46,7 | 56,2 |
Nông thôn | 70,4 | 63,4 | 53,3 | 43,8 |
a) Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị và nông thôn thế giới giai đoạn 1950 - 2020.
b) Nêu nhận xét.
a) Vẽ biểu đồ

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỰ THAY ĐỔI TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 1950 - 2020
b) Nhận xét
- Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn của thế giới có sự biến động qua các năm.
- Tỉ lệ dân thành thị tăng lên liên tục và tăng thêm 26,6%.
- Tỉ lệ dân nông thôn giảm liên tục và giảm 26,6%.
- Dân thành thị luôn chiếm tỉ trọng thấp hơn dân nông thôn nhưng năm 2020 dân thành thị đã chiếm tỉ trọng cao hơn (56,2% so với 43,8%).
Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản có một số đặc điểm cơ bản:
- Đất trồng và mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
- Đối tượng của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản là các sinh vật, các cơ thể sống. Sản xuất thường được tiến hành trong không gian rộng.
- Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và có tính mùa vụ. Tuy nhiên, với sự phát triển của khoa học - công nghệ, sự phụ thuộc của ngành vào điều kiện tự nhiên ngày càng giảm.








