Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 03
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 03

A
Admin
ToánLớp 1062 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?

Buồn ngủ quá!

Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau.

8 là số chính phương.

Hà Nội là thủ đô của Việt Nam

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án A không phải là mệnh đề.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(X = \left\{ {0;2;5} \right\}\). Tập hợp nào dưới đây không phải là tập con của tập hợp \(X\)?

\(\emptyset \).

\(\left\{ 2 \right\}\).

\(\left\{ {0;2;5} \right\}\).

\(\left\{ {0;1;2} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập \(\left\{ {0;1;2} \right\}\) không phải là tập con của tập hợp \(X\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|\left( {2x - {x^2}} \right)\left( {2{x^2} - 3x - 2} \right) = 0} \right\}\) và \(B = \left\{ {n \in \mathbb{N}*|3 < {n^2} < 30} \right\}\). Khi đó tập hợp \(A \cap B\) bằng

\(\left\{ {2;4} \right\}\).

\(\left\{ 2 \right\}\).

\(\left\{ {4;5} \right\}\).

\(\left\{ 3 \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|\left( {2x - {x^2}} \right)\left( {2{x^2} - 3x - 2} \right) = 0} \right\}\). Suy ra \(A = \left\{ {0;2} \right\}\).

Ta có \(B = \left\{ {n \in \mathbb{N}*|3 < {n^2} < 30} \right\}\). Suy ra \(B = \left\{ {2;3;4;5} \right\}\). Khi đó \(A \cap B = \left\{ 2 \right\}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) nào là nghiệm của bất phương trình \( - 3x + 5y \le 6\).

\(\left( {{x_0};{y_0}} \right) = \left( {2;8} \right)\).

\(\left( {{x_0};{y_0}} \right) = \left( { - 10; - 3} \right)\).

\(\left( {{x_0};{y_0}} \right) = \left( {3;3} \right)\).

\(\left( {{x_0};{y_0}} \right) = \left( {0;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay tọa độ các cặp số vào bất phương trình ta thấy cặp số C là thỏa mãn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ bất phương trình nào sau đây không là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ \begin{array}{l} - 2x \le 0\\5x - 2y < 0\end{array} \right.\) .

\(\left\{ \begin{array}{l}3y \ge 0\\x - y \ge 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}4x - y \ge 0\\ - x - 3y < 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge 0\\2x - 2{y^2} \ge 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge 0\\2x - 2{y^2} \ge 0\end{array} \right.\) không phải là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng?

Cho bất phương trình \(3 - 3y > 0\) có miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ \(3 - 3y = 0\) chứa O (kể cả bờ).

Cho bất phương trình \(2x + y > 1\) có miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ \(2x + y - 1 = 0\) chứa O (không chứa bờ).

Cho bất phương trình \( - 2x + y + 1 \le 0\) có miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ \( - 2x + y + 1 = 0\) chứa O.

Cho bất phương trình \(2x - 3y + 5 \ge 0\) có miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ \(2x - 3y + 5 = 0\) chứa O (kể cả bờ).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho bất phương trình \(2x - 3y + 5 \ge 0\) có miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ \(2x - 3y + 5 = 0\) chứa O (kể cả bờ).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^2} + x - 2\). Giá trị của hàm số tại \(x = 2\) là

2.

−2.

4.

−4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(y\left( 2 \right) = {2^2} + 2 - 2 = 4\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị \(\left( P \right)\) như hình vẽ.

Khẳng định nào sau đây là sai?

Cho hàm số y = ax mũ 2 + bx + c có đồ thị P như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\).

\(\left( P \right)\) có đỉnh là \(I\left( {3;4} \right)\).

\(\left( P \right)\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 4.

\(\left( P \right)\) cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy:

+) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\).

+) \(\left( P \right)\) có đỉnh là \(I\left( {3;4} \right)\).

+) \(\left( P \right)\) cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định parabol (P): \(y = a{x^2} + bx + c\) biết \(\left( P \right)\) có giá trị lớn nhất bằng 3 tại \(x = 2\) và cắt trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ bằng 1.

\(y = - {x^2} + 4x - 3\) .

\(y = {x^2} - 4x + 7\).

\(y = 2{x^2} - 12x + 20\).

\(y = - 3{x^2} + 12x - 9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 3 tại \(x = 2\) suy ra \(a < 0\). Loại B, C.

Hàm số đi qua điểm \(\left( {2;3} \right)\) và \(\left( {1;0} \right)\). Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(\cos 30^\circ  + \sin 60^\circ \) bằng bao nhiêu?

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\sqrt 3 \).

\(1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\cos 30^\circ  + \sin 60^\circ \)\( = \frac{{\sqrt 3 }}{2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn công thức đúng trong các đáp án sau.

\(S = \frac{1}{2}bc\sin A\,.\)

\(S = \frac{1}{2}ac\sin A\,.\)

\(S = \frac{1}{2}bc\sin B\,.\)

\(S = \frac{1}{2}bc\sin B\,.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(S = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2}ac\sin B = \frac{1}{2}ab\sin C\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác có ba cạnh là \(52,56,60.\) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là:

\(\frac{{65}}{8}.\)

\(40.\)

\(32,5.\)

\(\frac{{65}}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{52 + 56 + 60}}{2} = 84.\)

Suy ra: \(S = \sqrt {p(p - a)(p - b)(p - c)}  = \sqrt {84(84 - 52)(84 - 56)(84 - 60)}  = 1344\).

Mà \(S = \frac{{abc}}{{4R}} \Rightarrow R = \frac{{abc}}{{4S}} = \frac{{52.56.60}}{{4.1344}} = \frac{{65}}{2} = 32,5\).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Xét tính đúng sai của các câu sau

a) Phương trình \({x^2} - 3x + 8 = 0\) có nghiệm.

b) Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {a;c;d;e;f} \right\}\) và \(B = \left\{ {b;c;d;e;g;h} \right\}\). Khi đó \(A \subset B\).

c) \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} > 0\).

d) Kí hiệu H là tập hợp các học sinh của lớp 10A. T là tập hợp các học sinh nam, G là tập hợp các học sinh nữ của lớp 10A. Khi đó \(G\backslash T = \emptyset \).

Xem đáp án

a) S, b) S, c) S, d) S

a) Phương trình \({x^2} - 3x + 8 = 0\) vô nghiệm.

b) \(A\not  \subset B\).

c) Tại \(x = 0\) thì \({0^2} = 0 > 0\) vô lí.

d) \(G\backslash T = G\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y - 1 \ge 0\\2x + y - 3 \le 0\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\) (I). Các câu sau đúng hay sai?

a) Đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

b) \(\left( {3;2} \right)\) là một nghiệm của hệ bất phương trình.

c) Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là một miền tứ giác.

d) \(x = 1;y = 0\) là nghiệm của hệ bất phương trình (I) sao cho \(F = 3x - y\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

b) Thay cặp số \(\left( {3;2} \right)\) vào bất phương trình thứ 2 của hệ ta thấy không thỏa mãn. Do đó \(\left( {3;2} \right)\) không là nghiệm của hệ bất phương trình.

c) Miền nghiệm của bất phương trình trên là miền tứ giác ABCD (phần tô màu).

a) Đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.  b) (3;2) là một nghiệm của hệ bất phương trình. (ảnh 1)

d) Ta có \(A\left( {0;\frac{1}{2}} \right),B\left( {0;3} \right),C\left( {\frac{3}{2};0} \right),D\left( {1;0} \right)\).

\(F\left( {0;\frac{1}{2}} \right) = 3.0 - \frac{1}{2} =  - \frac{1}{2}\); \(F\left( {0;3} \right) = 3.0 - 3 =  - 3\); \(F\left( {\frac{3}{2};0} \right) = 3.\frac{3}{2} - 0 = \frac{9}{2}\);

\(F\left( {1;0} \right) = 3.1 - 0 = 3\).

Do đó \(x = 0;y = 3\) là nghiệm của hệ bất phương trình (I) để \(F = 3x - y\) đạt giá trị nhỏ nhất.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên.

Khẳng định sau đây đúng hay sai?

a) Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

b) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương.

c) \(c > 0\).

d) \(a < 0;b > 0\).

a) Hàm số đồng biến trên ( - vô cùng ;0).  b) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy:

+) Trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) hàm số đồng biến.

+) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt có hoành độ trái dấu nhau.

+) Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm nằm phía trên trục hoành nên \(c > 0\).

+) Bề lõm của parabol quay xuống dưới nên \(a < 0\) và hoành độ của đỉnh parabol \( - \frac{b}{{2a}} > 0\) mà \(a < 0\) nên \(b > 0\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(b = 7{\rm{cm}}{\rm{,}}\)\(c = 5\;{\rm{cm}}\), \(\widehat A = 120^\circ \). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) \(S = \frac{1}{2}bc\cos A\).

b) \(a = \sqrt {127} \) cm.

c) \(\cos C \approx 0,91\).

d) \(R \approx 6,03\) cm.

Xem đáp án

a) S, b) S, c) Đ, d) Đ

a) \(S = \frac{1}{2}bc\sin A\).

b) Ta có \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.\cos A\)\( = {7^2} + {5^2} - 2.7.5.\cos 120^\circ  = 109\)\( \Rightarrow a = \sqrt {109} \).

c) Ta có \(\cos C = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2.a.b}} = \frac{{109 + 49 - 25}}{{2.\sqrt {109} .7}} \approx 0,91\).

d) Có \(\frac{a}{{\sin A}} = 2R \Rightarrow R = \frac{a}{{2\sin A}} = \frac{{\sqrt {109} }}{{2\sin 120^\circ }} \approx 6,03\).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.

Cho các tập hợp khác rỗng \(A = \left[ {m - 1;\frac{{m + 3}}{2}} \right]\)  và \(B = \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left[ {3; + \infty } \right)\). Gọi \(S\) là tập hợp các giá nguyên dương của m để \(A \cap B \ne \emptyset \). Tìm số tập hợp con của \(S\).

Xem đáp án

Trả lời: 4

Để Tìm số tập hợp con của S. (ảnh 1)thì điều kiện là Tìm số tập hợp con của S. (ảnh 2)Tìm số tập hợp con của S. (ảnh 3) Tìm số tập hợp con của S. (ảnh 4)

Tìm số tập hợp con của S. (ảnh 5) Tìm số tập hợp con của S. (ảnh 6)Tìm số tập hợp con của S. (ảnh 7).

Số tập hợp con của S là Tìm số tập hợp con của S. (ảnh 8)

18. Tự luận
1 điểm

Một hãng taxi có bảng giá như sau (sử dụng cho taxi 4 chỗ).

Bạn Trâm bắt taxi đi quãng đường 35 km thì phải trả số tiền là bao nhiêu nghìn đồng (làm tròn kết quả đến hàng nghìn). (ảnh 1)

Bạn Trâm bắt taxi đi quãng đường 35 km thì phải trả số tiền là bao nhiêu nghìn đồng (làm tròn kết quả đến hàng nghìn).

Xem đáp án

Trả lời: 494

Số tiền bạn Trâm phải trả là:

\(11000.0,5 + 14500.\left( {31 - 0,5} \right) + 11600\left( {35 - 31} \right) \approx 494000\) đồng.

19. Tự luận
1 điểm

Cửa hàng thời trang Việt Tiến muốn kinh doanh thêm 2 loại áo thun mẫu mới trong dịp tết này với số vốn đầu tư không quá 72 triệu đồng. Loại dài tay giá mua vào 800 000 đồng và lãi 150 000 đồng 1 áo, loại ngắn tay giá mua vào 600 000 đồng và lãi 120 000 đồng 1 áo. Cửa hàng ước tính nhu cầu của khách không quá 100 cái cho cả 2 loại.  Để kinh doanh có lãi nhiều nhất thì cửa hàng cần nhập bao nhiêu áo dài tay.

Xem đáp án

Trả lời: 60

Gọi \(x,y\left( {x \ge 0,y \ge 0,x,y \in \mathbb{N}} \right)\)lần lượt là số áo dài tay và ngắn tay mà cửa hàng nên mua để kinh doanh có lãi nhất.

Theo yêu cầu bài toán, ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 100\\8x + 6y \le 720\end{array} \right.\) (*)

Ta cần tìm \(x,y\) để biểu thức \(F = 150000x + 120000y\) đạt giá trị lớn nhất trên miền nghiệm của (*)

Để kinh doanh có lãi nhiều nhất thì cửa hàng cần nhập bao nhiêu áo dài tay. (ảnh 1)

Miền nghiệm là tứ giác OABC (phần tô màu)

Các điểm có tọa độ như sau: \(O\left( {0;0} \right),A\left( {0;100} \right),B\left( {60;40} \right),C\left( {90;0} \right)\).

Tại  \(O\left( {0;0} \right)\) thì \(F = 0\).

Tại \(A\left( {0;100} \right)\) thì \(F = 150000.0 + 120000.100 = 12000000\);

Tại \(B\left( {60;40} \right)\) thì \(F = 150000.60 + 120000.40 = 13800000\);

Tại \(C\left( {90;0} \right)\) thì \(F = 150000.90 + 120000.0 = 13500000\).

Vậy cửa hàng nên nhập 60 áo dài tay và 40 áo ngắn tay để kinh doanh thì có lãi nhất.

20. Tự luận
1 điểm

Một viên bi được ném xiên từ vị trí A cách mặt đất 2 m theo quỹ đạo dạng parabol như hình vẽ sau đây. Tìm khoảng cách từ vị trí E đến vị trí F, biết rằng vị trí E là nơi viên bi rơi xuống chạm mặt đất (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).Một viên bi được ném xiên từ vị trí A cách mặt đất 2 m theo quỹ đạo dạng parabol như hình vẽ sau đây. Tìm khoảng cách từ vị trí E đến vị trí F, biết rằng vị trí E là nơi viên bi rơi xuống chạm mặt đất (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời: 2,18

Giả sử gốc tọa độ tại điểm F.

Hàm số của đồ thị biểu diễn đường đi của viên bi có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\).

Theo hình vẽ ta có đồ thị có đỉnh là \(C\left( {1;7} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( {0;2} \right)\) nên ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l} - \frac{b}{{2a}} = 1\\a + b + c = 7\\c = 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a + b = 0\\a + b + c = 7\\c = 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 5\\b = 10\\c = 2\end{array} \right.\).

Do đó, đồ thị hàm số biểu diễn đường đi của viên bi là \(y =  - 5{x^2} + 10x + 2\).

Điểm E là giao điểm của đồ thị với trục hoành nên hoành độ của điểm E là nghiệm của phương trình \( - 5{x^2} + 10x + 2 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{5 + \sqrt {35} }}{5}\\x = \frac{{5 - \sqrt {35} }}{5}\end{array} \right.\).

Mà \({x_E} > 0\) nên \({x_E} = \frac{{5 + \sqrt {35} }}{5} \approx 2,18\).

Vậy khoảng cách từ vị trí E đến vị trí F khoảng 2,18 mét.

21. Tự luận
1 điểm

Cho góc α với \(\cot \alpha  = 5\). Tính giá trị của biểu thức \(P = 2{\cos ^2}\alpha  + 5\sin \alpha \cos \alpha  + 1\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Trả lời: 3,88

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1\\\frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = 5\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1\\\cos \alpha  = 5\sin \alpha \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\sin ^2}\alpha  + 25{\sin ^2}\alpha  = 1\\\cos \alpha .\sin \alpha  = 5{\sin ^2}\alpha \end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\sin ^2}\alpha  = \frac{1}{{26}}\\\cos \alpha .\sin \alpha  = \frac{5}{{26}}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\cos ^2}\alpha  = \frac{{25}}{{26}}\\\cos \alpha .\sin \alpha  = \frac{5}{{26}}\end{array} \right.\)

Do đó \(P = 2{\cos ^2}\alpha  + 5\sin \alpha \cos \alpha  + 1\)\( = 2.\frac{{25}}{{26}} + 5.\frac{5}{{26}} + 1\)\( = \frac{{101}}{{26}} \approx 3,88\).

22. Tự luận
1 điểm

Hai bạn An và Hưng cùng xuất phát từ điểm \(P\), đi theo hai hướng khác nhau và tạo với nhau một góc \(40^\circ \) để đến đích là điểm \(D\). Biết rằng họ dừng lại để ăn trưa lần lượt tại \(A\) và \(B\) (như hình vẽ minh hoạ). Hỏi Hưng phải đi bao xa nữa để đến được đích (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?Hỏi Hưng phải đi bao xa nữa để đến được đích (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)? (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời: 3,5

Xét tam giác \(APB\) có \(A{B^2} = A{P^2} + P{B^2} - 2.AP.PB.\cos \widehat {APB}\)\( = {8^2} + {7^2} - 2.8.7.\cos 40^\circ  \approx 27,2\). Suy ra \(AB \approx 5,22\).

Có \(\cos \widehat {PAB} = \frac{{P{A^2} + A{B^2} - P{B^2}}}{{2.PA.BA}} = \frac{{{8^2} + {{5,22}^2} - {7^2}}}{{2.8.5,22}} \approx 0,51\).

Suy ra \(\widehat {PAB} \approx 60^\circ \) \( \Rightarrow \widehat {BAD} \approx 100^\circ  - 60^\circ  = 40^\circ \).

Xét \(\Delta ABD\) có \(B{D^2} = A{D^2} + B{A^2} - 2.DA.BA.\cos \widehat {DAB}\)\( = {3^2} + {5,22^2} - 2.3.5,22.\cos 40^\circ  \approx 12,26\).

Suy ra \(DB \approx 3,5\) (km).

Vậy Hưng phải đi khoảng 3,5 km nữa để đến được đích.