2048.vn

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Quiz

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

VietJack
VietJack
ToánLớp 917 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Điều kiện xác định của phương trình \[2 + \frac{1}{{x - 3}} = \frac{5}{{x + 3}}\]

\(x \ne 3.\)

\(x \ne - 3.\)

\(x \ne 0\)và \(x \ne 3.\)

\(x \ne - 3\)và \(x \ne 3.\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\frac{3}{{4\left( {x - 5} \right)}} + \frac{{15}}{{50 - 2{x^2}}} = \frac{7}{{6x + 30}}\) có nghiệm là

\[x = 5.\]

\[x = - 5.\]

Phương trình vô nghiệm.

Phương trình vô số nghiệm.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(2{x^2} + 2 = 0.\)

\(3y - 1 = 5\left( {y - 2} \right).\)

\(2x + \frac{y}{2} = 1.\)

\(3\sqrt x + {y^2} = 0.\)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số nào dưới đây là thuộc đường thẳng biểu diễn nghiệm của phương trình \[2x-5y = 19?\]

\[\left( {2\,;\,\, - 3} \right).\]

\[\left( {1\,;\,\,1} \right).\]

\[\left( {1\,;\,\, - 2} \right).\]

\[\left( {12\,;\,\, - 1} \right).\]

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{1}{2}x - \frac{1}{2}y = - 1}\\{ - 3x + 3y = 5}\end{array}} \right..\) Cho các khẳng định sau:

(i)Nhân phương trình thứ nhất của hệ với 6, rồi cộng với phương trình thứ hai ta được phương trình: \[6y = -1.\]

(ii) Nhân phương trình thứ nhất của hệ với 6, rồi cộng với phương trình thứ hai ta được phương trình: \[0x = -1.\]

(iii) Hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

Số khẳng định đúng trong các khẳng định trên là

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(0x + 7y = 14\) có nghiệm tổng quát là

\(\left( {x;\,\,2} \right)\) với \(x \in \mathbb{R}\).

\(\left( {2;\,\,y} \right)\) với \(y \in \mathbb{R}\).

\(\left( {x;\,\,0} \right)\) với \(x \in \mathbb{R}\).

\(\left( {0;\,\,y} \right)\) với \(y \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(a,\,\,b,\,\,c\) là ba số mà \(a < b\)\(ac > bc\) thì \(c\)

số âm.

số dương.

số 0.

số tùy ý.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biển báo giao thông R.306 (hình bên báo tốc độ tối thiểu cho các xe cơ giới. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe cơ giới vận hành với tốc độ không nhỏ hơn trị số ghi trên biển trong điều kiện giao thông thuận lợi và an toàn. Nếu một ô tô đi trên đường đó với tốc độ \(a\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\) thì \(a\) phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây là đúng nhất?BBBBBBBB (ảnh 1)

\[a \le 60.\]

\[a > 60.\]

\[a \ge 60.\]

\[a = 60.\]

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(MNP\) vuông tại \(M\). Khi đó \(\tan \widehat {MNP}\) bằng

\(\frac{{MN}}{{NP}}\).

\(\frac{{MP}}{{NP}}\).

\(\frac{{MN}}{{MP}}\).

\(\frac{{MP}}{{MN}}\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A.\] Hệ thức nào sau đây không đúng?

\(AB = BC \cdot \sin C.\)

\(AC = AB \cdot \cot C.\)

\(AB = AC \cdot \tan B.\)

\(AB = BC \cdot \cos B.\)

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\alpha ,\,\,\beta \] là số đo các góc nhọn của một tam giác vuông. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\sin \alpha - \cos \alpha = 0\).

\(\tan \alpha \cdot \cot \beta = 1\).

\(\cos \alpha - \cos \beta = 0\).

\(\tan \alpha - \cot \beta = 0\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tam giác \[ABC\], nếu \(\widehat B = 30^\circ \) thì tỉ số giữa cạnh đối \(AC\) và cạnh huyền \(BC\) bằng

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)

1.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Cho phương trình \[4x - 7y = - 1{\rm{ }}\left( * \right)\].

a)Hệ số \[a;\,\,b;\,\,c\] của phương trình \[\left( * \right)\] lần lượt\[4\,;\,\, - 7\,;\,\, - 1.\]

b)Phương trình \[\left( * \right)\] không phải phương trình bậc nhất hai ẩn vì hệ số \(b < 0\).

c)Cặp số \[\left( {0\,;\,\,5} \right)\] là nghiệm của phương trình \[\left( * \right)\].

d) Biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của phương trình \[\left( * \right)\]là đường thẳng \[y = \frac{4}{7}x + \frac{1}{7}.\]

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho hai số \(a,\,\,b\)\[a > 1 > b.\]

a) \(a - 1 > 0.\)                                                             b) \(a - b < 0.\)

c) \(\left( {a - 1} \right)\left( {b - 1} \right) < 0.\)        d) \(a - 2b <  - 1.\)

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Phương trình \(\frac{1}{{x - 1}} - \frac{7}{{x - 2}} = \frac{1}{{\left( {x - 1} \right)\left( {2 - x} \right)}}\) có bao nhiêu nghiệm?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 1\\3x + y = 7\end{array} \right.\) có nghiệm \[\left( {x\,;\,\,y} \right).\] Tính tổng \[x + y\].

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nguyên lớn nhất của \(x\) thỏa mãn bất phương trình \[{\left( {x + 2} \right)^2}\; < x + {x^2}\;-3\].

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Biết \(0^\circ < \alpha < 90^\circ ,\) tính giá trị biểu thức \[A = \frac{{\sin \alpha + 3\cos \left( {90^\circ - \alpha } \right)}}{{\sin \alpha - 2\cos \left( {90^\circ - \alpha } \right)}}.\]

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

 (1,0 điểm) Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình:

Anh Hoài đã đến phòng tập thể dục và tập 40 phút Yoga, sau đó nhảy Jumping jacks 10 phút và tiêu hao được 510 calo. Lần tiếp theo anh Hoài tập 30 phút Yoga và thực hiện nhảy Jumping jacks 20 phút, lượng calo tiêu hao được là 470 calo. Hỏi có bao nhiêu calo đã tiêu hao trong mỗi phút tập Yoga? Có bao nhiêu calo đã tiêu hao trong mỗi phút tập Jumping jacks?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)

1)Cho tam giác \(ABC\) có đường cao \(AH = 5\,\,{\rm{cm}},\,\,\widehat B = 70^\circ ,\,\,\widehat C = 35^\circ .\) Tính độ dài các cạnh của tam giác \(ABC\)(làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

2) Một người quan sát ở đài hải đăng cao \(149\,\,{\rm{m}}\) so với mực nước biển nhìn thấy một con tàu ở xa với một góc nghiêng xuống đất là \(27^\circ .\) Hỏi tàu đang đứng cách chân hải đăng là bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

BBBBBB (ảnh 1)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Một nhóm học sinh tham gia một kỳ thi và có tổng cộng 40 điểm. Nếu biết rằng không có học sinh nào có điểm dưới 10 và tổng số điểm của các học sinh là 300. Chứng minh rằng không có học sinh nào có điểm lớn hơn 30.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack