Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 4

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1170 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

wanted

needed

played

decided

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /d/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /id/.

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter is talking to Tony about his first day at work yesterday.

Peter: “I dropped my wallet while I was walking along the road yesterday.”

Tony: “____________”

Congratulations!

I’m sorry to hear that.

I take full responsibilities.

That was fantastic!

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. Xin chúc mừng!                                     B. Tôi rất tiếc khi nghe điều đó.

C. Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm.            D. Điều đó thật tuyệt vời!

Dịch: Peter đang nói chuyện với Tony về ngày đầu tiên đi làm hôm qua.

Peter: “Hôm qua tôi đánh rơi ví khi đi dạo trên đường.” - Tony: “Tôi rất tiếc khi nghe điều đó.”

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sally is asking Mr. Robert about what he wants to send to Hanoi.

Sally: “_____________”

Mr. Robert: “I want to send some flowers to Hanoi.”

What can I get for you, sir?

What should you do?

Which flowers do you want, sir?

What do you want to send to Hanoi, sir?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. Cháu có thể giúp gì cho ông?                B. Ông nên làm gì?

C. Ông muốn loại hoa gì, thưa ông?           D. Ông muốn gửi gì ra Hà Nội, thưa ông?

Dịch: Sally đang hỏi ông Robert về những gì ông muốn gửi ra Hà Nội.

Sally: “Ông muốn gửi gì ra Hà Nội, thưa ông?” - Ông Robert: “Ông muốn gửi một ít hoa ra Hà Nội.”

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

twice

life

provide

existence

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /aɪ/.

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word/ phrase CLOSEST in meaning to the underlined word in the questions.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

All the students got high marks in the test but Mary stood out. 

got a lot of marks

got higher marks than someone

got very good marks

got the most marks of all

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

stand out: nổi bật, nổi trội = got the most marks of all: được cao điểm nhất trong tất cả

get very good marks: được điểm rất tốt

get a lot of marks: đạt rất nhiều điểm

get higher marks than someone: được điểm cao hơn ai đó

Dịch: Tất cả học sinh đều đạt điểm cao trong bài kiểm tra nhưng Mary đứng đầu.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hypertension is one of the most widespread and potential dangerous diseases.

colossal

popular

common

scattered

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

widespread (a): lan rộng = common (a): thông thường, hay gặp 

colossal (a): khổng lồ

popular (a): phổ biến, được nhiều người yêu thích

scattered (a): rải rác    

Dịch: Tăng huyết áp là một trong những căn bệnh nguy hiểm tiềm ẩn phổ biến và phổ biến nhất.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

near

hear

fear

pear

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /eə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪə/.

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word/ phrase OPPOSITE in meaning to the underlined word in the questions.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Over the summer months, they volunteer to work in remote and mountainous areas and teach children.

near

faraway

distant

lonely

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

remote (a): xa >< near (a): gần

faraway (a): xa

distant (a): từ xa

lonely (a): cô đơn

Dịch: Những tháng hè, họ xung phong đi làm ở vùng sâu, vùng xa và dạy học cho trẻ em.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thousands are going starving because of the failure of this year’s harvest.

hungry

poor

rich

full

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

starving: chết đói >< full: no đủ

hungry (a): đói

poor (a): nghèo

rich (a): giàu 

Dịch: Hàng ngàn người sẽ chết đói do năm nay không được mùa.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

accept

respect

finish

provide

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C, or D to show the underlined part that needs correction.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Free education for the poor has been carried out for ten years in order to poor children can go to school.

has been carried

for

to

can

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

in order to + V-inf = in order that + a clause: để…

Sửa thành: that

Dịch: Giáo dục miễn phí cho người nghèo đã được thực hiện 10 năm nay để trẻ em nghèo được đến trường.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Last Saturday, Kyle bought a silly pair of bell-bottoms in that shop, did he? 

bought

pair

bell-bottoms

did

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Câu hỏi đuôi: Vế trước khẳng định thì vế sau phủ định và ngược lại.

Sửa thành: didn’t

Dịch: Thứ Bảy tuần trước, Kyle đã mua một chiếc quần ống loe ngớ ngẩn ở cửa hàng đó phải không?

13. Trắc nghiệm
1 điểm

According to a 2013 study, you should eat at least 90 grams of nuts weekly to low the risk of early death by 39%.

a 2013 study

weekly

to low

early death

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

to V: để làm gì

low (a): thấp

lower (v): làm giảm

Sửa thành: lower

Dịch: Theo một nghiên cứu năm 2013, bạn nên ăn ít nhất 90 gam hạt mỗi tuần để giảm 39% nguy cơ tử vong sớm.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

introduce

concentrate

interview

separate

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

Đoạn văn

Write the correct form of the given words.

15. Điền vào chỗ trống
1 điểm

We enjoy taking part in _______ activities when we have free time. (SOCIETY)

(1)

social

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: social

social activities: các hoạt động xã hội

Dịch: Chúng tôi thích tham gia các hoạt động xã hội khi có thời gian rảnh.

16. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Older and younger generations can share a lot of __________ and skills with each other. (ACKNOWLEDGE)

(1)

knowledge

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: knowledge

Sau lượng từ “a lot of” ta cần 1 danh từ.

knowledge (n): kiến thức

Dịch: Thế hệ già và trẻ có thể chia sẻ với nhau nhiều kiến thức và kỹ năng

17. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Sleep is one of the most important aspects of your mental and _________ health. (PHYSIC)

(1)

physical

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: physical

physical health: sức khỏe thể chất

Dịch: Giấc ngủ là một trong những khía cạnh quan trọng nhất đối với sức khỏe tinh thần và thể chất của bạn.

18. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Our city needs good schools in order to give children a _______ education. (WELL)

(1)

better

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: better

Ở đây ta cần 1 tính từ đứng trước danh từ “education” để bổ sung nghĩa cho nó.

better (a): tốt hơn

Dịch: Thành phố của chúng ta cần những trường học tốt để trẻ em có được nền giáo dục tốt hơn.

19. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Many schools offer very ________ foods and drinks in their cafeterias. (HEALTH)

(1)

healthy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: healthy

Ở đây ta cần 1 tính từ đứng trước danh từ “foods” để bổ sung nghĩa cho nó.

healthy (a): tốt cho sức khỏe

Dịch: Nhiều trường học cung cấp đồ ăn, thức uống rất tốt cho sức khỏe tại căng tin của mình.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the following questions.

Mark is ________ to get to the party alone. 

old enough

very old

too old

much old

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

S + be + adj + enough + (for sb) + to-V + O: đủ…(cho ai) làm gì

S + be + too + adj + (for sb) + to-V + O: quá…(cho ai) để làm gì

Dịch: Mark đã đủ trưởng thành để đến bữa tiệc một mình.

Đoạn văn

Choose the options that best complete the passage.

The average life expectancy of Japanese people is 87.32 years for women and 81.25 years for men. It is the highest it has (35) _______ been. Many scientists believe that the key to the Japanese's long life isn't only about what they eat but (36) ________ about how they eat. A common saying in Japan, ‘hara hachi bun me’, advises that one should stop eating when they are 80 percent full. The scientific reason behind the saying is that it usually (37) _______ at least 20 minutes for the brain to recognise we are full, so the saying is said as a reminder for us to stop (38) _________. At mealtimes, Japanese people often serve the food on many small plates and people eat (39) _______ sitting on the floor. Just like using chopsticks, this helps slow down the eating process and it also aids digestion. Smaller meals and slower eating attributed to the Japanese's great life expectancy.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

It is the highest it has (35) _______ been.

ever

never

already

recently

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

ever (adv): đã từng

never (adv): chưa từng, chưa bao giờ

already (adv): đã rồi

recently (adv): gần đây

Dịch: Tuổi thọ trung bình của người Nhật là 87,32 tuổi đối với nữ và 81,25 tuổi đối với nam. Đây là mức cao nhất từ trước đến nay.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Many scientists believe that the key to the Japanese's long life isn't only about what they eat but (36) ________ about how they eat.

too

so

also

to

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

not only…but also…: không những...mà còn…

Dịch: Nhiều nhà khoa học tin rằng bí quyết sống lâu của người Nhật không chỉ nằm ở những gì họ ăn mà còn nằm ở cách họ ăn.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The scientific reason behind the saying is that it usually (37) _______ at least 20 minutes for the brain to recognise we are full, so the saying is said as a reminder for us to stop (38) _________.

costs

takes

spends

requires

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

It + take(s) + khoảng thời gian + (for sb) + to V + O: (Ai đó) mất bao nhiêu thời gian làm gì

cost (v): có giá

spend (v): dành, chi tiêu

require (v): yêu cầu

Dịch: Lý do khoa học đằng sau câu nói đó là thường phải mất ít nhất 20 phút để não bộ nhận ra chúng ta đã no nên câu nói này được cho là lời nhắc nhở chúng ta ngừng ăn.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The scientific reason behind the saying is that it usually (37) _______ at least 20 minutes for the brain to recognise we are full, so the saying is said as a reminder for us to stop (38) _________.

to eat

ate

to eating

eating

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

stop doing sth: dừng làm việc gì

Dịch: Lý do khoa học đằng sau câu nói đó là thường phải mất ít nhất 20 phút để não bộ nhận ra chúng ta đã no nên câu nói này được cho là lời nhắc nhở chúng ta ngừng ăn.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

At mealtimes, Japanese people often serve the food on many small plates and people eat (39) _______ sitting on the floor.

or

together

each other

nor

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

eat together: ăn cùng nhau

or: hoặc

each other: lẫn nhau

nor: cũng không

Dịch: Trong bữa ăn, người Nhật thường dọn thức ăn ra nhiều đĩa nhỏ và mọi người ngồi ăn cùng nhau trên sàn nhà.

Dịch bài đọc:

Tuổi thọ trung bình của người Nhật là 87,32 tuổi đối với nữ và 81,25 tuổi đối với nam. Đây là mức cao nhất từ trước đến nay. Nhiều nhà khoa học tin rằng bí quyết sống lâu của người Nhật không chỉ nằm ở những gì họ ăn mà còn nằm ở cách họ ăn. Một câu nói phổ biến ở Nhật Bản “hara hachi bun me” khuyên người ta nên ngừng ăn khi đã no 80%. Lý do khoa học đằng sau câu nói đó là thường phải mất ít nhất 20 phút để não bộ nhận ra chúng ta đã no nên câu nói này được cho là lời nhắc nhở chúng ta ngừng ăn. Trong bữa ăn, người Nhật thường dọn thức ăn ra nhiều đĩa nhỏ và mọi người ngồi ăn cùng nhau trên sàn nhà. Cũng giống như việc dùng đũa, điều này giúp làm chậm lại quá trình ăn uống và cũng hỗ trợ tiêu hóa. Bữa ăn nhỏ hơn và ăn chậm hơn khiến cho tuổi thọ của người Nhật cao.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Latex balloon pants were one of the ________ fashion trends in 2020, and nothing about them was practical. 

interesting

silly

intelligent

happy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

silly (a): ngớ ngẩn

interesting (a): thú vị

intelligent (a): thông minh

happy (a): vui vẻ, hạnh phúc

Dịch: Quần bóng cao su là một trong những xu hướng thời trang ngớ ngẩn trong năm 2020 và chiếc quần này không có tính ứng dụng chút nào cả.

Đoạn văn

Read the passage and decide whether the following statements are T (True) or F (False).

Ho Chi Minh City is trying to persuade residents to stop giving money to local beggars because it is not the best way to help them.

In large cities, the "art" of begging can take many forms. Beggars can be found at streetlights, local markets and even open-air restaurants. Telling touching stories is a common way to trick kind people for their money. One might claim to be lost and ask for spare change for a bus ticket home. Many beggars can be seen sitting on the roadside with children, some of whom are obviously ill and may not even be their own babies. Most notably, some beggars refuse people's help to provide medical help or shelter for their children because they say that they would rather care for their children on their own. Begging must be discouraged at all costs. Children should attend school, while adults should work to support their families. We can certainly address this issue if the authorities take adequate steps to enroll all children in school and create enough jobs.

According to the city's Department of Labour, War Invalids and Social Affairs, the homeless and beggars who stay at social protection centers receive general education and vocational training to eliminate literacy and provide them with access to primary school education. The flexible training period helps them quickly return to their communities, find good jobs and live stable lives. The centers also work with businesses to find jobs for former beggars or the homeless.

27. Tự luận
1 điểm

Giving money is a good way to support beggars.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Thông tin: Ho Chi Minh City is trying to persuade residents to stop giving money to local beggars because it is not the best way to help them. (TP.HCM đang nỗ lực thuyết phục người dân ngừng cho tiền người ăn xin tại địa phương vì đây không phải là cách giúp đỡ họ tốt nhất.)

Dịch: Cho tiền là cách tốt để hỗ trợ người ăn xin.

28. Tự luận
1 điểm

Telling touching stories is a form of begging.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Thông tin: Telling touching stories is a common way to trick kind people for their money. (Kể khổ là cách phổ biến để lừa tiền của những người tử tế.)

Dịch: Kể khổ là một hình thức ăn xin.

29. Tự luận
1 điểm

Some beggars don’t want to get medical help.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Thông tin: Many beggars can be seen sitting on the roadside with children, some of whom are obviously ill and may not even be their own babies. Most notably, some beggars refuse people's help to provide medical help or shelter for their children because they say that they would rather care for their children on their own. (Nhiều người ăn xin có thể ngồi bên lề đường với trẻ em, một số trong đó rõ ràng đang bị bệnh và thậm chí có thể không phải là con ruột của họ. Đáng chú ý nhất là một số người ăn xin từ chối sự giúp đỡ của người dân trong việc hỗ trợ y tế hoặc chỗ ở cho con cái họ vì họ nói rằng họ muốn tự mình chăm sóc con cái hơn.)

Dịch: Một số người ăn xin không muốn được hỗ trợ y tế.

30. Tự luận
1 điểm

Begging should be supported in every society.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Thông tin: Begging must be discouraged at all costs. Children should attend school, while adults should work to support their families. (Việc ăn xin phải được ngăn chặn bằng mọi giá. Trẻ em phải đi học, còn người lớn phải làm việc để nuôi sống gia đình.)

Dịch: Ăn xin nên được ủng hộ trong mọi xã hội.

31. Tự luận
1 điểm

Social protection centers provide beggars with jobs.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Thông tin: According to the city's Department of Labour, War Invalids and Social Affairs, the homeless and beggars who stay at social protection centers receive general education and vocational training to eliminate literacy and provide them with access to primary school education. The flexible training period helps them quickly return to their communities, find good jobs and live stable lives. The centers also work with businesses to find jobs for former beggars or the homeless. (Theo Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thành phố, những người vô gia cư, người ăn xin ở tại các trung tâm bảo trợ xã hội được giáo dục phổ thông và dạy nghề để xóa mù chữ và giúp họ tiếp cận giáo dục tiểu học. Thời gian đào tạo linh hoạt giúp họ nhanh chóng trở về cộng đồng, tìm được việc làm tốt và có cuộc sống ổn định. Các trung tâm cũng làm việc với các doanh nghiệp để tìm việc làm cho những người từng ăn xin hoặc vô gia cư.)

Dịch: Các trung tâm bảo trợ xã hội giải quyết việc làm cho người ăn xin.

Dịch bài đọc:

TP.HCM đang nỗ lực thuyết phục người dân ngừng cho tiền người ăn xin tại địa phương vì đây không phải là cách giúp đỡ họ tốt nhất.

Ở các thành phố lớn, “nghệ thuật” ăn xin có thể có nhiều hình thức. Người ăn xin có thể ở các cột đèn đường, các khu chợ địa phương và thậm chí cả các nhà hàng ngoài trời. Kể khổ là cách phổ biến để lừa tiền của những người tử tế. Người ta có thể bị lạc và xin một ít tiền lẻ để mua vé xe buýt về nhà. Nhiều người ăn xin có thể ngồi bên lề đường với trẻ em, một số trong đó rõ ràng đang bị bệnh và thậm chí có thể không phải là con ruột của họ. Đáng chú ý nhất là một số người ăn xin từ chối sự giúp đỡ của người dân trong việc hỗ trợ y tế hoặc chỗ ở cho con cái họ vì họ nói rằng họ muốn tự mình chăm sóc con cái hơn. Việc ăn xin phải được ngăn chặn bằng mọi giá. Trẻ em phải đi học, còn người lớn phải làm việc để nuôi sống gia đình. Chúng ta chắc chắn có thể giải quyết vấn đề này nếu chính quyền thực hiện đủ các bước để ghi danh tất cả trẻ em đi học và tạo đủ công ăn việc làm.

Theo Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thành phố, những người vô gia cư, người ăn xin ở tại các trung tâm bảo trợ xã hội được giáo dục phổ thông và dạy nghề để xóa mù chữ và giúp họ tiếp cận giáo dục tiểu học. Thời gian đào tạo linh hoạt giúp họ nhanh chóng trở về cộng đồng, tìm được việc làm tốt và có cuộc sống ổn định. Các trung tâm cũng làm việc với các doanh nghiệp để tìm việc làm cho những người từng ăn xin hoặc vô gia cư.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Some parents are worried about their children’s ______ when they go online too much but rarely communicate with their parents face-to-face. 

mental health

opinions

crimes

outfits

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

mental health: sức khỏe tâm lí

opinion (n): quan điểm

crime (n): tội phạm

outfit (n): trang phục

Dịch: Một số cha mẹ lo lắng cho sức khỏe tâm lí của con khi chúng lên mạng quá nhiều nhưng hiếm khi nói chuyện trực tiếp với họ.

Đoạn văn

Rearrange the words or phrases to make meaningful sentences.

33. Tự luận
1 điểm

sure/ you/ enough/ vegetables./ Make/ eat

_________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Make sure you eat enough vegetables.

Dịch: Hãy đảm bảo bạn ăn đủ rau củ.

34. Tự luận
1 điểm

outskirts/ Many/ moved/ people/ the/ have/ recently./ to

_________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Many people have recently moved to the outskirts.

Dịch: Rất nhiều người gần đây đã chuyển tới vùng ngoại ô.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

If you have too much homework, you can feel _______. 

balanced

relaxed

stressed

free

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

stressed (a): căng thẳng

balanced (a): cân bằng

relaxed (a): thư thái

free (a): tự do

Dịch: Nếu có quá nhiều bài tập về nhà, bạn có thể cảm thấy căng thẳng.

Đoạn văn

Write the second sentence so that it has a similar meaning to the first one.

36. Tự luận
1 điểm

The last time I went swimming was when I was in France.

I haven’t _________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I haven’t gone swimming since I was in France.

The last time + S + V (quá khứ đơn) + O + was + mốc thời gian.

= S + haven’t/ hasn’t + P2 + O + since + mốc thời gian.

Dịch: Lần cuối tôi đi bơi là khi tôi ở Pháp. = Tôi đã không đi bơi kể từ khi tôi ở Pháp.

37. Tự luận
1 điểm

We didn’t have enough money, so we didn’t go on holiday.

If we ____________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: If we had had enough money, we could have gone on holiday.

Câu điều kiện loại 3 (không có thật trong quá khứ):

If + S + had + P2 + O, S + would/ could/ should + have + P2 + O

Dịch: Chúng tôi không có đủ tiền, vì vậy chúng tôi đã không đi nghỉ. = Nếu chúng tôi có đủ tiền, chúng tôi đã có thể đi nghỉ rồi.

38. Tự luận
1 điểm

I am too fat to wear that shirt. (enough)

_________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I am not thin enough to wear that shirt.

S + be + too + adj + (for sb) + to V + O: quá…(cho ai) để làm gì

= S + be + not + adj + enough + (for sb) + to V + O: không đủ…(cho ai) để làm gì

Dịch: Tôi quá béo để mặc vừa chiếc áo kia. = Tôi không đủ gầy để mặc vừa chiếc áo kia.

39. Tự luận
1 điểm

The architect has drawn plans for an extension to the house.

Plans ____________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Plans for an extension to the house have been drawn by the architect.

Câu bị động với thì hiện tại hoàn thành: have/ has + been + P2

Dịch: Kiến trúc sư đã vẽ phương án mở rộng cho ngôi nhà. = Phương án mở rộng cho ngôi nhà đã được kiến trúc sư vẽ.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

They ______ in the suburbs of the city since they _______ their house in the center in 2019. 

have lived/ sold

lived/ bought

lived/ have sold

have lived/ have bought

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thì hiện tại hoàn thành + since + thì quá khứ đơn.

Dịch: Họ sống ở ngoại ô thành phố kể từ khi bán căn nhà ở trung tâm vào năm 2019.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Lots of people in modern cities who have been under serious stress generally suffer from ______. 

crimes

poor infrastructures

mental health issues

waste water

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

mental health issues: các vấn đề sức khỏe tâm thần

crime: tội phạm

poor infrastructure: cơ sở hạ tầng nghèo nàn

waste water: nước thải

Dịch: Rất nhiều người ở các thành phố hiện đại bị căng thẳng nghiêm trọng thường mắc các vấn đề về sức khỏe tâm thần.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

________ sugary snacks are harmful to you. 

Enough

Too much

Little

Too many

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

too many + N (đếm được số nhiều): quá nhiều…

enough + N: đủ…

too much + N (không đếm được): quá nhiều…

little + N (không đếm được): 1 ít, 1 chút (mang nghĩa phủ định)

Dịch: Đồ ăn vặt quá nhiều đường có hại cho bạn.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Noise pollution _________ since the karaoke party ban officially came into effect. 

was reduced

has reduced

has been reduced

reduced

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thì hiện tại hoàn thành + since + quá khứ đơn.

“Noise pollution” là danh từ chỉ vật -> Câu bị động.

Câu bị động với thì hiện tại hoàn thành: have/ has + been + P2

Dịch: Ô nhiễm tiếng ồn đã giảm kể từ khi lệnh cấm tổ chức tiệc karaoke chính thức có hiệu lực.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

I tried to get the first prize _____ my parents can be proud of me. 

so as to

in order that

in order to

so that

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

so that + a clause = so as to + V-inf: để…

in order that + a clause = in order to + V-inf: để…

Dịch: Em cố gắng đạt giải nhất để bố mẹ có thể tự hào về em.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

I think Rosa’s speech was too long. She _______ for such a long time. 

should have talked

should talk

shouldn’t talk

shouldn’t have talked

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

shouldn’t have P2: đáng nhẽ ra không nên làm gì đó trong quá khứ (nhưng thực chất đã làm)

should have P2: đáng nhẽ ra nên làm gì đó trong quá khứ (nhưng thực chất đã không làm)

should + V-inf: nên làm gì đó

shouldn’t + V-inf: không nên làm gì đó

Dịch: Tôi nghĩ bài phát biểu của Rose quá dài dòng. Cô ấy đáng nhẽ không nên nói quá lâu như vậy.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Many young people don’t like working in _______ areas where they have to work on farms and fields all year round. 

urban

rural

central

highland

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

rural areas: vùng nông thôn

urban areas: vùng thành thị

central areas: khu vực trung tâm

highland areas: vùng cao

Dịch: Nhiều thanh niên không thích làm việc ở vùng nông thôn vì quanh năm phải làm việc trên nông trại và cánh đồng.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Teens shouldn’t wear leather jackets to school, _________? 

shouldn’t them

should them

shouldn’t they

should they

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Câu hỏi đuôi: Vế trước khẳng định thì vế sau phủ định và ngược lại. Ta chỉ dùng đại từ nhân xưng chứ không dùng tân ngữ phía câu hỏi đuôi.

Dịch: Thanh thiếu niên không nên mặc áo khoác da đến trường đúng vậy không?

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Do you like the smell of durian? I think it smells _________.

pretty well

pretty good

very badly

so sweet

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

smell + adj: có mùi

pretty good (a): khá thơm

pretty well (adv): khá thơm

very badly (adv): rất tệ

so sweet (a): rất ngọt

Dịch: Bạn có thích mùi sầu riêng không? Tôi nghĩ nó có mùi khá thơm.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the notice say?

SEATS AT THE FRONT

RESERVED FOR CHILDREN

You should wait here before you sit down.

There’s no more seats for adults.

Children can’t sit at the front seats.

The front seats are only for children.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch: Thông báo nói điều gì?

GHẾ NGỒI PHÍA TRƯỚC

DÀNH CHO TRẺ EM

 

A. Bạn nên đợi ở đây trước khi ngồi xuống.

B. Không còn chỗ cho người lớn nữa.

C. Trẻ em không được ngồi ở ghế trước.

D. Ghế trước chỉ dành cho trẻ em.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the text say?

Jo,

Can you get me a ‘Fast Boys’ T-shirt from their concert tomorrow? I like the purple ones, but another colour’s OK if they haven’t got one in my size.

Thanks,

Hannah

Hannah has got a purple ‘Fast Boys’ T-shirt and wants one in another colour.

Hannah would rather have a purple ‘Fast Boys’ T-shirt if possible.

Hannah only wants a ‘Fast Boys’ T-shirt if it’s a purple one.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch: Tin nhắn nói về điều gì?

Jo,

Bạn có thể lấy cho tôi một chiếc áo phông 'Fast Boys' từ buổi hòa nhạc của họ vào ngày mai không? Tôi thích áo màu tím, nhưng màu khác cũng được nếu không có kích cỡ của tôi.

Cảm ơn,

Hannah

A. Hannah đã có một chiếc áo phông 'Fast Boys' màu tím và muốn một chiếc có màu khác.

B. Hannah muốn có một chiếc áo phông ‘Fast Boys’ màu tím nếu có thể.

C. Hannah chỉ muốn một chiếc áo phông 'Fast Boys' nếu nó có màu tím.