Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 5
50 câu hỏi
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
cooked
arrived
answered
amazed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /t/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /d/.
Circle the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges.
Rob and Tom are in the classroom and the class window is still closed.
Rob: “Excuse me! _______ open the window?”
Tom: “Not at all.”
Do you
Did you
Is it OK when I
Would you mind if I
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. Bạn B. Bạn đã
C. Có ổn không khi tôi D. Bạn có phiền không nếu tôi
Dịch: Rob và Tom đang ở trong lớp học và cửa sổ lớp vẫn đóng.
Rob: “Xin lỗi! Bạn có phiền không nếu tôi mở cửa sổ?" - Tom: “Không sao đâu.”
Helen is asking Tom for advice on what souvenirs to buy for her friends.
Helen: “I want to buy some souvenirs for my friends. What should I buy for them?”
Tom: “Well, _______ buying some postcards or chocolate?”
would you like
can you do
have you considered
would you mind
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. bạn có muốn B. bạn có thể làm
C. bạn đã cân nhắc D. bạn có phiền
Dịch: Helen nhờ Tom tư vấn nên mua quà lưu niệm gì cho bạn bè.
Helen: “Tôi muốn mua một ít quà lưu niệm cho bạn bè. Tôi nên mua gì cho họ?” - Tom: “Chà, bạn đã cân nhắc mua vài tấm bưu thiếp hay sô cô la chưa?”
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
signs
coughs
shows
fills
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /s/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /z/.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word/ phrase CLOSEST in meaning to the underlined word in the questions.
I prefer to talk to people face to face rather than to talk on the phone.
facing them
in person
looking at them
seeing them
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
face to face: trực tiếp = in person: trực tiếp
facing them: đối mặt với họ
looking at them: nhìn họ
seeing them: nhìn thấy họ
Dịch: Tôi thích nói chuyện trực tiếp với mọi người hơn là nói chuyện qua điện thoại.
There are many opportunities for work in the city.
possibilities
advantages
difficulties
disadvantages
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
opportunity (n): cơ hội, tiềm năng = possibility (n): tiềm năng, có thể xảy ra
advantage (n): lợi ích, ưu điểm
difficulty (n): khó khăn
disadvantage (n): bất lợi, nhược điểm
Dịch: Có nhiều cơ hội để làm việc trong thành phố.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
fear
spear
bear
year
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /eə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪə/.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word/ phrase OPPOSITE in meaning to the underlined word in the questions.
We are now a 24/7 society where shops and services must be available all hours.
an active society
an inactive society
a physical society
a working society
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
a 24/7 society: 1 xã hội hoạt động 24/7 >< an inactive society: 1 xã hội không hoạt động
an active society: 1 xã hội năng động
a physical society: 1 xã hội tự nhiên
a working society: 1 xã hội làm việc
Dịch: Chúng ta hiện nay là một xã hội 24/7, nơi các cửa hàng và dịch vụ phải có sẵn mọi lúc.
Synthetic products are made from chemicals or artificial substances.
natural
made by machine
man-made
unusual
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Synthetic (a): tổng hợp >< natural (a): tự nhiên
made by machine: làm bởi máy móc
man-made (a): nhân tạo
unusual (a): bất thường
Dịch: Sản phẩm tổng hợp được làm từ hóa chất hoặc chất nhân tạo.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
useful
aware
angry
absent
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the letter A, B, C, or D to show the underlined part that needs correction.
Processed grains provide about the same amount of carbs with whole grains, but have fewer vitamins.
Processed
amount
with
fewer
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
the same N + as: …tương đương với
Sửa thành: as
Dịch: Ngũ cốc đã qua chế biến cung cấp lượng carbs tương đương với ngũ cốc nguyên hạt nhưng có ít vitamin hơn.
Last week, because Daniel was exhausted after working long hours, he shouts at his children.
because
exhausted
working
shouts
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
“Last week” là dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn.
Sửa thành: shouted
Dịch: Tuần trước, vì Daniel mệt mỏi sau khi làm việc nhiều giờ nên anh ấy đã mắng con mình.
People have been able to travel faster from the outskirts to the city center since the new highway is built.
have been
outskirts
center
is built
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thì hiện tại hoàn thành + since + quá khứ đơn.
Sửa thành: was built
Dịch: Người dân đã có thể đi lại nhanh hơn từ ngoại ô vào trung tâm thành phố kể từ khi đường cao tốc mới được xây dựng.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
depression
solution
summary
discussion
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Write the correct form of the given words.
The TV program last night only focused on ________ diets that make people happier. (HEALTH)
healthy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: healthy
Ở đây cần 1 tính từ để bổ sung nghĩa cho danh từ “diets” phía sau.
healthy (a): tốt cho sức khỏe, lành mạnh
Dịch: Chương trình truyền hình tối qua chỉ tập trung vào chế độ ăn uống lành mạnh giúp mọi người hạnh phúc hơn.
The difference in values and __________ between older and younger individuals are called the generation gap. (VIEW)
viewpoints
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: viewpoints
Cấu trúc song hành: A and B, trong đó A và B phải cùng hình thức ngữ pháp. “values” là danh từ số nhiều -> chỗ trống cần điền 1 danh từ số nhiều.
viewpoints (n): quan điểm
Dịch: Sự khác biệt về giá trị và quan điểm giữa người già và người trẻ gọi là khoảng cách thế hệ.
Three new roads connect the neighboring towns, which makes it much _______ to travel to other cities from our town now. (EASY)
easier
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:easier
make sth adj: khiến cho việc gì trở nên như thế nào
easier (a): dễ dàng hơn
Dịch: Ba con đường mới nối các thị trấn lân cận, giúp việc đi lại từ thị trấn của chúng ta đến các thành phố khác trở nên dễ dàng hơn nhiều.
______ people are more likely to have problems with their hearts. (OBESITY)
obese
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: obese
Ở đây cần 1 tính từ để bổ sung nghĩa cho danh từ “people” phía sau.
obese (a): béo phì
Dịch: Người béo phì có khả năng mắc các vấn đề về tim mạch hơn.
Being __________causes health problems when you’re older. (WEIGH)
overweight
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: overweight
Sau “tobe” ta cần 1 tính từ.
overweight (a): thừa cân
Dịch: Thừa cân gây ra các vấn đề về sức khỏe khi về già.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the following questions.
I don’t think you drink _______.
enough water
water enough
too much water
water too much
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
enough + N: đủ…
too much + N (không đếm được): quá nhiều
Dịch: Tôi không nghĩ bạn uống đủ nước.
Choose the options that best complete the passage.
Parents are concerned about their children's increasing screen time for different reasons. As more children own smartphones and are able to (35) ______ the Internet by themselves, they are spending more time on their devices. This has caused a number of negative outcomes on their physical and mental health. Studies have shown that excessive smartphone use results (36) _______ lack of sleep, eye strain and poor posture. Additionally, it can limit their interaction with the outside world. A lot of children nowadays prefer playing mobile games with friends to meeting each other in real life, (37) _______ it is important for parents to set limits on their children's smartphone use and monitor their online activities. Parents should advise children (38) _______ more outdoor time by doing sports and to spend time with friends and family. Those activities can help children reduce their dependence on screen. All in all, the balance between technology use and participation in physical activities is (39) ________ for children's wellbeing.
As more children own smartphones and are able to (35) ______ the Internet by themselves, they are spending more time on their devices.
access
explore
interact
adopt
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
access (v): truy cập
explore (v): khám phá
interact (v): tương tác
adopt (v): nhận nuôi
Dịch: Khi ngày càng nhiều trẻ em sở hữu điện thoại thông minh và có thể tự truy cập Internet, chúng sẽ dành nhiều thời gian hơn cho thiết bị của mình.
Studies have shown that excessive smartphone use results (36) _______ lack of sleep, eye strain and poor posture.
of
with
in
for
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
result in: gây ra, dẫn đến
Dịch: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng điện thoại thông minh quá mức sẽ dẫn đến thiếu ngủ, mỏi mắt và tư thế không đúng.
A lot of children nowadays prefer playing mobile games with friends to meeting each other in real life, (37) _______ it is important for parents to set limits on their children's smartphone use and monitor their online activities.
and
so
but
or
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
so: vì vậy
and: và
but: nhưng
or: hoặc
Dịch: Rất nhiều trẻ em ngày nay thích chơi game di động với bạn bè hơn là gặp nhau ngoài đời, vì vậy điều quan trọng là cha mẹ phải hạn chế việc sử dụng điện thoại thông minh của con mình và giám sát các hoạt động trực tuyến của chúng.
Parents should advise children (38) _______ more outdoor time by doing sports and to spend time with friends and family.
have
has
to have
having
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
advise sb to do sth: khuyên ai làm gì
Dịch: Cha mẹ nên khuyên con cái nên dành nhiều thời gian ngoài trời hơn bằng cách chơi thể thao và dành thời gian cho bạn bè và gia đình.
All in all, the balance between technology use and participation in physical activities is (39) ________ for children's wellbeing.
useless
old-fashioned
modern
crucial
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:D
crucial (a): quan trọng
useless (a): vô ích
old-fashioned (a): lỗi thời
modern (a): hiện đại
Dịch: Nhìn chung, sự cân bằng giữa việc sử dụng công nghệ và tham gia các hoạt động thể chất là rất quan trọng đối với sức khỏe của trẻ.
Dịch bài đọc:
Các bậc cha mẹ lo ngại về thời gian sử dụng thiết bị ngày càng tăng của con mình vì nhiều lý do khác nhau. Khi ngày càng nhiều trẻ em sở hữu điện thoại thông minh và có thể tự truy cập Internet, chúng sẽ dành nhiều thời gian hơn cho thiết bị của mình. Điều này đã gây ra một số hậu quả tiêu cực đối với sức khỏe thể chất và tinh thần của chúng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng điện thoại thông minh quá mức sẽ dẫn đến thiếu ngủ, mỏi mắt và tư thế không đúng. Ngoài ra, nó có thể hạn chế sự tương tác với thế giới bên ngoài. Rất nhiều trẻ em ngày nay thích chơi game di động với bạn bè hơn là gặp nhau ngoài đời, vì vậy điều quan trọng là cha mẹ phải hạn chế việc sử dụng điện thoại thông minh của con mình và giám sát các hoạt động trực tuyến của chúng. Cha mẹ nên khuyên con cái nên dành nhiều thời gian ngoài trời hơn bằng cách chơi thể thao và dành thời gian cho bạn bè và gia đình. Những hoạt động đó có thể giúp trẻ bớt phụ thuộc vào màn hình. Nhìn chung, sự cân bằng giữa việc sử dụng công nghệ và tham gia các hoạt động thể chất là rất quan trọng đối với sức khỏe của trẻ.
Your mother and you always get on well, _______?
does she
doesn’t she
don’t you
do you
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Câu hỏi đuôi: Vế trước khẳng định thì vế sau phủ định và ngược lại.
Chủ ngữ “your mother and you” -> vế sau dùng “you”.
Dịch: Mẹ và bạn luôn hòa thuận với nhau đúng không?
Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.
It is generally accepted that teenage is a difficult period of life for the teenagers and even for the parents. Frequent fighting over the most trivial things is one main characteristic of every household with a teenager.
Parents expect their children to come back home earlier. What parents consider the reasonable time limit is not accepted by their teens. Curfew and time restrictions become one of the main reasons for fights.
Teenage is a time when a lot of kids want to show their independence. The problem arises when parents, fearing the safety of their teens, often refuse to give them their own bikes or motorbikes. This, of course, leads to more fights.
A decrease in grades due to increasing difficulty level of school work, newer subjects, more socializing is very common among teens but their parents are not sympathetic. Parents try to impose studying rules and insist that their teens finish their homework before going out. This makes the situation worse.
That children spend too much time on the phone is one complaint that most parents have. The age of smartphones has ensured that kids put their smartphones above almost everything else. Parents, however, worry that teens spending too much time on their phones lose out on family time and real human interaction, besides harming their eyes.
Teenagers develop a taste for unhealthy but delicious fast food, while parents believe that a growing body needs proper nutrition. As cold drinks, burgers and pizzas replace wholesome, home cooked meals, parents worry. Moreover, teenage is a time when kids become more and more conscious of their weight and body image. To achieve the ideal thin body type, girls often starve themselves and skip meals. Of course, this also leads to a lot of arguments between parents who try to convince their daughters that proper meals are more important than being thin.
Teenage is a difficult period of life for both the teenagers and the parents because _______.
children always do the most trivial things in every household.
parents expect their children to come back home as they would like to.
children spend too much time on their phones, talking to their friends.
parents don’t understand what their children think and believe
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Tuổi thiếu niên là giai đoạn khó khăn trong cuộc đời của cả thanh thiếu niên và cha mẹ vì _______.
A. Trẻ em luôn làm những việc nhỏ nhặt nhất trong mỗi gia đình.
B. cha mẹ mong đợi con cái họ trở về nhà như họ mong muốn.
C. trẻ em dành quá nhiều thời gian cho điện thoại, nói chuyện với bạn bè.
D. cha mẹ không hiểu con mình nghĩ gì và tin gì
Thông tin: It is generally accepted that teenage is a difficult period of life for the teenagers and even for the parents. Frequent fighting over the most trivial things is one main characteristic of every household with a teenager. (Người ta thường chấp nhận rằng tuổi thiếu niên là giai đoạn khó khăn trong cuộc đời đối với thanh thiếu niên và ngay cả đối với cha mẹ. Thường xuyên tranh cãi vì những điều tầm thường nhất là một đặc điểm chính của mỗi gia đình có con cái tuổi thành niên.)
Children would like to have their own bikes or motorbikes _______.
to satisfy their parents
to show their independence
to lose out on family time and real human interaction
to avoid curfew and time restrictions
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Trẻ em muốn có xe đạp hoặc xe máy riêng _______.
A. để làm hài lòng cha mẹ của họ
B. để thể hiện sự độc lập của họ
C. đánh mất thời gian dành cho gia đình và sự tương tác thực sự giữa con người với nhau
D. để tránh luật giới nghiêm và hạn chế về thời gian
Thông tin: Teenage is a time when a lot of kids want to show their independence. The problem arises when parents, fearing the safety of their teens, often refuse to give them their own bikes or motorbikes. This, of course, leads to more fights. (Tuổi thiếu niên là thời điểm rất nhiều trẻ muốn thể hiện sự độc lập của mình. Vấn đề nảy sinh khi cha mẹ, vì lo sợ sự an toàn của thanh thiếu niên, thường từ chối cho các em xe đạp hoặc đi xe máy riêng. Tất nhiên, điều này sẽ dẫn đến nhiều trận cãi vã hơn.)
All of the following are the results why there is a decrease in grades EXCEPT _______.
sympathy from parents
newer subjects
higher level of school work
social life
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Tất cả những điều dưới đây là hậu quả khiến điểm số bị giảm NGOẠI TRỪ _______.
A. sự thông cảm từ cha mẹ B. những môn học mới hơn
C. bài tập khó hơn D. đời sống xã hội
Thông tin: A decrease in grades due to increasing difficulty level of school work, newer subjects, more socializing is very common among teens but their parents are not sympathetic. Parents try to impose studying rules and insist that their teens finish their homework before going out. This makes the situation worse. (Việc tụt điểm do bài tập ở trường ngày càng khó, môn học mới hơn, giao tiếp xã hội nhiều hơn là điều rất phổ biến ở thanh thiếu niên nhưng bố mẹ các em không thông cảm. Cha mẹ cố gắng áp đặt các quy tắc học tập và yêu cầu con họ hoàn thành bài tập về nhà trước khi ra ngoài. Điều này làm cho tình hình tồi tệ hơn.)
Parents believe that ________.
teenagers love unhealthy but delicious fast food
children should have a good shape rather than proper nutrition
a growing body requires proper diets and nutrients
cold drinks, burgers and pizzas become more popular
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Cha mẹ cho rằng ________.
A. thanh thiếu niên thích đồ ăn nhanh không tốt cho sức khỏe nhưng ngon miệng
B. trẻ em cần có thân hình đẹp hơn là dinh dưỡng hợp lý
C. cơ thể đang phát triển cần có chế độ ăn uống và dinh dưỡng hợp lý
D. đồ uống lạnh, bánh mì kẹp thịt và pizza trở nên phổ biến hơn
Thông tin: Teenagers develop a taste for unhealthy but delicious fast food, while parents believe that a growing body needs proper nutrition. As cold drinks, burgers and pizzas replace wholesome, home cooked meals, parents worry. Moreover, teenage is a time when kids become more and more conscious of their weight and body image. To achieve the ideal thin body type, girls often starve themselves and skip meals. Of course, this also leads to a lot of arguments between parents who try to convince their daughters that proper meals are more important than being thin. (Thanh thiếu niên phát triển sở thích ăn đồ ăn nhanh không tốt cho sức khỏe nhưng ngon miệng, trong khi cha mẹ tin rằng cơ thể đang phát triển cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý. Khi đồ uống lạnh, bánh mì kẹp thịt và pizza thay thế các bữa ăn lành mạnh nấu tại nhà, các bậc cha mẹ lo lắng. Hơn nữa, tuổi thiếu niên là thời điểm trẻ ngày càng ý thức hơn về cân nặng và hình ảnh cơ thể của mình. Để đạt được thân hình gầy lý tưởng, các cô gái thường nhịn ăn và bỏ bữa. Tất nhiên, điều này cũng dẫn đến rất nhiều tranh cãi giữa các bậc cha mẹ cố gắng thuyết phục con gái rằng bữa ăn hợp lý quan trọng hơn việc có thân hình thon thả.)
The main idea of the passage is _______.
different tastes between parents and children in food
common reasons why teenagers fight with parents
curfew and time restriction on children
development of physical and mental aspects during teenage
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Ý chính của đoạn văn là _______.
A. khẩu vị về đồ ăn khác nhau giữa cha mẹ và con cái
B. những lý do phổ biến khiến thanh thiếu niên xung đột với cha mẹ
C. luật giới nghiêm và hạn chế thời gian đối với trẻ
D. sự phát triển các khía cạnh về thể chất và tinh thần ở tuổi thiếu niên
Thông tin: Mỗi đoạn văn chính là 1 lí do khiến thanh thiếu niên và cha mẹ xung đột với nhau.
Dịch bài đọc:
Người ta thường chấp nhận rằng tuổi thiếu niên là giai đoạn khó khăn trong cuộc đời đối với thanh thiếu niên và ngay cả đối với cha mẹ. Thường xuyên tranh cãi vì những điều tầm thường nhất là một đặc điểm chính của mỗi gia đình có con cái tuổi thành niên.
Cha mẹ mong con về nhà sớm hơn. Những gì cha mẹ cho là giới hạn thời gian hợp lý không được thanh thiếu niên chấp nhận. Luật giới nghiêm và hạn chế về thời gian trở thành một trong những lý do chính dẫn đến xung đột.
Tuổi thiếu niên là thời điểm rất nhiều trẻ muốn thể hiện sự độc lập của mình. Vấn đề nảy sinh khi cha mẹ, vì lo sợ sự an toàn của thanh thiếu niên, thường từ chối cho các em xe đạp hoặc đi xe máy riêng. Tất nhiên, điều này sẽ dẫn đến nhiều trận cãi vã hơn.
Việc tụt điểm do bài tập ở trường ngày càng khó, môn học mới hơn, giao tiếp xã hội nhiều hơn là điều rất phổ biến ở thanh thiếu niên nhưng bố mẹ các em không thông cảm. Cha mẹ cố gắng áp đặt các quy tắc học tập và yêu cầu con họ hoàn thành bài tập về nhà trước khi ra ngoài. Điều này làm cho tình hình tồi tệ hơn.
Việc trẻ dành quá nhiều thời gian cho điện thoại là điều mà hầu hết các bậc cha mẹ đều phàn nàn. Thời đại của điện thoại thông minh đã đảm bảo rằng trẻ em đặt điện thoại thông minh của mình lên trên hầu hết mọi thứ khác. Tuy nhiên, các bậc cha mẹ lo lắng rằng thanh thiếu niên dành quá nhiều thời gian cho điện thoại sẽ làm mất thời gian dành cho gia đình và sự tương tác thực sự với mọi người, bên cạnh việc gây hại cho mắt.
Thanh thiếu niên phát triển sở thích ăn đồ ăn nhanh không tốt cho sức khỏe nhưng ngon miệng, trong khi cha mẹ tin rằng cơ thể đang phát triển cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý. Khi đồ uống lạnh, bánh mì kẹp thịt và pizza thay thế các bữa ăn lành mạnh nấu tại nhà, các bậc cha mẹ lo lắng. Hơn nữa, tuổi thiếu niên là thời điểm trẻ ngày càng ý thức hơn về cân nặng và hình ảnh cơ thể của mình. Để đạt được thân hình gầy lý tưởng, các cô gái thường nhịn ăn và bỏ bữa. Tất nhiên, điều này cũng dẫn đến rất nhiều tranh cãi giữa các bậc cha mẹ cố gắng thuyết phục con gái rằng bữa ăn hợp lý quan trọng hơn việc có thân hình thon thả.
It’s hard to avoid _______ between parents and children because they have different interests.
interactions
disadvantages
conflicts
similarities
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
conflict (n): xung đột
interaction (n): sự tương tác
disadvantage (n): bất lợi, nhược điểm
similarity (n): điểm tương đồng
Dịch: Khó tránh khỏi xung đột giữa cha mẹ và con cái vì họ có những sở thích khác nhau.
Rearrange the words or phrases to make meaningful sentences.
He/ too/ much/ spends/ playing/ time/ video games.
_________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:He spends too much time playing video games.
S + spend(s) + khoảng thời gian/ tiền + V-ing + O: Ai dành bao nhiêu thời gian/ tiền bạc làm gì.
Dịch: Anh ấy dành quá nhiều thời gian chơi điện tử.
should’ve/ You/ your/ before/ going/ out./ homework/ finished
_________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:You should’ve finished your homework before going out.
should have P2: đáng nhẽ ra nên làm gì đó trong quá khứ (nhưng thực chất đã không làm).
Dịch: Bạn đáng nhẽ ra nên làm xong bài tập về nhà trước khi ra ngoài.
I regret failing the test. I __________ to my teacher when he told me to study harder.
should listen
listened
should have listened
shouldn’t have listened
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
should have P2: đáng nhẽ nên làm gì đó trong quá khứ (nhưng thực chất đã không làm)
shouldn’t have P2: đáng nhẽ không nên làm gì đó trong quá khứ (nhưng thực chất đã làm)
should + V-inf: nên làm gì
Dịch: Tôi rất tiếc đã trượt bài kiểm tra. Lẽ ra tôi nên nghe lời giáo viên khi thầy bảo tôi phải học chăm chỉ hơn.
Write the second sentence so that it has a similar meaning to the first one.
Ten years ago, she began her career as an English teacher.
She has ___________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: She has taught English for ten years.
S + began/ started + V-ing + O + khoảng thời gian + ago.
= S + have/ has + P2 + O + for + khoảng thời gian.
Dịch: Cách đây 10 năm, cô bắt đầu sự nghiệp là giáo viên tiếng Anh. = Cô ấy đã dạy tiếng Anh được 10 năm rồi.
He is going to make the bread in less than an hour.
The bread _________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The bread is going to be made in less than an hour.
Câu bị động với thì tương lai gần: am/is/are + going to + be + P2
Dịch: Trong vòng chưa đầy một giờ nữa anh ấy sẽ làm bánh mì. = Bánh mì sẽ được làm trong vòng chưa đầy một giờ nữa.
My father taught me so much. He wants me to become a good person.
(so that)
_________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My father taught me so much so that I can become a good person.
so that + a clause: để…
Dịch: Bố tôi đã dạy tôi rất nhiều điều. Ông ấy muốn tôi trở thành một người tốt. = Bố tôi đã dạy tôi rất nhiều điều để tôi có thể trở thành một người tốt.
John didn't leave early, so he missed the plane.
John should _______________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: John should have left early in order not to miss the plane.
should have P2: đáng nhẽ ra nên làm gì trong quá khứ (nhưng thực chất đã không làm).
Dịch: John đã không rời đi sớm nên anh ấy đã lỡ chuyến bay. = Lẽ ra John nên đi sớm để không bỏ lỡ chuyến bay.
Parents often advise their children not to break the _______ of Vietnam’s society in choosing their clothes.
principle
norm
ability
form
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
norm (n): chuẩn mực
principle (n): nguyên tắc
ability (n): khả năng
form (n): hình thức
Dịch: Các bậc cha mẹ thường khuyên con cái không phá vỡ chuẩn mực của xã hội Việt Nam trong việc lựa chọn quần áo.
There are some things that parents should be aware of, but there are other things that a child and their friends keep _______.
doing
personality
privacy
private
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
keep private: giữ riêng tư, giữ kín
keep doing: tiếp tục làm
personality (n): cá tính
privacy (n): sự riêng tư
Dịch: Có một số điều cha mẹ cần biết nhưng cũng có những điều khác mà trẻ con và bạn bè của chúng giữ kín.
. It is inadvisable for parents to _______ their ideas on their children’s choice of careers.
impress
insist
concentrate
impose
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
impose sb on sth: áp đặt ai điều gì
impress (v): gay ấn tượng
insist (v): nhấn mạnh
concentrate (v): tập trung
Dịch: Cha mẹ không nên áp đặt ý kiến của mình vào việc lựa chọn nghề nghiệp của con.
The ________ rate of this city is getting higher, so the inhabitants feel worried.
secure
security
crime
criminal
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
crime rate: tỉ lệ tội phạm
secure (a): an toàn
security (n): an ninh
criminal (n): tội phạm
Dịch: Tỷ lệ tội phạm của thành phố này ngày càng cao nên người dân cảm thấy lo lắng.
________ exercise and _______ enough water every day will help maintain a healthy lifestyle.
Doing/ drinking
Taking/ drinking
Taking/ drink
Do/ drink
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:A
V-ing đứng đầu câu đóng vai trò làm chủ ngữ của câu.
do exercise: tập thể dục
Dịch: Tập thể dục và uống đủ nước mỗi ngày sẽ giúp duy trì lối sống lành mạnh.
He _________ his report on the city planning, so he can have free time and relax now.
finishes
is finishing
has finished
has been finishing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thì hiện tại hoàn thành diễn tả 1 hành động đã bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và kết quả để lại ở hiện tại.
Dịch: Anh ấy đã làm xong báo cáo về quy hoạch thành phố nên bây giờ anh ấy có thời gian rảnh và thư giãn.
You should have a healthy diet and exercise regularly ______ keep fit and stay healthy.
in order to
so to
in order that
so that
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
in order to + V-inf = in order that + a clause: để…
so as to + V-inf = so that + a clause: để…
Dịch: Bạn nên có chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên để giữ dáng và giữ sức khỏe.
______ has increased in poor areas on the outskirts of the city; as a result, the crime rate has risen.
Waste water
Employment
Investment
Overcrowding
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Overcrowding (n): Tình trạng quá đông dân
Waste water: Nước thải
Employment (n): Việc làm
Investment (n): Sự đầu tư
Dịch: Tình trạng quá đông dân gia tăng ở các khu vực nghèo ngoại thành thành phố; kết quả là tỷ lệ tội phạm đã tăng lên.
_______ have been banned from this city for four months because the citizens want to reduce the daily rubbish.
Damages
Single-use plastics
Criminals
Karaoke parties
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
single-use plastics: nhựa dùng 1 lần
damages (n): thiệt hại
criminals (n): tội phạm
karaoke parties (n): tiệc karaoke
Dịch: Thành phố này đã cấm sử dụng nhựa dùng một lần trong bốn tháng vì người dân muốn giảm lượng rác thải hàng ngày.
What does this notice say?
DENTIST Ask the receptionist for our price list. Appointments sometimes available on the day. |
There are still some appointments available for today.
The dentist may see you if you haven’t booked an appointment.
When you book an appointment, we can’t tell you how much it will cost.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Thông báo sau nói điều gì?
NHA SĨ Hãy hỏi nhân viên tiếp tân để biết bảng giá của chúng tôi. Các cuộc hẹn đôi khi có thể xếp trong ngày. |
A. Vẫn còn nhận một số cuộc hẹn cho ngày hôm nay.
B. Nha sĩ có thể sẽ gặp bạn nếu bạn chưa đặt lịch hẹn.
C. Khi bạn đặt lịch hẹn, chúng tôi không thể cho bạn biết chi phí là bao nhiêu.
For the festival, what should Anna bring?
"S" Message Anna, Jeff rang: suggests taking a blanket (cold there!) No need to bring the programme now. He'll meet you at the festival entrance with your ticket. |
her ticket
a blanket
the programme
a blanket and her ticket
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Anna nên mang theo gì cho lễ hội?
Tin nhắn "S" Anna, Jeff gọi: đề nghị mang theo chăn (lạnh đấy!) Không cần mang theo chương trình bây giờ. Anh ấy sẽ gặp bạn ở lối vào lễ hội với tấm vé của bạn. |
A. vé của cô ấy
B. một cái chăn
C. chương trình
D. một cái chăn và vé của cô ấy




