Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 687 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Bạn Hà đo nhiệt độ cơ thể (đơn vị: \(^\circ {\rm{C}})\) của 5 bạn trong lớp thu được dãy số liệu sau: \(36,3;\,\,36;\,\,37;\,\,36,8;\,\,37,2.\)

Bạn Hà đã dùng phương pháp nào để thu thập số liệu trên?          

Quan sát.

Phỏng vấn.

Làm thí nghiệm.

Lập bảng hỏi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để thu thập được số liệu thì bạn Hà đã làm thí nghiệm (cụ thể là dùng nhiệt kế) để đo được nhiệt độ cơ thể.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết số cây xanh được trồng được của một Trường THCS trong đợt phát động trồng cây xanh đầu năm.

Số cây trồng được của khối trồng nhiều nhất là (ảnh 1)

Số cây trồng được của khối trồng nhiều nhất là          

120 cây.

130 cây.

140 cây.

70 cây.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Khối trồng được nhiều nhất là khối 9.

Số cây khối 9 trồng được là \(6 \cdot 20 + 1 \cdot 10 = 130\) (cây).

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong hộp có 10 bì thư giống nhau, bên trong mỗi bì thư có 1 lá thư và được đánh số từ 1 đến 10. Lấy ngẫu nhiên một bì thư, xem số ghi trên lá thư rồi trả lại vào bì và cho vào hộp. Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra là:          

1.

10.

\(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10} \right\}.\)

\(\left\{ {10} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các số có thể ghi trên lá thư là \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10\) nên tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra là \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10} \right\}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hằng ngày Bình đều đi xe buýt đến trường. Bình ghi lại thời gian chờ xe của mình trong một số lần và được kết quả như bảng sau:

Thời gian chờ

Dưới 1 phút

Từ 1 phút đến 5 phút

Hơn 5 phút đến dưới 10 phút

Từ 10 phút

trở lên

Số lần

3

8

7

2

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Bình chờ xe buýt với thời gian ít nhất” là          

\[3\% .\]

\(2\% .\)

\(10\% .\)

\(15\% .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thời gian ít nhất mà Bình chờ xe buýt là dưới 1 phút, với 3 lần chờ.

Tổng số lượt chờ xe buýt của Bình là: \(3 + 8 + 7 + 2 = 20\) (lần).

Vậy xác suất thực nghiệm của sự kiện “Bình chờ xe buýt với thời gian ít nhất” là: \(\frac{3}{{20}} = 0,15 = 15\% .\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Phân số nghịch đảo của \(\frac{{ - 14}}{{11}}\)          

\(\frac{{14}}{{11}}\).

\(\frac{{11}}{{ - 14}}\).

\(\frac{{ - 14}}{{ - 11}}\).

\(\frac{{ - 11}}{{ - 14}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phân số nghịch đảo của \(\frac{{ - 14}}{{11}}\)\(\frac{{11}}{{ - 14}}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Phân số nào sau đây nhỏ hơn phân số \(\frac{2}{{ - 5}}?\)          

\(\frac{4}{{10}}.\)

\(\frac{{ - 3}}{{10}}.\)

\(\frac{{ - 4}}{{12}}.\)

\(\frac{{ - 4}}{5}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{2}{{ - 5}} = \frac{{ - 2}}{5}.\)

Do \( - 4 < - 2\) nên \(\frac{{ - 4}}{5} < \frac{{ - 2}}{5}\) hay \(\frac{{ - 4}}{5} < \frac{2}{{ - 5}}.\) Vậy ta chọn phương án D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các số thập phân \(1,123;\,\,\, - 1,01;\,\,\,0,999;\,\,\, - 1,001\), số bé nhất và lớn nhất lần lượt là          

\( - 1,01\)\(0,999\).

\( - 1,001\)\(1,123\).

\( - 1,01\)\(1,123\).

\( - 1,001\)\(0,999\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Trong các số thập phân \(1,123;\,\,\, - 1,01;\,\,\,0,999;\,\,\, - 1,001\), số bé nhất và lớn nhất lần lượt là \( - 1,01\)\(1,123\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong một cuộc thi chạy \(50{\rm{\;m}}\) nam, có 3 bạn học sinh đạt thành tích cao nhất là Tùng \(59,42\) giây, Bình \(52,25\) giây, Nam \(56,85\) giây. Các vị trí về nhất, nhì, ba lần lượt là          

Tùng, Bình, Nam.

Nam, Tùng, Bình.

Bình, Nam, Tùng.

Bình, Tùng, Nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(52,25 < 56,85 < 59,42.\)

Bạn nào chạy mất càng ít thời gian hơn thì càng nhanh.

Do đó các vị trí về nhất, nhì, ba lần lượt là Bình, Nam, Tùng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình sau:

Trong các hình trên, hình nào không xuất hiện hai đường thẳng song song? (ảnh 1)
Trong các hình trên, hình nào không xuất hiện hai đường thẳng song song?          

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hình 1 là hình không có hai đường thẳng nào song song với nhau.

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình vẽ bên. Điểm nào sau đây thuộc đoạn thẳng \(NQ?\)
Cho hình vẽ bên. Điểm nào sau đây thuộc đoạn thẳng \(NQ?\) (ảnh 1)

Điểm \(M.\)

Điểm \(N.\)

Điểm \(P.\)

Điểm \(Q.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điểm \(P\) thuộc đoạn thẳng \(NQ\) (điểm \(P\) nằm giữa hai điểm \(N,\,\,Q).\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu góc đỉnh \[A?\]

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu góc đỉnh \[A?\]    A. 2 góc. B. 3 góc. C. 4 góc. D. 5 góc. (ảnh 1)

2 góc.

3 góc.

4 góc.

5 góc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong hình vẽ có 3 góc: \(\widehat {BAC};\,\,\widehat {BAD};\,\,\widehat {CAD}.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là khẳng định đúng?

Góc có số đo \(135^\circ \) là góc tù.

Một góc không phải là góc tù thì phải là góc nhọn.

Góc nhọn có số đo lớn hơn số đo của góc tù.

Góc có số đo \(90^\circ \) là góc nhọn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Góc có số đo \(135^\circ \,\,\left( { > 90^\circ } \right)\) là góc tù. Do đó phương án A là khẳng định đúng.

Một góc không phải là góc tù thì có thể là góc nhọn hoặc góc vuông hoặc góc bẹt. Do đó phương án B là khẳng định sai.

Góc nhọn có số đo nhỏ hơn số đo của góc tù. Do đó phương án C là khẳng định sai.

Góc có số đo \(90^\circ \) là góc vuông. Do đó phương án D là khẳng định sai.

Vậy ta chọn phương án A.

Đoạn văn

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Mừng Ngày Giải phóng miền Nam, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá \(20\% \) cho tất cả các mặt hàng và ai có “Thẻ thành viên” sẽ được giảm tiếp \(5\% \) trên giá niêm yết. Bác Nam đến cửa hàng mua một chiếc ti vi có giá niêm yết là 8 triệu đồng và một ấm đun nước, do bác có “Thẻ thành viên” nên khi thanh toán hóa đơn có giá là 6 156 000 đồng.

13. Tự luận
1 điểm

a) Bác Nam được mua sản phẩm tại cửa hàng điện máy với giá bằng \(25\% \) so với giá niêm yết.

Xem đáp án

Bác Nam có “Thẻ thành viên” nên khi mua một món hàng sẽ được giảm \[20\% + 5\% = 25\% \] so với giá niêm yết, tức bác Nam sẽ phải trả số tiền bằng \(100\% - 25\% = 75\% \)giá niêm yết của món hàng.

Do đó ý a) là sai.

14. Tự luận
1 điểm

c) Số tiền bác Nam phải trả khi mua ấm đun nước là 156 000 đồng.

Xem đáp án

Số tiền bác Nam phải trả khi mua chiếc ấm đun nước là: \(6\,\,156\,\,000 - 6\,\,000\,\,000 = 156\,\,000\) (đồng).

Do đó ý c) là đúng.

15. Tự luận
1 điểm

d) Giá niêm yết của chiếc ấm đun nước là: 200 000 đồng.

Xem đáp án

Giá niêm yết của chiếc ấm đun nước là: \[156\,\,000:75\% = 208\,\,000\] (đồng).

Do đó ý d) là sai.

Đoạn văn

Vẽ một đường thẳng, lấy hai điểm \(A\)\(B\) trên đường thẳng đó sao cho \(AB = 4{\rm{\;cm}}.\) Trên tia \(AB\) lấy điểm \(M\) sao cho \(AM = 1{\rm{\;cm}}.\) Trên tia đối của tia \(BA\) lấy điểm \(N\) sao cho \(BN = 4{\rm{\;cm}}.\)

16. Tự luận
1 điểm

b) Bác Nam phải trả số tiền là 6 triệu đồng khi mua chiếc ti vi.

Xem đáp án

Bác Nam phải trả số tiền khi mua chiếc ti vi là: \(8\,000\,000 \cdot 75\% = 6\,000\,000\) (đồng).

Do đó ý b) là đúng.

17. Tự luận
1 điểm
a) Điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(M.\)
Xem đáp án

a) Điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(M.\) (ảnh 1)

Điểm \(M\) nằm trên tia \(AB\)\(AM < AB\) (do \(1{\rm{\;cm}} < 4{\rm{\;cm)}}\) nên điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B.\) Do đó ý a) là sai.

18. Tự luận
1 điểm

b) Hai tia \(BA\)\(BN\) là hai tia trùng nhau.

Xem đáp án

Vì điểm \(N\) nằm trên tia đối của tia \(BA\) nên tia \(BN\) là tia đối của tia \(BA.\) Do đó ý b) là sai.

19. Tự luận
1 điểm

c) Điểm \(B\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AN.\)

Xem đáp án

Do hai tia \(BA\)\(BN\) là hai tia đối nhau nên điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A,\,\,N.\)

Lại có \(AB = BN = 4{\rm{\;cm}}\) nên điểm \(B\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AN.\) Do đó ý c) là đúng.

20. Tự luận
1 điểm

d) Độ dài đoạn thẳng \(MN\)\(7{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Vì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B\) nên \(AM + MB = AB\)

Suy ra \(MB = AB - AM = 4 - 1 = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Ta có \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B\) nên \(A,\,\,M\) nằm cùng phía đối với điểm \(B\)

          \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(N\) nên \(A,\,\,N\) nằm khác phía đối với điểm \(B\)

Do đó hai điểm \(M,\,\,N\) nằm khác phía đối với điểm \(B\) hay điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(M,\,\,N.\)

Suy ra \(MN = BM + BN = 3 + 4 = 7{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\) Do đó ý d) là đúng.

21. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Biểu đồ cột dưới đây biểu diễn số học sinh trong Câu lạc bộ Thể thao của trường, thích chơi các môn thể thao: bóng đá, bơi, bóng rổ (mỗi học sinh chỉ chọn một môn thể thao).

Tỉ lệ học sinh thích môn bơi chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số học sinh trong Câu lạc bộ Thể thao của trường? (ảnh 1)

Tỉ lệ học sinh thích môn bơi chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số học sinh trong Câu lạc bộ Thể thao của trường?

Xem đáp án

Đáp số: 40.

Số học sinh thích môn bơi là: 60 học sinh.

Tổng số học sinh trong Câu lạc bộ Thể thao của trường là: \(40 + 60 + 50 = 150\) (học sinh).

Tỉ số phần trăm của số học sinh thích môn bơi so với tổng số học sinh trong Câu lạc bộ Thể thao là:

\(\frac{{60}}{{150}} \cdot 100\% = 40\% .\)

22. Tự luận
1 điểm

Hai bạn Dũng và Nam chơi 1 ván oẳn tù tì gồm 10 lần theo luật chơi: Búa (B) thắng Kéo (K); Kéo (K) thắng Lá (L), Lá (L) thắng Búa (B) và hòa nhau nếu cùng loại.

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng thắng” (ảnh 1)

Sau đây là kết quả của mỗi ván chơi:

Lần thứ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Dũng

L

B

B

K

L

B

K

B

K

K

Nam

B

K

L

L

K

B

L

K

L

B

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng thắng” (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp số: 0,6.

Ta có bảng thống kê sau:

Lần thứ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Dũng

L

B

B

K

L

B

K

B

K

K

Nam

B

K

L

L

K

B

L

K

L

B

Kết quả ván chơi

Dũng thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Hòa

Dũng thắng

Dũng thắng

Dũng thắng

Nam thắng

Trong 10 ván chơi, Dũng thắng 6 lần nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng thắng” là \(\frac{6}{{10}} = 0,6.\)

23. Tự luận
1 điểm

Hai chiếc xe xuất phát từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Cần Thơ với quãng đường 150 km, xe thứ nhất đi trong 100 phút, xe thứ hai đi trong \(1\frac{1}{2}\) giờ. Hỏi hai xe đi với vận tốc chênh lệch nhau bao nhiêu km/h?

Xem đáp án

Đáp số: 10.

Đổi: 100 phút \( = \frac{5}{3}\) giờ; \(1\frac{1}{2} = \frac{3}{2}\) giờ.

Vận tốc của xe thứ nhất là: \(150:\frac{5}{3} = 90\) (km/h).

Vận tốc của xe thứ hai là: \(150:\frac{3}{2} = 100\) (km/h).

Như vậy, hai xe đi với vận tốc chênh lệch là: \(100 - 90 = 10\) (km/h).

24. Tự luận
1 điểm

Có 10 tia chung gốc, trong đó không có hai tia nào đối nhau. Hỏi có bao nhiêu góc được tạo thành?

Xem đáp án

Đáp số: 45.

Gọi \(n\) là số tia chung gốc, trong đó không có hai tia nào đối nhau.

Cứ 1 tia với \(n - 1\) tia còn lại, tạo được \(n - 1\) góc.

\(n\) tia như vậy thì có số góc tạo thành là \(n\left( {n - 1} \right).\)

Mà mỗi góc được tính 2 lần lên số góc thực tế là \(\frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}.\)

Tổng số góc tạo thành nếu có 10 tia chung gốc là: \(\frac{{10 \cdot \left( {10 - 1} \right)}}{2} = 45\) góc.

Đoạn văn

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 25-26. (1,5 điểm)

25. Tự luận
1 điểm

1) Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(1,25:\frac{{15}}{{20}} + \left( {25\% - \frac{5}{6}} \right):4\frac{2}{3}.\)                                         b) \[\left( {\frac{4}{5} + \frac{{ - 9}}{7}} \right):\frac{2}{3} + \left( {\frac{{ - 5}}{7} - \frac{{ - 6}}{5}} \right):\frac{2}{3}.\]

Xem đáp án

1) a) \(1,25:\frac{{15}}{{20}} + \left( {25\% - \frac{5}{6}} \right):4\frac{2}{3}\)

\( = \frac{{125}}{{100}}:\frac{3}{4} + \left( {\frac{{25}}{{100}} - \frac{5}{6}} \right):\frac{{14}}{3}\)

\( = \frac{6}{5} \cdot \frac{4}{3} + \left( {\frac{1}{4} - \frac{5}{6}} \right) \cdot \frac{3}{{14}}\)

\( = \frac{8}{5} + \left( {\frac{3}{{12}} - \frac{{10}}{{12}}} \right) \cdot \frac{3}{{14}}\)

\( = \frac{8}{5} + \frac{{ - 7}}{{12}} \cdot \frac{3}{{14}}\)

\( = \frac{8}{5} + \frac{{ - 1}}{8} = \frac{{64}}{{40}} - \frac{5}{{40}} = \frac{{59}}{{40}}\).

b) \[\left( {\frac{4}{5} + \frac{{ - 9}}{7}} \right):\frac{2}{3} + \left( {\frac{{ - 5}}{7} - \frac{{ - 6}}{5}} \right):\frac{2}{3}\]

\[ = \left( {\frac{4}{5} + \frac{{ - 9}}{7} + \frac{{ - 5}}{7} - \frac{{ - 6}}{5}} \right):\frac{2}{3}\]

\[ = \left[ {\left( {\frac{4}{5} - \frac{{ - 6}}{5}} \right) + \left( {\frac{{ - 9}}{7} + \frac{{ - 5}}{7}} \right)} \right]:\frac{2}{3}\]

\[ = \left[ {\frac{{10}}{5} + \frac{{ - 14}}{7}} \right]:\frac{2}{3}\]

\[ = \left[ {2 + \left( { - 2} \right)} \right]:\frac{2}{3}\]

\[ = 0:\frac{2}{3} = 0.\]

26. Tự luận
1 điểm

2) Tìm \(x,\) biết: \(\frac{5}{6} + \left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = 2\frac{1}{{12}}.\)

Xem đáp án

\(\frac{5}{6} + \left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = 2\frac{1}{{12}}\)

 \(\left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = \frac{{25}}{{12}} - \frac{5}{6}\)

 \(\left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = \frac{{25}}{{12}} - \frac{{10}}{{12}}\)

 \(\left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = \frac{{15}}{{12}}\)

 \(5x + \frac{3}{2} = \frac{5}{4} \cdot \frac{8}{{15}}\)

 \(5x + \frac{3}{2} = \frac{2}{3}\)

 \(5x = \frac{2}{3} - \frac{3}{2}\)

 \(5x = \frac{4}{6} - \frac{9}{6}\)

 \(5x = \frac{{ - 5}}{6}\)

   \(x = - \frac{1}{6}\)

Vậy \(x = - \frac{1}{6}\).

27. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Biểu đồ cột kép sau đây cho biết điểm trung bình 4 môn học trong Học kì I và Học kì II của chị An học lớp 7:

Hãy cho biết môn học mà chị An tiến bộ nhiều nhất và điểm trung bình môn học đó tăng bao nhiêu phần trăm so với Học kì I? (ảnh 1)

Hãy cho biết môn học mà chị An tiến bộ nhiều nhất và điểm trung bình môn học đó tăng bao nhiêu phần trăm so với Học kì I (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Qua hai học kì, điểm trung bình mỗi môn của chị An tăng như sau:

Môn Toán tăng: \(7,5 - 7 = 0,5\) (điểm).

Môn Ngữ văn tăng: \(8,2 - 7,8 = 0,4\) (điểm).

Môn Tiếng Anh tăng: \(8,3 - 8 = 0,3\) (điểm).

Môn Khoa học tự nhiên tăng: \(8,6 - 7,9 = 0,7\) (điểm).

Như vậy, môn Khoa học tự nhiên tăng nhiều nhất, tức môn Khoa học tự nhiên là môn mà chị An tiến bộ nhất.

Điểm trung bình môn Khoa học tự nhiên của chị An ở Học kì II tăng so với Học kì I là: \(\frac{{0,7}}{{7,9}} \cdot 100\% \approx 8,9\% .\)

Đoạn văn

Câu 28-29. (1,0 điểm) Cho tia \(Ax.\) Trên tia \(Ax\) lấy điểm hai \(B\)\[M\] sao cho  \[AB = 10\,{\rm{cm}}\]\[AM = 2\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

28. Tự luận
1 điểm
a) Tính độ dài đoạn thẳng \[MB.\]
Xem đáp án

a) Tính độ dài đoạn thẳng \[MB.\] (ảnh 1)

a) Vì hai điểm \[B,\,\,M\] cùng nằm trên tia \(Ax\) nên hai tia \(AB\)\(AM\) trùng nhau

\(AM < AB\) (do \(2\,\,{\rm{cm}} < 10\,\,{\rm{cm)}}\) nên điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \[A\]\[B.\]

Suy ra \[AB = AM + MB\]

Do đó \[MB = AB - AM = 10 - 2 = 8{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vậy \[MB = 8\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

29. Tự luận
1 điểm
b) Lấy điểm \[N\] là trung điểm của đoạn thẳng \[MB.\] Tính độ dài đoạn thẳng \[AN.\]
Xem đáp án

\[N\] là trung điểm của đoạn thẳng \[MB\] nên ta có: \[NM = NB = \frac{{MB}}{2} = \frac{8}{2} = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]  

\[M\] nằm giữa hai điểm \[A,\]\[B\]\[N\] nằm giữa hai điểm \[M,\,\,B\] nên \[N\] nằm giữa hai điểm \[A\]\[B\]

Suy ra \(AB = AN + NB\)

Do đó \[AN = AB - NB = 10 - 4 = 6{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vậy \[AN = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]