Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Địa lí 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
26 câu hỏi
Năm 2020, dân số thế giới khoảng
7,8 tỉ người.
7,5 tỉ người.
7,9 tỉ người.
8,0 tỉ người.
Gia tăng dân số được tính bằng tổng số của tỉ suất
gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học.
sinh thô và số lượng gia tăng cơ học.
tử thô và số lượng người nhập cư.
gia tăng tự nhiên và người xuất cư.
Dân số trên thế giới tăng lên hay giảm đi là do
sinh đẻ và nhập cư.
xuất cư và tử vong.
sinh đẻ và tử vong.
sinh đẻ và xuất cư.
Tỉ suất sinh thô không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Tự nhiên - sinh học.
Biến đổi tự nhiên.
Phong tục tập quán.
Tâm lí xã hội.
Cơ cấu theo giới không ảnh hưởng đến
phân bố sản xuất.
đời sống xã hội.
phát triển sản xuất.
tuổi thọ dân cư.
Tiêu chí nào sau đây không được thể hiện trong kiểu tháp tuổi mở rộng?
Tỉ suất sinh cao.
Tuổi thọ thấp.
Dân số tăng nhanh.
Già hoá dân số.
Đặc trưng nào sau đây không đúng với các nước có cơ cấu dân số trẻ?
Tỉ lệ dân số phụ thuộc ít.
Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi thấp.
Nguồn lao động dự trữ dồi dào.
Việc làm, y tế là vấn đề nan giải.
Kiểu tháp tuổi mở rộng thường có ở
các nước công nghiệp.
các nước phát triển.
các nước chậm phát triển.
các nước đang phát triển.
Căn cứ vào nguồn gốc, có thể phân loại thành các nguồn lực nào sau đây?
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, trong nước.
Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, ngoài nước.
Kinh tế - xã hội, trong nước, ngoài nước.
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia thành nguồn lực
nội lực, ngoại lực.
nội lực, lao động.
ngoại lực, dân số.
dân số, lao động.
Vai trò của nguồn lao động với việc phát triển kinh tế được thể hiện ở khía cạnh nào dưới đây?
Là yếu tố đầu vào, góp phần tạo ra sản phẩm.
Tham gia tạo ra các cầu lớn cho nền kinh tế.
Người sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hóa lớn.
Thị trường tiêu thụ, khai thác các tài nguyên.
Cơ cấu ngành kinh tế không phản ánh
trình độ phân công lao động xã hội.
trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
việc sử dụng lao động theo ngành.
việc sở hữu kinh tế theo thành phần.
Thành phần nào sau đây không được xếp vào cơ cấu ngành kinh tế của một quốc gia?
Trồng trọt.
Chăn nuôi.
Khai khoáng.
Hộ gia đình.
GNI phản ánh nội lực của
nền kinh tế.
vốn đầu tư.
nguồn lao động.
nguồn tài nguyên.
Thổ nhưỡng có ảnh hưởng thế nào đến sự phân bố và phát triển của nông nghiệp?
Quy mô, phương hướng sản xuất nông nghiệp.
Quy mô, cơ cấu, năng suất cây trồng, vật nuôi.
Cơ cấu sản xuất, mùa vụ, tính ổn định sản xuất.
Sự phân bố, quy mô của sản xuất nông nghiệp.
Điều kiện tự nhiên được coi là
tiền đề cơ bản để phát triển và phân bố nông nghiệp.
nhân tố quyết định sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
ít có ảnh hưởng đến phát triển và phân bố nông nghiệp.
nhân tố không tác động đến sự phân bố nông nghiệp.
Cơ sở vật chất - kĩ thuật ảnh hưởng đến
quy mô, hiệu quả sản xuất và thúc đẩy sản xuất hàng hóa.
năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
điều tiết sản xuất và ảnh hưởng đến tính chuyên môn hóa.
sự phân bố và quy mô của hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Các vật nuôi nào sau đây thuộc gia súc nhỏ?
Bò, lợn, dê.
Trâu, dê, cừu.
Lợn, cừu, dê.
Gà, lợn, cừu.
Dê là vật nuôi không phổ biến ở
Xu-đăng.
Ê-ti-ô-pi.
Ni-giê-ri-a.
Tây Ban Nha.
Vai trò nào sau đây không đúng hoàn toàn với ngành trồng trọt?
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Cơ sở để phát triển chăn nuôi và nguồn xuất khẩu.
Cơ sở để công nghiệp hoá và hiện đại hoá kinh tế.
Lợn không được nuôi nhiều ở nước nào sau đây?
Việt Nam.
Trung Quốc.
Hoa Kì.
Phần Lan.
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm ngành lâm nghiệp?
Lâm nghiệp có đối tượng sản xuất là rừng, thời gian sinh trưởng dài.
Khai thác hợp lí và bảo vệ rừng ngày càng thuận lợi do có công nghệ.
Tiến hành trên quy mô rộng, hoạt động ở ngoài trời, địa bàn đa dạng.
Đảm bảo phát triển bền vững và giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu.
Ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển theo hướng nào dưới đây?
Nuôi quảng canh hạn chế cá chi phí thức ăn.
Nuôi thâm canh hạn chế các chi phí ban đầu.
Nuôi các loài quay vòng nhanh, dễ thích nghi.
Nuôi các loài đặc sản có giá trị kinh tế cao.
Những nước nào sau đây có diện tích rừng trồng vào loại lớn nhất trên thế giới?
Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Nhật Bản.
Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Đan Mạch.
Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Hoa Kì.
Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Bra-xin.
(2,0 điểm). Phân tích ảnh hưởng của đô thị hoá đến sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường.
(2,0 điểm). Hãy trình bày đặc điểm của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.








