Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 i-Learn Smart World có đáp án - Đề 3
50 câu hỏi
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
metal
healthcare
security
effect
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /e/.
Circle the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completes each of the following exchanges.
William: “I’m going cycling. Would you like to join me?”Pete: “_____________.”
No, thanks. I’m not interested
I don’t really agree
Yes, I do
Cycling was good
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. Không, cảm ơn. Tôi không có hứng thú B. Tôi thực sự không đồng ý
C. Có. D. Đi xe đạp rất tốt
Dịch: William: “Tôi sẽ đi đạp xe. Bạn có muốn tham gia cùng tôi không?" - Pete: “Không, cảm ơn. Tôi không có hứng thú.”
George: “My parents didn’t allow me to buy the most fashionable dress in that store.”Gina: “____________”
I’m so jealous.
You lucky thing!
I’ll buy it soon.
Sorry to hear that.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. Tôi ghen tị quá. B. Bạn thật may mắn!
C. Tôi sẽ mua nó sớm. D. Rất tiếc khi nghe điều đó.
Dịch: George: “Bố mẹ tôi không cho tôi mua chiếc váy thời trang nhất ở cửa hàng đó.” - Gina: “Rất tiếc khi nghe điều đó.”
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
expensive
special
women
serious
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /e/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word/ phrase CLOSEST in meaning to the underlined word in the questions.
Lack of sleep can lead to many health problems.
keep
increase
encourage
cause
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
lead to: dẫn tới = cause (v): gây ra
keep (v): giữ
increase (v): tăng
encourage (v): khuyến khích, động viên
Dịch: Thiếu ngủ có thể dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe.
Many people like living in urban areas where they take the advantages of the convenience of a modern life.
city areas
poor areas
convenient places
rural areas
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
urban areas: vùng đô thị = city areas: khu vực thành phố
poor areas: khu vực nghèo
convenient places: những địa điểm thuận tiện
rural areas: vùng nông thôn
Dịch: Nhiều người thích sống ở thành thị, nơi họ tận dụng được sự tiện lợi của cuộc sống hiện đại.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
fantastic
fashion
famous
fancy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word/ phrase OPPOSITE in meaning to the underlined word in the questions.
Sleep is the time when your body restores its energy and stores new information.
renews
consumes
strengthens
saves
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
restore (v): hồi phục, phục hồi >< consume (v): tiêu thụ
renew (v): làm mới
strengthen (v): tăng cường
save (v): tiết kiệm
Dịch: Ngủ là thời gian cơ thể phục hồi năng lượng và lưu trữ những thông tin mới.
There are a few scary scenes in Toy Story 3, so this movie is suitable for children aged above 7.
appropriate
acceptable
inappropriate
advisable
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
suitable (a): phù hợp >< in appropriate (a): không thích hợp
appropriate (a): thích hợp
acceptable (a): có thể chấp nhận được
advisable (a): nên, thích hợp, đáng theo
Dịch: Trong Toy Story 3 có một vài cảnh đáng sợ nên phim này phù hợp với trẻ trên 7 tuổi.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
survival
difficult
classical
business
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Circle the letter A, B, C, or D to show the underlined part that needs correction.
Fruit and vegetables have all the vitamins to protect your body with diseases.
have
the
to protect
with
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
protect sb/sth from sth: bảo vệ ai/cái gì khỏi cái gì
Sửa thành: from
Dịch: Rau và hoa quả có đầy đủ vitamin để bảo vệ cơ thể khỏi bệnh tật.
When children feel comfortable to sharing their feelings, their parents can help them with their problems.
feel
sharing
parents
with
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
to V: để làm gì
Sửa thành: share
Dịch: Khi trẻ thoải mái chia sẻ cảm xúc của mình thì cha mẹ có thể giúp trẻ giải quyết vấn đề.
Community activities have organized for the past five months in order to help the locals feel less stressed.
Community
have organized
feel
stressed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Ở đây chủ ngữ chỉ vật -> dùng câu bị động
Sửa lại: have been organized
Dịch: Các hoạt động cộng đồng đã được tổ chức trong 5 tháng qua nhằm giúp người dân địa phương bớt căng thẳng hơn.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.
historical
acceptable
competitor
absolutely
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Write the correct form of the given words.
I love eating pasta and ________ baked French bread. (FRESH)
freshly
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: freshly
Ở đây cần 1 trạng từ để bổ sung nghĩa cho tính từ “baked”.
freshly + quá khứ phân từ: mới mẻ, vừa mới
Dịch: Tôi thích ăn mì ống và bánh mì Pháp mới nướng.
Social media apps are designed to be __________, so teenagers should not spend too much time on them. (ADDICT)
addictive
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: addictive
Sau “tobe” ta cần 1 tính từ.
addictive (a): gây nghiện
Dịch: Các ứng dụng mạng xã hội được thiết kế nhằm mục đích gây nghiện nên thanh thiếu niên không nên dành quá nhiều thời gian cho chúng.
__________ is a normal reason for the generation gap. (UNDERSTAND)
misunderstanding
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: misunderstanding
Ở đây ta cần 1 danh từ để làm chủ ngữ.
misunderstanding (n): sự hiểu lầm
Dịch: Hiểu lầm là nguyên nhân thông thường của khoảng cách thế hệ.
Before purchasing a house, people should consider the _________ of its neighborhood. (SECURE)
security
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: security
Sau mạo từ “the” ta cần 1 danh từ.
security (n): an ninh
Dịch: Trước khi mua nhà, người dân cần quan tâm đến vấn đề an ninh khu vực lân cận.
Sometimes there are __________ between teenagers and their parents. (AGREE)
disagreements
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: disagreements
Cấu trúc: there are + N (đếm được số nhiều): có bao nhiêu…
disagreements (n): những sự bất đồng quan điểm
Dịch: Đôi khi giữa thanh thiếu niên và bố mẹ xảy ra bất đồng quan điểm.
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the following questions.
This cereal is full ________ fiber and lots of vitamins.
with
of
in
from
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
be full of: chứa nhiều
Dịch: Loại ngũ cốc này chứa nhiều chất xơ và nhiều vitamin.
Choose the options that best complete the passage.
According to leading experts in nutrition and health, a poor diet increases the risk of illness, and two-thirds of natural deaths in the West have a connection with unsuitable diets. Guidelines for healthy eating which are based on a great deal of research (35) ______ diet-linked diseases all over the world have been established by medical authorities:
· Eat a wide variety of foods to get the whole range of (36) _______.
· Limit processed foods because most (37) ________ large amounts of sodium and other additives.
· (38) _______ down on junk food like French fries as much as possible.
· Do not have ready-made meals from the supermarket too often.
· Wherever possible, buy organic foods that are produced without the use of artificial chemicals. Genetically modified foods (GM foods) may not harm us, (39) _______ they are not good for the environment.
· Change your eating habits gradually.
Guidelines for healthy eating which are based on a great deal of research (35) ______ diet-linked diseases all over the world have been established by medical authorities:
in
over
into
at
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
research into: nghiên cứu về
Dịch: Các hướng dẫn về ăn uống lành mạnh dựa trên rất nhiều nghiên cứu về các bệnh liên quan đến chế độ ăn uống trên toàn thế giới đã được các cơ quan y tế ban hành.
• Eat a wide variety of foods to get the whole range of (36) _______.
nutrition
nutritious
nutritionists
nutrients
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
nutrient (n): chất dinh dưỡng
nutrition (n): dinh dưỡng
nutritious (a): dinh dưỡng
nutritionist (n): nhà dinh dưỡng học
Dịch: Ăn đa dạng loại thực phẩm để có được đầy đủ chất dinh dưỡng.
· Limit processed foods because most (37) ________ large amounts of sodium and other additives.
contain
contains
containing
contained
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Chủ ngữ “most” = “most of processed foods” -> là chủ ngữ số nhiều nên động từ không chia ở thì hiện tại đơn.
Dịch: Hạn chế thực phẩm chế biến sẵn vì hầu hết đều chứa lượng lớn natri và các chất phụ gia khác.
· (38) _______ down on junk food like French fries as much as possible.
Reduce
Decrease
Cut
Slow
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cut down on: cắt giảm
Reduce (v): làm giảm
Decrease (v): giảm
Slow (v): làm chậm lại
Dịch: Cắt giảm đồ ăn vặt như khoai tây chiên càng nhiều càng tốt.
Genetically modified foods (GM foods) may not harm us, (39) _______ they are not good for the environment.
and
but
so
because
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
but: nhưng
and: và
so: vì vậy mà
because: bởi vì
Dịch: Thực phẩm biến đổi gen (GM foods) có thể không gây hại cho chúng ta nhưng lại không tốt cho môi trường.
Dịch bài đọc:
Theo các chuyên gia hàng đầu về dinh dưỡng và sức khỏe, chế độ ăn uống nghèo nàn làm tăng nguy cơ mắc bệnh và 2/3 số ca tử vong tự nhiên ở phương Tây có liên quan đến chế độ ăn uống không phù hợp. Các hướng dẫn về ăn uống lành mạnh dựa trên rất nhiều nghiên cứu về các bệnh liên quan đến chế độ ăn uống trên toàn thế giới đã được các cơ quan y tế ban hành:
· Ăn đa dạng loại thực phẩm để có được đầy đủ chất dinh dưỡng.
· Hạn chế thực phẩm chế biến sẵn vì hầu hết đều chứa lượng lớn natri và các chất phụ gia khác.
· Cắt giảm đồ ăn vặt như khoai tây chiên càng nhiều càng tốt.
· Đừng thường xuyên ăn đồ ăn sẵn ở siêu thị.
· Bất cứ nơi nào có thể, hãy mua thực phẩm hữu cơ được sản xuất không sử dụng hóa chất nhân tạo. Thực phẩm biến đổi gen (GM foods) có thể không gây hại cho chúng ta nhưng lại không tốt cho môi trường.
· Thay đổi thói quen ăn uống dần dần.
Jack’s motorcycle was stolen yesterday. He __________ it.
should have locked
locked
should lock
shouldn’t have locked
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
should have P2: đáng nhẽ ra nên làm gì đó trong quá khứ (nhưng thực tế chưa làm).
shouldn’t have P2: đáng nhẽ ra không nên làm gì đó trong quá khứ (nhưng thực tế đã làm).
should + V-inf: nên làm gì đó
Dịch: Xe máy của Jack bị trộm ngày hôm qua. Anh ấy đáng nhẽ ra nên khóa nó lại.
Read the passage and decide whether the statements are TRUE (T), FALSE (F) or DOESN’T SAY (DS).
THE GENERATION GAP IN MY FAMILY
The members of my family have a wide range of opinions. My father and my brother Jack are two members of my family who are totally different.
My brother is artistic and creative while my father focuses on facts and technical details. One of the more humorous differences between them is their taste in music. My father loves listening to classical music, but my brother prefers EDM. Also, my brother bought many CDs to support his favorite band, and this made my father disappointed. My father told my mother that Jack shouldn't have spent a lot of money on those useless things.
Another difference is that my brother is studying Visual Arts at university, but my dad was really angry when he found out about that. He said Jack should have studied business or marketing. My father said that learning arts couldn't help my brother to earn money. They didn't talk to each other for two years after my brother started his university studles.
However, we are a loving family now. My father has become more understanding, and he regretted not being a good father. He said that he should have listened and encouraged Jack to do what he liked. My brother also said sorry. He said that he should have respected our father's opinions. It is amazing because my father and my brother are best friends now.
Next week, we are going to Hawaii for our summer vacation, and I am really excited. We planned to take the trip in 2019, but it was canceled because my father and Jack did not talk to each other. However, everything is alright now, and I hope when something wrong happens in the future, our family can respect and listen to each other to find good solutions.
The writer's brother has great imagination.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: My brother is artistic and creative while my father focuses on facts and technical details. (Anh trai tôi là người có tính nghệ thuật và sáng tạo trong khi bố tôi tập trung vào các sự kiện và chi tiết kỹ thuật.)
Dịch: Anh trai của tác giả có trí tưởng tượng tuyệt vời.
The writer's father thought that buying CDs was a waste of money.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: My father loves listening to classical music, but my brother prefers EDM. Also, my brother bought many CDs to support his favorite band, and this made my father disappointed. My father told my mother that Jack shouldn't have spent a lot of money on those useless things. (Bố tôi thích nghe nhạc cổ điển nhưng anh trai tôi lại thích nhạc EDM hơn. Ngoài ra, anh trai tôi còn mua rất nhiều đĩa CD để ủng hộ ban nhạc anh ấy yêu thích, điều này khiến bố tôi thất vọng. Bố tôi nói với mẹ rằng Jack không nên tiêu nhiều tiền vào những thứ vô bổ đó.)
Dịch: Bố của tác giả cho rằng việc mua đĩa CD là một sự lãng phí tiền bạc.
The writer’s brother studied what his father wanted.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Thông tin: Another difference is that my brother is studying Visual Arts at university, but my dad was really angry when he found out about that. He said Jack should have studied business or marketing. My father said that learning arts couldn't help my brother to earn money. (Một điểm khác biệt nữa là anh trai tôi đang học Nghệ thuật trực quan ở trường đại học, nhưng bố tôi thực sự rất tức giận khi biết chuyện đó. Ông ấy nói lẽ ra Jack nên học kinh doanh hoặc tiếp thị. Bố tôi nói rằng học nghệ thuật không thể giúp anh trai tôi kiếm tiền.)
Dịch: Anh trai của tác giả đã theo học ngành bố mong muốn.
The writer’s brother and father still ignore each other.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Thông tin: However, we are a loving family now. My father has become more understanding, and he regretted not being a good father. He said that he should have listened and encouraged Jack to do what he liked. My brother also said sorry. He said that he should have respected our father's opinions. It is amazing because my father and my brother are best friends now. (Tuy nhiên, bây giờ chúng tôi là một gia đình yêu thương nhau. Bố tôi đã hiểu hơn và ông hối hận vì đã không làm một người bố tốt. Ông ấy nói lẽ ra ông ấy nên lắng nghe và khuyến khích Jack làm những gì anh ấy thích. Anh tôi cũng nói xin lỗi. Anh ấy nói lẽ ra anh ấy nên tôn trọng ý kiến của bố. Thật tuyệt vời vì giờ đây bố và anh trai tôi là bạn thân của nhau.)
Dịch: Anh trai và bố của tác giả vẫn phớt lờ nhau.
The writer’s family will enjoy the wonderful summer vacation in Hawaii.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: Next week, we are going to Hawaii for our summer vacation, and I am really excited. (Tuần tới chúng tôi sẽ đến Hawaii để nghỉ hè và tôi thực sự rất hào hứng.)
Dịch: Gia đình của tác giả sẽ tận hưởng kỳ nghỉ hè tuyệt vời ở Hawaii.
Dịch bài đọc:
KHOẢNG CÁCH THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH TÔI
Các thành viên trong gia đình tôi có nhiều ý kiến khác nhau. Bố tôi và anh trai Jack là hai thành viên trong gia đình tôi hoàn toàn khác nhau.
Anh trai tôi là người có tính nghệ thuật và sáng tạo trong khi bố tôi tập trung vào các sự kiện và chi tiết kỹ thuật. Một trong những điểm khác biệt hài hước nhất giữa họ là gu âm nhạc. Bố tôi thích nghe nhạc cổ điển nhưng anh trai tôi lại thích nhạc EDM hơn. Ngoài ra, anh trai tôi còn mua rất nhiều đĩa CD để ủng hộ ban nhạc anh ấy yêu thích, điều này khiến bố tôi thất vọng. Bố tôi nói với mẹ rằng Jack không nên tiêu nhiều tiền vào những thứ vô bổ đó.
Một điểm khác biệt nữa là anh trai tôi đang học Nghệ thuật trực quan ở trường đại học, nhưng bố tôi thực sự rất tức giận khi biết chuyện đó. Ông ấy nói lẽ ra Jack nên học kinh doanh hoặc tiếp thị. Bố tôi nói rằng học nghệ thuật không thể giúp anh trai tôi kiếm tiền. Họ không nói chuyện với nhau trong hai năm sau khi anh trai tôi bắt đầu học đại học.
Tuy nhiên, bây giờ chúng tôi là một gia đình yêu thương nhau. Bố tôi đã hiểu hơn và ông hối hận vì đã không làm một người bố tốt. Ông ấy nói lẽ ra ông ấy nên lắng nghe và khuyến khích Jack làm những gì anh ấy thích. Anh tôi cũng nói xin lỗi. Anh ấy nói lẽ ra anh ấy nên tôn trọng ý kiến của bố. Thật tuyệt vời vì giờ đây bố và anh trai tôi là bạn thân của nhau.
Tuần tới chúng tôi sẽ đến Hawaii để nghỉ hè và tôi thực sự rất hào hứng. Chúng tôi dự định thực hiện chuyến đi vào năm 2019 nhưng bị hủy vì bố tôi và Jack không nói chuyện với nhau. Tuy nhiên hiện tại mọi chuyện đã ổn và tôi mong sau này khi có chuyện gì không ổn xảy ra, gia đình chúng tôi có thể tôn trọng và lắng nghe nhau để tìm ra hướng giải quyết tốt nhất.
How much money _______ they ________ upgrading the infrastructure of the city so far?
did/ spend
were/ spent
have/ spent
have/ been spent
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
“so far” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành.
Dịch: Đến nay họ đã chi bao nhiêu tiền để nâng cấp cơ sở hạ tầng của thành phố?
Rearrange the words or phrases to make meaningful sentences.
more/ Just/ daily/ three/ years/ could/ exercise/ of/ life./ 15 minutes/ add/ of
___________________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Just 15 minutes of daily exercise could add three more years of life.
Dịch: Chỉ cần 15 phút tập thể dục hàng ngày có thể kéo dài thêm ba năm tuổi thọ.
students/ dress/ they/ Some/ or act/ others./ get bullied/ to/ because/ differently
___________________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:Some students get bullied because they dress or act differently to others.
Dịch: Một số học sinh bị bắt nạt vì ăn mặc hoặc hành động khác với những người khác.
Add _______ milk to make the sauce nice and creamy.
little
a little
too much
too many
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
a little + N (không đếm được): 1 ít, 1 chút
little + N (không đếm được): 1 ít, 1 chút (mang nghĩa phủ định)
too much + N (không đếm được): nhiều…
too many + N (đếm được số nhiều): quá nhiều…
Dịch: Hãy thêm 1 chút sữa để nước sốt ngon và béo.
Write the second sentence so that it has a similar meaning to the first one.
It is difficult for parents to understand their children these days.
Parents find ______________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Parents find it difficult to understand their children these days.
It is + adj + (for sb) + to-V + O: Thật…(cho ai) để làm gì
= S + find(s) + it + adj + to-V + O: Ai đó nhận thấy… khi làm gì
Dịch: Cha mẹ thời nay khó hiểu con cái của mình.
This village won’t win the World Heritage award. It’s too dirty.
This village isn’t _____________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: This village isn’t clean enough to win the World Heritage award.
S + be + adj + enough + (for sb) + to V + O: đủ…(cho ai) để làm gì
Dịch: Ngôi làng này sẽ không đoạt giải Di sản Thế giới. Nó quá bẩn. = Ngôi làng này không đủ sạch sẽ để đoạt giải Di sản Thế giới.
The local government has allowed these engineers to turn the empty spaces into the green spaces.
These engineers ______________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: These engineers have been allowed to turn the empty spaces into the green spaces by the local government.
Câu bị động với thì hiện tại hoàn thành: have/has + been + P2
Dịch: Chính quyền địa phương đã cho phép những kỹ sư này biến những khoảng trống thành không gian xanh. = Những kỹ sư này đã được chính quyền địa phương cho phép biến những khoảng trống thành không gian xanh.
You should avoid eating processed foods. You have a healthier diet.
(so that)
___________________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: You should avoid eating processed foods so that you have a healthier diet.
so that + a clause: để…
Dịch: Bạn nên tránh ăn các thực phẩm chế biến sẵn. Bạn có một chế độ ăn uống lành mạnh hơn. = Bạn nên tránh ăn các thực phẩm chế biến sẵn để có chế độ ăn uống lành mạnh hơn.
My parents are never interested in the latest fashion trends, _______?
aren’t they
are they
are them
aren’t them
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Vế đầu có trạng từ phủ định “never” nên vế đầu mang nghĩa phủ định -> Vế sau ở thể khẳng định. Ta phải dùng đại từ nhân xưng cho vế câu hỏi đuôi chứ không dùng tân ngữ.
Dịch: Bố mẹ tôi không bao giờ quan tâm đến những xu hướng thời trang mới nhất đúng không?
Smoke detectors should be installed in high buildings _______ warn people about fires.
in order that
so as to
so as not to
so that
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
so as to + V-inf = so that + a clause: để…
so as not to + V-inf: để không…
in order that + a clause: để…
Dịch: Nên lắp đặt thiết bị báo khói trong nhà cao tầng để cảnh báo người dân về hỏa hoạn.
This carrot doesn’t ________ fresh.
sound
see
touch
taste
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
taste (v): có vị
sound (v): nghe có vẻ
see (v): nhìn thấy
touch (v): chạm
Dịch: Củ cà rốt này không có vị tươi.
Communication issues can cause a child to have unexpected ________.
instruction
behavior
excitement
interaction
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
behavior (n): hành vi
instruction (n): sự hướng dẫn
excitement (n): sự hưng phấn, sự hào hứng
interaction (n): sự tương tác
Dịch: Vấn đề giao tiếp có thể khiến trẻ có những hành vi không mong muốn.
Two ______ were built in our city last week in order that young people can have more places to socialize.
stadiums
bridges
hospitals
parks
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
park (n): công viên
stadium (n): sân vận động
bridge (n): cây cầu
hospital (n): bệnh viện
Dịch: Hai công viên đã được xây dựng ở thành phố của chúng ta vào tuần trước để giới trẻ có nhiều không gian giao lưu hơn.
Harry’s coffee tastes very sweet because he always puts lots of ________ in it.
salt
sugar
oil
pepper
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
sugar (n): đường
salt (n): muối
oil (n): dầu
pepper (n): hạt tiêu
Dịch: Cà phê của Harry có vị rất ngọt vì anh ấy luôn cho nhiều đường vào.
Making you look excellent without obstructing your daily activities is one of the key advantages of ______ clothing.
reality
real
fake
practical
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
practical clothing: trang phục mang tính ứng dụng
reality (n): thực tế
real (a): thực
fake (a): giả, giả mạo
Dịch: Làm cho bạn trông thật nổi bật mà không cản trở hoạt động hàng ngày của bạn là một trong những ưu điểm chính của trang phục mang tính ứng dụng.
The city center has been ________ for over 20 years, so the government needs to build more parks for the citizens to feel less stressed.
poor
overpopulated
polluted
noisy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
overpopulated (a): đông dân
poor (a): nghèo nàn
polluted (a): ô nhiễm
noisy (a): ồn ào
Dịch: Trung tâm thành phố đã quá đông dân trong hơn 20 năm qua, vì vậy chính phủ cần xây dựng thêm nhiều công viên cho người dân để họ bớt căng thẳng hơn.
Sausages and instant noodles are examples of ___________ foods.
vegetarian
cold
processed
dairy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
processed foods: các thực phẩm chế biến sẵn
vegetarian food: thức ăn chay
cold food: thức ăn lạnh
dairy foods: thực phẩm từ sữa
Dịch: Xúc xích và mì ăn liền là ví dụ của thực phẩm chế biến sẵn.
What does this notice mean?

You should take three tablets daily for three months.
You should finish all of this medicine within three months.
You should keep using this medicine during meals in three months.
You should get rid of the pills three months after you opened the jar.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Thông báo sau có nghĩa là gì?
Hãy uống 1 viên sau bữa ăn 3 lần mỗi ngày. Không uống thuốc sau khi mở nắp lọ 3 tháng. |
A. Bạn nên uống ba viên thuốc mỗi ngày trong ba tháng.
B. Bạn nên dùng hết thuốc này trong vòng ba tháng.
C. Bạn nên liên tục dùng thuốc này trong bữa ăn trong ba tháng.
D. Bạn nên bỏ thuốc đi sau khi mở nắp lọ 3 tháng.
What does Dad want John to do?

stop playing games online
stop learning English
learn English with the laptop
speak English to Dad
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Bố muốn John làm gì?
John, Con đừng lãng phí thời gian vào mạng xã hội hay các trò chơi trực tuyến. Thay vào đó hãy cố gắng học Tiếng Anh trên máy tính xách tay. Bố |
A. ngừng chơi trò chơi trực tuyến
B. ngừng học tiếng Anh
C. học tiếng Anh trên máy tính xách tay
D. nói tiếng Anh với bố




