Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 02
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 02

A
Admin
ToánLớp 1052 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phủ định của mệnh đề “\(1 + 2 = 3\)” là mệnh đề nào?

\(1 + 2 > 3\).

\(1 + 2 < 3\).

\(1 + 2 \ne 3\).

\(1 + 2 \le 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phủ định của mệnh đề “\(1 + 2 = 3\)” là mệnh đề “\(1 + 2 \ne 3\)”.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng các kí hiệu khoảng, đoạn để viết tập hợp \(A = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{R}\,} \right|\,\,4 \le x \le 9} \right\}\) được kết quả là

\(\left[ {4\,;9} \right]\).

\(\left( {4\,;9} \right]\).

\(\left[ {4\,;9} \right)\).

\(\left( {4\,;9} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(A = \left[ {4\,;9} \right]\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A = \left[ { - 1;3} \right]\), \(B = \left( {2;5} \right)\). Tìm mệnh đề sai.

\(B\backslash A = \left( {3;5} \right)\).

\(A \cap B = \left( {2;3} \right]\).

\(A\backslash B = \left[ { - 1;2} \right]\).

\(A \cup B = \left[ { - 1;5} \right]\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(A \cup B = \left[ { - 1;5} \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cặp số \(\left( {x\,;y} \right)\) sau đây, cặp nào là nghiệm của bất phương trình \[2x + y < 1\]?

\[\left( { - 2\,;1} \right)\].

\[\left( {0\,;1} \right)\].

\[\left( {3\,;7} \right)\].

\[\left( {2\,; - 1} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay tọa độ các cặp số vào vế trái của bất phương trình ta thấy cặp số \[\left( { - 2\,;1} \right)\] là nghiệm của bất phương trình \[2x + y < 1\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào sau đây không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 3y - 2 > 0}\\{2x - y + 1 < 0}\end{array}} \right.\]?

\[\left( {1;4} \right)\].

\[\left( { - 4;4} \right)\].

\[\left( {0;0} \right)\].

\[\left( { - 3;4} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay tọa độ các điểm vào hệ bất phương trình ta thấy điểm (0; 0) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 3y - 2 > 0}\\{2x - y + 1 < 0}\end{array}} \right.\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền không gạch chéo (không kể bờ \(d\)) trong hình sau là miền nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình dưới đây?Miền không gạch chéo (không kể bờ d trong hình sau là miền nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình dưới đây? (ảnh 1)

\[x + 2y < 4\].

\[2x + y \ge 4\].

\[x + 2y \ge 4\].

\[x + 2y > 4\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào miền nghiệm ta thấy phương trình đường thẳng d là: \(x + 2y = 4\).

Nhận thấy (0; 0) không thuộc miền nghiệm. Do đó miền không gạch chéo là miền nghiệm của bất phương trình \[x + 2y > 4\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{{x - 1}},x \in \left( { - \infty ;2} \right]\\{x^2} - 1,x \in \left( {2;5} \right]\end{array} \right.\). Tính \(f\left( 3 \right)\).

\[8\].

3

\[7\].

\[2\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[1\.Ta có \(f\left( 3 \right) = {3^2} - 1 = 8\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình dưới đây?Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình dưới đây? (ảnh 1)

\[y = {x^2} - 3x + 1\].

\[y = - {x^2} + 3x - 1\].

\[y = - 2{x^2} + 3x - 1\].

\[y = 2{x^2} - 3x + 1\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bề lõm của đồ thị hàm số quay lên suy ra \(a > 0\). Loại B, C.

Đồ thị hàm số đi qua hai điểm \(\left( {0;1} \right)\) và \(\left( {1;0} \right)\). Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \(y = a{x^2} + bx + 4\) có trục đối xứng là đường thẳng \(x = \frac{1}{3}\) và đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\). Tổng giá trị \(a + 2b\) là

\[ - \frac{1}{2}\].

\[\frac{1}{2}\].

\[ - 1\].

\[1\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(x = \frac{1}{3}\) là trục đối xứng của đồ thị nên \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{1}{3} \Leftrightarrow 2a + 3b = 0\) (1).

Mà đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\) nên \(a + b + 4 = 3\) (2).

Từ (1) và (2), ta có: \(a =  - 3;b = 2\).

Do đó \(a + 2b =  - 3 + 2.2 = 1\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào đúng?

\(\sin 120^\circ = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\cos 120^\circ = \frac{1}{2}\).

\(\tan 120^\circ = \sqrt 3 \).

\(\cot 120^\circ = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\sin 120^\circ  = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\); \(\cos 120^\circ  =  - \frac{1}{2}\); \(\tan 120^\circ  =  - \sqrt 3 \); \(\cot 120^\circ  =  - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), có độ dài ba cạnh là \(BC = a,AC = b,AB = c\). Gọi \(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác và \(S\) là diện tích tam giác đó. Mệnh đề nào sau đây sai?

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\].

\[\frac{{\sin A}}{a} = \frac{{\sin B}}{b} = \frac{{\sin C}}{c}\].

\[S = \frac{{abc}}{R}\].

\[S = \sqrt {p(p - a)(p - b)(p - c)} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[S = \frac{{abc}}{{4R}}\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính diện tích tam giác có ba cạnh lần lượt là \(5\), \(12\) và \(13\).

\(S = 60\).

\(S = 30\).

\(S = 34\).

\(S = 7\sqrt 5 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(p = \frac{{5 + 12 + 13}}{2} = 15\).

Do đó \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)}  = \sqrt {15\left( {15 - 5} \right)\left( {15 - 12} \right)\left( {15 - 13} \right)}  = 30\).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Các câu sau đúng hay sai?

a) Mệnh đề: “12 là số chính phương” là mệnh đề đúng.

b) \(A \cap B = \){\(x \in A\) và \(x \in B\)}.

c) Q: “Tam giác ABC là tam giác cân” có mệnh đề phủ định là \(\overline Q \): “Tam giác ABC không là tam giác vuông”.

d) Lớp 10A có 18 học sinh tham gia câu lạc bộ bóng đá và 15 học sinh tham gia câu lạc bộ bóng rổ. Biết rằng có 10 học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ trên. Khi đó có 23 học sinh tham gia ít nhất một trong hai câu lạc bộ trên.

Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) S, d) Đ

a) 12 không là số chính phương.

b) \(A \cap B = \){\(x \in A\) và \(x \in B\)}.

c) Q: “Tam giác ABC là tam giác cân” có mệnh đề phủ định là \(\overline Q \): “Tam giác ABC không là tam giác cân”.

d) Số học sinh tham gia ít nhất một trong hai câu lạc bộ trên là 18 + 15 – 10 = 23 (học sinh).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + y \le 2\\ - x + 2y \ge 4\\x + y \ge 5\end{array} \right.\) . Các mệnh đề sau là đúng hay sai?

a) Hệ trên không phải là một hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

b) (−1; 2) là một nghiệm của hệ bất phương trình trên.

c) Miền nghiệm của hệ bất phương trên là miền tam giác ABC có tọa độ các đỉnh \(A\left( {2;0} \right),C\left( {2;3} \right),B\left( {1;4} \right)\) bao gồm cả các cạnh.

d) Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(F\left( {x;y} \right) = x - 2y\) là 2.

Xem đáp án

a) S, b) S, c) Đ, d) S

a) Hệ trên là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

b) Ta thay \(x =  - 1;y = 2\) vào bất phương trình đầu tiên của hệ ta thấy không thỏa mãn nên (−1; 2) không là nghiệm của hệ bất phương trình trên.

c) Miền nghiệm của hệ bất phương trên là miền tam giác ABC có tọa độ các đỉnh \(A\left( {2;0} \right),C\left( {2;3} \right),B\left( {1;4} \right)\) bao gồm cả các cạnh như hình vẽ.

a) Hệ trên không phải là một hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.  b) (−1; 2) là một nghiệm của hệ bất phương trình trên. (ảnh 1)

d) Ta có \(F\left( {2;0} \right) = 2 - 2.0 = 2\); \(F\left( {2;3} \right) = 2 - 2.3 =  - 4\); \(F\left( {1;4} \right) = 1 - 2.4 =  - 7\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức là −7.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ sau

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) \(a > 0\).

b) \(c > 0\).

c) \(a - 2b + c = 7\).

d) \(a - {b^2} + {c^3} = 10\).

Các mệnh đề sau đúng hay sai?  a) a > 0.  b) c > 0. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Bề lõm của đồ thị hàm số quay lên trên nên \(a > 0\).

b) Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm \(\left( {0; - 1} \right)\) nên \(c < 0\).

c) Đồ thị hàm số đi qua ba điểm \(\left( {0; - 1} \right),\left( {1; - 2} \right),\left( {2;1} \right)\) nên ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}c =  - 1\\a + b + c =  - 2\\4a + 2b + c = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b =  - 3\\c =  - 1\end{array} \right.\).

Suy ra \(a - 2b + c = 2 + 6 - 1 = 7\).

d) \(a - {b^2} + {c^3} = 2 - 9 - 1 =  - 8\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết cạnh \(a = 137,5\;{\rm{cm}}\), \(\widehat B = 83^\circ \), \(\widehat C = 57^\circ \). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = R\).

b) \(\widehat A = 40^\circ \).

c) \(R \approx 106,96\) cm.

d) \(b \approx 179,4\)cm.

Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\).

b) Ta có \(\widehat A = 180^\circ  - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 180^\circ  - \left( {83^\circ  + 57^\circ } \right) = 40^\circ \).

c) Có \(\frac{a}{{\sin A}} = 2R\)\( \Rightarrow R = \frac{a}{{2\sin A}} = \frac{{137,5}}{{2\sin 40^\circ }} \approx 106,96\).

d) Có \(b = \frac{{a\sin B}}{{\sin A}} = \frac{{137,5.\sin 83^\circ }}{{\sin 40^\circ }} \approx 212,3\).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.

Lớp 10A có 45 học sinh trong đó có 25 em học giỏi môn Toán, 23 em học giỏi môn Lý, 20 em học giỏi môn Hóa, 11 em học giỏi cả môn Toán và môn Lý, 8 em học giỏi cả môn Lý và môn Hóa, 9 em học giỏi cả môn Toán và môn Hóa. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu bạn học giỏi cả ba môn Toán, Lý, Hóa (biết rằng mỗi học sinh trong lớp học giỏi ít nhất một trong ba môn Toán, Lý, Hóa).

Xem đáp án

Trả lời: 5

Gọi T, L, H lần lượt là tập hợp các học sinh giỏi môn Toán, Lý, Hóa.

Ta có \(\left| {T \cup L \cup H} \right| = \left| T \right| + \left| L \right| + \left| H \right| - \left| {T \cap L} \right| - \left| {L \cap H} \right| - \left| {H \cap T} \right| + \left| {T \cap L \cap H} \right|\)

\( \Leftrightarrow 45 = 25 + 23 + 20 - 11 - 8 - 9 + \left| {T \cap L \cap H} \right| \Leftrightarrow \left| {T \cap L \cap H} \right| = 5\).

18. Tự luận
1 điểm

Bạn Lan mang 150 000 đồng đi nhà sách để mua một số quyển tập và bút. Biết rằng giá một quyển tập là 8 000 đồng và giá của một cây bút là 6 000 đồng. Bạn Lan có thể mua được tối đa bao nhiêu quyển tập nếu bạn đã mua 10 cây bút.

Xem đáp án

Trả lời: 11

Gọi \(x;y\) lần lượt là số quyển tập và số cây bút mà Lan mua (\(x;y > 0\)).

Số tiền để mua \(x\) quyển tập là \(8000x\)(đồng), số tiền để mua \(y\) cây bút là \(6000y\)(đồng).

Tổng số tiền Lan phải trả là \(8000x + 6000y\) (đồng).

Theo đề ta có \(8000x + 6000y \le 150000\)(đồng).

Với \(y = 10\) thì \(8000x + 6000.10 \le 150000\)\( \Leftrightarrow x \le \frac{{45}}{4} = 11,25\)

Nếu Lan đã mua 10 cây bút thì Lan có thể mua tối đa 11 quyển tập.

19. Tự luận
1 điểm

Một công ty trong một đợt quảng cáo và bán khuyến mãi hàng hóa cần thuê xe để chở trên \(140\) người và trên \(9\) tấn hàng. Nơi thuê chỉ có hai loại xe \(A\) và \(B\). Trong đó xe loại \(A\) có \(10\) chiếc, xe loại \(B\) có \(9\) chiếc. Một chiếc xe loại \(A\) cho thuê với giá \(4\) triệu, loại \(B\) giá \(3\) triệu. Biết rằng xe \(A\) chỉ chở tối đa \(20\) người và \(0,6\)tấn hàng. Xe \(B\) chở tối đa \(10\) người và \(1,5\) tấn hàng. Hỏi chi phí vận chuyển là thấp nhất mà công ty phải trả là bao nhiêu triệu?

Xem đáp án

Trả lời: 32

Gọi \(x\) là số xe loại \(A\)\(\left( {0 \le x \le 10;x \in \mathbb{N}} \right)\), \(y\) là số xe loại \(B\)\(\left( {0 \le y \le 9;y \in \mathbb{N}} \right)\).

Khi đó tổng chi phí thuê xe là \(T = 4x + 3y\).

Xe \(A\) chở tối đa \(20\) người, xe \(B\) chở tối đa \(10\) người nên tổng số người \(2\) xe chở tối đa được là \(20x + 10y\).

Xe \(A\) chở được \(0,6\) tấn hàng, xe \(B\) chở được \(1,5\) tấn hàng nên tổng lượng hàng \(2\) xe chở được là \(0,6x + 1,5y\).

Theo giả thiết, ta có \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 10\\0 \le y \le 9\\20x + 10y \ge 140\\0,6x + 1,5y \ge 9\end{array} \right.\) \(\left( * \right)\).

Hỏi chi phí vận chuyển là thấp nhất mà công ty phải trả là bao nhiêu triệu? (ảnh 1)

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left( * \right)\) là tứ giác \(ABCD\) kể cả miền trong của tứ giác.

Biểu thức \(T = 4x + 3y\) đạt giá trị nhỏ nhất tại một trong các đỉnh của tứ giác \(ABCD\).

Tại các đỉnh \(A\left( {10;2} \right);\,B\left( {10;9} \right);\,C\left( {\frac{5}{2};9} \right);\,D\left( {5;\,4} \right)\) ta thấy \(T\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 4\end{array} \right.\).

Khi đó \({T_{\min }} = 32\).

20. Tự luận
1 điểm

Một quả bóng được đá lên từ độ cao 1,5 mét so với mặt đất. Biết quỹ đạo của quả bóng là một đường parabol trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) có phương trình là \(h = a{t^2} + bt + c\left( {a < 0} \right)\) trong đó t là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi quả bóng được đá lên và h là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Biết rằng sau 2 giây thì nó đạt độ cao 5 m; sau 4 giây nó đạt độ cao 4,5 m. Hỏi sau 5,5 giây quả bóng đạt độ cao bao nhiêu mét so với mặt đất?

Xem đáp án

Trả lời: 1,5

Vì quả bóng được đá lên từ độ cao 1,5 mét nên \(c = 1,5\). (1)

Vì sau 2 giây thì nó đạt độ cao 5 m nên \(4a + 2b + c = 5\). (2)

sau 4 giây nó đạt độ cao 4,5 m nên \(16a + 4b + c = 4,5\). (3)

Từ (1), (2), (3) ta có \(a =  - 0,5;b = 2,75;c = 1,5\).

Do đó ta có \(h =  - 0,5{t^2} + 2,75t + 1,5\)

Sau 5,5 giây quả bóng đạt độ cao là \(h =  - {0,5.5,5^2} + 2,75.5,5 + 1,5 = 1,5\) mét.

21. Tự luận
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(B = \frac{{2{{\sin }^2}30^\circ }}{{1 - 2{{\cos }^2}30}} + 4\sin 60^\circ  - \cot 30^\circ \) có dạng \(a + b\sqrt 3 \) trong đó \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính \(a + b\).

Xem đáp án

Trả lời: 0

\(B = \frac{{2.\left( {\frac{1}{4}} \right)}}{{1 - 2.{{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} + 4.\frac{{\sqrt 3 }}{2} - \sqrt 3 \)\( = \frac{{\frac{1}{2}}}{{1 - \frac{3}{2}}} + 4.\frac{{\sqrt 3 }}{2} - \sqrt 3  =  - 1 + \sqrt 3 \).

Suy ra \(a =  - 1;b = 1\). Do đó \(a + b = 0\).

22. Tự luận
1 điểm

Từ vị trí  người ta quan sát một cây cao.

Biết AH = 4m, HB = 20m, góc BAC = 45 độ. Tính chiều cao của cây (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). (ảnh 1)

Biết \(AH = 4\;{\rm{m}}\), \(HB = 20\;{\rm{m}}\), \(\widehat {BAC} = 45^\circ \). Tính chiều cao của cây (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Trả lời: 17,3

Biết AH = 4m, HB = 20m, góc BAC = 45 độ. Tính chiều cao của cây (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). (ảnh 2)

Vì \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\) nên \(AB = \sqrt {A{H^2} + H{B^2}}  = \sqrt {16 + 400}  = 4\sqrt {26} \).

Xét \(\Delta AHB\) vuông tại H, ta có \(\sin \widehat {HAB} = \frac{{HB}}{{AB}} = \frac{{20}}{{4\sqrt {26} }} \Rightarrow \widehat {HAB} \approx 78^\circ 41'\).

Suy ra \(\widehat {ABC} = 78^\circ 41'\) (so le trong).

Mà \(\widehat {BAC} = 45^\circ \) nên \(\widehat {ACB} = 56^\circ 19'\).

Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC, có

\(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AB}}{{\sin C}}\)\( \Rightarrow BC = \frac{{AB.\sin A}}{{\sin C}} = \frac{{4\sqrt {26} .\sin 45^\circ }}{{\sin 56^\circ 19'}} \approx 17,3\) m.