Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
22 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ chọn một phương án
Cho \[0 < x < \frac{\pi }{2}\]. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
\[\tan x > 0,\cot x > 0.\]
\[\tan x > 0,\cot x < 0.\]
\[\tan x < 0,\cot x < 0.\]
\[\tan x < 0,\cot x > 0.\]
Mệnh đề nào sau đây là sai?
Hàm số \[y = \tan x\] tuần hoàn với chu kì \[\pi \].
Hàm số \[y = \sin x\] tuần hoàn với chu kì \[2\pi \].
Hàm số \[y = \cos x\] tuần hoàn với chu kì \[2\pi \].
Hàm số \[y = \cot x\] tuần hoàn với chu kì \[2\pi \].
Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = 3\sin 3x - 4\] lần lượt là
\[7;1.\]
\[1; - 4.\]
\[3; - 4.\]
\[ - 1; - 7.\]
Nghiệm của phương trình \[\cos 3x = \cos \frac{\pi }{{15}}\] có nghiệm là
\[x = \pm \frac{\pi }{{45}} + \frac{{2k\pi }}{3},{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
\[x = \pm \frac{\pi }{{15}} + 2k\pi ,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
\[x = \frac{\pi }{{45}} + \frac{{2k\pi }}{3},{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
\[x = - \frac{\pi }{{45}} + \frac{{2k\pi }}{3},{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
Nghiệm của phương trình \[\sqrt 3 \cot \left( {2x + \frac{\pi }{6}} \right) = 1\] là
\[x = \frac{\pi }{{12}} + \frac{{k\pi }}{2},{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
\[x = \pm \frac{\pi }{{12}} + \frac{{k\pi }}{2},{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
\[x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
Cho dãy số có các số hạng đầu là: \[\frac{1}{3};\frac{1}{{{3^2}}};\frac{1}{{{3^3}}};\frac{1}{{{3^4}}};\frac{1}{{{3^5}}};....\] Số hạng tổng quát của dãy số này là
\[{u_n} = \frac{1}{3}.\frac{1}{{{3^{n + 1}}}}.\]
\[{u_n} = \frac{1}{{{3^{n + 1}}}}.\]
\[{u_n} = \frac{1}{{{3^n}}}.\]
\[{u_n} = \frac{1}{{{3^{n - 1}}}}.\]
Trong các dãy số sau, dãy nào không phải cấp số cộng?
\[\frac{1}{2};\frac{3}{2};\frac{5}{2};\frac{7}{2};\frac{9}{2}.\]
\[1;1;1;1;1.\]
\[ - 8; - 6; - 4; - 2;0.\]
\[3;1; - 1; - 2; - 4.\]
Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\], biết \[{u_1} = 2,{u_2} = 8\]. Công bội \[q\] của cấp số nhân đã cho là
\[16.\]
\[4.\]
\[10.\]
\[6.\]
Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] biết \[{u_n} = \frac{{10}}{{{3^n}}}\]. Mệnh đề nào sau đây đúng?
Dãy số tăng.
Dãy số giảm.
Dãy số không tăng, không giảm.
Dãy số vừa tăng vừa giảm.
Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có \[{u_1} = 11\] và công sai \[d = 4\]. Hãy tính \[{u_{99}}\].
\[{u_{99}} = 401.\]
\[{u_{99}} = 403.\]
\[{u_{99}} = 402.\]
\[{u_{99}} = 441.\]
Cho mẫu số liệu về chiều cao (cm) của các học sinh nữ trong khối 11 của một trường như sau:

Mẫu số liệu trên có bao nhiêu số liệu, bao nhiêu nhóm?
145 số liệu; 6 nhóm.
30 số liệu; 5 nhóm.
6 số liệu; 145 nhóm.
5 số liệu; 30 nhóm.
Tìm hiểu thời gian xem tivi trong tuần trước (đơn vị: giờ) của một số học sinh thu được kết quả sau:
![Tìm hiểu thời gian xem tivi trong tuần trước (đơn vị: giờ) của một số học sinh thu được kết quả sau: Giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {15;20} \right)\] là: A. \[17,5.\] B. \[35.\] C. \[5.\] D. \[20.\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/6-1760772075.png)
Giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {15;20} \right)\] là:
\[17,5.\]
\[35.\]
\[5.\]
\[20.\]
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, học sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Cho hàm số \[y = \cot x\]. Xét tính đúng – sai của các phát biểu sau:
a) \[y = \cot x\] là hàm số lẻ, đồ thị đối xứng qua trục tung.
b) Đồ thị hàm số \[y = \cot x\] có dạng:
![Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, học sinh chọn Đúng hoặc Sai. Cho hàm số \[y = \cot x\]. Xét tính đúng (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/7-1760772113.png)
c) Đồ thị hàm số \[y = \cot x\] cắt trục hoành tại 3 điểm có hoành độ trong khoảng \[\left( {0;2\pi } \right).\]
d) Tổng các nghiệm của phương trình \[\cot x = \sqrt 3 \] trong khoảng \[\left( {0;2\pi } \right)\] là \[\frac{{3\pi }}{2}\].
Một vật dao động xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \[x = 1,5\cos \left( {\frac{{\pi t}}{4}} \right)\] trong đó \[t\] là thời gian được tính bằng giây và quãng đường \[h = \left| x \right|\] được tính bằng mét là khoảng cách theo phương ngang của chất điểm đối với vị trí cân bằng. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Vật ở xa vị trí cân bằng nhất nghĩa là \[h = 1,5{\rm{ m}}\].
b) Trong 10 giây đầu tiên, có ba thời điểm vật ở xa vị trí cân bằng nhất.
c) Khi vật ở vị trí cân bằng thì \[\cos \left( {\frac{{\pi t}}{4}} \right) = 0\].
d) Trong khoảng từ \[0\] đến \[20\] giây thì vật qua vị trí cân bằng 5 lần.
Một sinh viên sau khi ra trường và xin vào làm cho một trung tâm với mức lương khởi điểm là \[100\] triệu đồng một năm. Cứ sau mỗi năm, trung tâm trả thêm cho sinh viên \[20\] triệu đồng. Gọi \[{u_n}\] (triệu đồng) là số tiền lương mà sinh viên đó nhận được ở năm thứ \[n\]. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a) Số tiền lương sinh viên nhận được ở năm thứ hai là \[120\] triệu đồng.
b) Số tiền lương sinh viên nhận được ở năm thứ 10 là \[300\] triệu đồng.
c) Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] là cấp số cộng có \[{u_1} = 120\] và công sai \[d = 20\].
d) Giả sử, mỗi năm bạn sinh biên chi tiêu tiết kiệm \[70\] triệu đồng. Vậy sau ít nhất \[12\] năm thì sinh viên đó mua được căn chung cư \[2\] tỉ đồng.
Kết quả điều tra về số giờ làm thêm trong một tuần của sinh viên một trường đại học X được cho bởi bảng sau:

a) Số sinh viên được điều tra là \[100\].
b) Số giờ làm thêm trung bình của mỗi sinh viên trường đại học X không ít hơn \[6\] giờ.
c) Số trung vị của mẫu số liệu trên bằng \[7,5\].
d) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên bằng \[6,5\].
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\] thỏa mãn \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_5} = 51\\{u_2} + {u_6} = 102\end{array} \right.\]. Tính tích của số hạng đầu \[{u_1}\] và công bội \[q\].
Tập hợp các giá trị của tham số \[m\] để phương trình \[\sin 2x + 2 = m\] có nghiệm là \[\left[ {a;b} \right]\]. Khi đó tính giá trị \[T = a + 2b\].
Giả sử một vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \[x = 2\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right)\]. Ở đây, thời gian \[t\] tính bằng giây và quãng đường \[x\] tính bằng centimét, vật đi qua vị trí cân bằng bao nhiêu lần trong 3 giây đầu?
Một loại vi khuẩn sau mỗi phút số lượng được tăng gấp đôi biết rằng sau 5 phút người ta đếm được 64000 con. Hỏi sau bao nhiêu phút thì có được 2048000 con?
Một đa giác có \[n\] cạnh và có chu vi bằng \[158{\rm{ cm}}\]. Biết số đo các cạnh của đa giác lập thành một cấp số cộng và công sai \[d = 3{\rm{ cm}}\] và cạnh lớn nhất có độ dài là \[44{\rm{ cm}}\]. Đa giác đó có bao nhiêu cạnh?
Khi đo cân nặng của học sinh lớp 11D, ý tá lập được bảng số liệu ghép nhóm sau đây:

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu của học sinh lớp 11D bằng bao nhiêu? (Kết quả được làm tròn đến hàng phần chục).








