Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 1056 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = - 2{x^2} + 8x - 8\). Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

\(f\left( x \right) < 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

\(f\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

\(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

\(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\Delta = {8^2} - 4.\left( { - 2} \right).\left( { - 8} \right) = 0\) mà \(a = - 2 < 0\) nên \(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có \(\Delta < 0\). Giá trị của \(a\) để biểu thức luôn dương là

\(a = 1\).

\(a = - 1\).

\(a = - 10\).

\(a = - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\). Do đó chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bất phương trình \(4{x^2} - 3x + 9 < 0;{x^2} - 5x < 0;4x - 3 > 0;4{x^2} + 1 > {x^3}\). Số lượng bất phương trình bậc hai một ẩn là</>

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có 2 bất phương trình là bất phương trình bậc hai một ẩn trong các bất phương trình trên là \(4{x^2} - 3x + 9 < 0;{x^2} - 5x < 0\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sqrt {{x^2} + 2x + 2} = 2x + 3\) có nghiệm là giá trị nào sau đây?

\(x = 2\).

\(x = 1\).

\(x = - 1\).

\(x = - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay \(x = - 1\) vào phương trình \(\sqrt {{x^2} + 2x + 2} = 2x + 3\) ta thấy thỏa mãn.

Do đó phương trình \(\sqrt {{x^2} + 2x + 2} = 2x + 3\) có nghiệm \(x = - 1\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công việc có 2 công đoạn thực hiện liên tiếp nhau. Công đoạn 1 có \(a\) cách thực hiện. Công đoạn 2 có b cách thực hiện. Số cách thực hiện công việc trên là

\(ab\left( {a + b} \right)\).

\(a + b\).

\(a.b\).

\({a^b}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số cách thực hiện công việc trên là \(a.b\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số các tổ hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử được tính bằng công thức

\(C_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!k!}}\left( {1 \le k \le n} \right)\).

\(C_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!k!}}\left( {0 \le k \le n} \right)\).

\(C_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!}}\left( {0 \le k \le n} \right)\).

\(C_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!}}\left( {1 \le k \le n} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(C_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!k!}}\left( {0 \le k \le n} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khai triển nhị thức Newton của \({\left( {2x - 3} \right)^4}\) có bao nhiêu số hạng?

6.

3.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khai triển nhị thức Newton của \({\left( {2x - 3} \right)^4}\) có 5 số hạng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng \({\Delta _1}:x - 2y + 1 = 0\) và \({\Delta _2}: - x + 2y + 1 = 0\).

Vuông góc.

Trùng nhau.

Cắt nhau nhưng không vuông góc.

Song song .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1; - 2} \right),\overrightarrow {{n_2}} = \left( { - 1;2} \right)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\).

Vì \(\overrightarrow {{n_1}} = - \overrightarrow {{n_2}} \) nên hai vectơ này cùng phương với nhau.

Mà \(A\left( {1;1} \right) \in {\Delta _1}\) nhưng không thuộc \({\Delta _2}\).

Do đó \({\Delta _1}//{\Delta _2}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình của đường tròn có tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và có bán kính \(R = 5\) là

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 5\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 25\).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 25\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình của đường tròn có tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và có bán kính \(R = 5\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 25\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của parabol

\({y^2} = 16x\).

\({x^2} = 16y\).

\({y^2} = - 16x\).

\({x^2} = - 16y\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình chính tắc của parabol là \({y^2} = 16x\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số khác nhau được lập từ các chữ số: 1;2; 3; 4; 5?

10.

6.

100.

60.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có \(A_5^3 = 60\) số tự nhiên có ba chữ số khác nhau được lập từ các chữ số: 1;2; 3; 4; 5.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn \(\left( C \right)\) tâm \(I\left( {4;3} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :3x - 4y + 5 = 0\) có phương trình là

\({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 1\).

\({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 1\).

\({\left( {x + 4} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 1\).

\({\left( {x + 4} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(R = d\left( {I,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3.4 - 4.3 + 5} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = 1\).

Suy ra đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình là \({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 1\).

13. Tự luận
1 điểm

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(A\left( {2;1} \right)\) và đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 3t\\y = 2 + t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

a) Đường thẳng \(\Delta \) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u \left( {3; - 1} \right)\).

b) Đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(A\left( {2;1} \right)\).

c) Đường thẳng \(\Delta \) có phương trình tổng quát là \(3x + y - 5 = 0\).

d) Khoảng cách từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(\Delta \) bằng \(\frac{{\sqrt {10} }}{5}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

a) Đường thẳng \(\Delta \) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 3;1} \right)\).

Mà \(\overrightarrow u = - \overrightarrow {{u_1}} \) nên \(\overrightarrow u \) cũng là một vectơ chỉ phương của \(\Delta \).

b) Thay tọa độ điểm \(A\left( {2;1} \right)\) vào phương trình đường thẳng \(\Delta \) ta thấy không thỏa mãn.

Do đó điểm \(A \notin \Delta \).

c) Đường thẳng \(\Delta \) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 3;1} \right)\) nên nhận \(\overrightarrow n = \left( {1;3} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.

Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(M\left( {1;2} \right)\) và nhận \(\overrightarrow n = \left( {1;3} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là

\(\left( {x - 1} \right) + 3\left( {y - 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x + 3y - 7 = 0\).

d) Ta có \(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {2 + 3.1 - 7} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {3^2}} }} = \frac{2}{{\sqrt {10} }} = \frac{{\sqrt {10} }}{5}\).

14. Tự luận
1 điểm

Một hộp đựng 4 quả cầu xanh, 6 quả cầu đỏ, 5 quả cầu vàng, các quả cầu đều khác nhau. Chọn ngẫu nhiên 4 quả cầu từ hộp đó.

a) Số phần tử của không gian mẫu là 1356.

b) Xét biến cố \(A\): “Chọn được đúng 2 quả cầu xanh”. Khi đó \(n\left( A \right) = 330\).

c) Xác suất để chọn được 4 quả cầu có ít nhất 3 quả xanh là \(\frac{3}{{91}}\).

d) Xác suất để chọn được 4 quả cầu trong đó có ít nhất 1 quả đỏ là \(\frac{6}{{65}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Ta có \(n\left( \Omega \right) = C_{15}^4 = 1365\).

b) Có \(n\left( A \right) = C_4^2.C_6^1.C_5^1 + C_4^2.C_6^2 + C_4^2.C_5^2 = 330\).

c) Số cách chọn được 4 quả cầu có ít nhất 3 quả xanh là \(C_4^3.C_6^1 + C_4^3.C_5^1 + C_4^4 = 45\).

Xác suất chọn được 4 quả cầu có ít nhất 3 quả xanh là \(\frac{{45}}{{1365}} = \frac{3}{{91}}\).

d) Số cách chọn 4 quả cầu không có quả màu đỏ là: \(C_4^1.C_5^3 + C_4^2.C_5^2 + C_4^3.C_5^1 = 90\).

Xác suất chọn được 4 quả cầu không có quả màu đỏ là \(\frac{{90}}{{1365}} = \frac{6}{{91}}\).

Suy ra xác suất để chọn được 4 quả cầu trong đó có ít nhất 1 quả đỏ là \(1 - \frac{6}{{91}} = \frac{{85}}{{91}}\).

15. Tự luận
1 điểm

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 15 đến câu 18.

Tính tổng tất cả các nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} + 3x - 2} = \sqrt {1 + x} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 1

Bình phương hai vế của phương trình ta được:

\({x^2} + 3x - 2 = 1 + x\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 3 = 0\)\( \Leftrightarrow x = - 3\) hoặc \(x = 1\)

Thử lại ta thấy \(x = 1\) là nghiệm của phương trình.

Do đó tổng tất cả các nghiệm của phương trình là 1.

16. Tự luận
1 điểm

Có 3 kiểu mặt đồng hồ đeo tay (vuông, tròn, elip) và 4 kiểu dây (kim loại, da, vải và nhựa). Hỏi có bao nhiêu cách chọn một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 12

Số cách chọn một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây là \(3.4 = 12\) (cách).

17. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 6x + 4y - 12 = 0\) có tọa độ tâm \(I\left( {a;b} \right)\) và bán kính \(R\). Tính \({a^2} + {b^2} - R\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 8

Ta có \({x^2} + {y^2} - 6x + 4y - 12 = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 25\).

Suy ra \(I\left( {3; - 2} \right),R = 5\). Do đó \({a^2} + {b^2} - R = 9 + 4 - 5 = 8\).

18. Tự luận
1 điểm

Hộp thứ nhất chứa 5 viên bi trắng và 4 viên bi xanh. Hộp thứ hai chứa 7 viên bi trắng và 5 viên bi xanh. Người ta lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai rồi sau đó từ hộp thứ hai lấy ngẫu nhiên ra hai viên bi. Tính xác suất để hai viên bi lấy được từ hộp thứ hai là hai viên bi trắng. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 0,32

Gọi \(\Omega \) là không gian mẫu.

Có 9 cách lấy ra 1 viên bi từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai. Sau khi bỏ thì số viên bi trong hộp thứ hai là 13 viên. Khi đó có \(C_{13}^2\) cách lấy 2 viên bi từ hộp thứ hai.

Suy ra số phần tử không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 9C_{13}^2\).

Gọi \(A\) là biến cố: “Lấy được từ hộp thứ hai 2 viên bi trắng”.

TH1: Lấy được 1 viên bi xanh từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai.

Có 4 cách lấy ra một viên bi xanh từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai. Sau khi bỏ viên bi xanh lấy từ hộp thứ nhất vào hộp thứ hai thì số bi trắng trong hộp thứ hai vẫn là \(7\). Khi đó có \(C_7^2\) cách lấy hai viên bi trắng từ hộp thứ hai. Suy ra trong trường hợp này có \(4C_7^2\) cách.

TH2: Lấy được 1 viên bi trắng từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai.

Có 5 cách lấy ra một viên bi trắng từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai. Sau khi bỏ viên bi trắng lấy từ hộp thứ nhất vào hộp thứ hai thì số bi trắng trong hộp thứ hai là 8. Khi đó có \(C_8^2\) cách lấy 2 viên bi trắng từ hộp thứ hai. Suy ra trong trường hợp này có \(5C_8^2\) cách.

Suy ra \(n\left( A \right) = 4C_7^2 + 5C_8^2\) cách.

Do đó xác suất cần tính là \(P = \frac{{4C_7^2 + 5C_8^2}}{{9C_{13}^2}} = \frac{{112}}{{351}} \approx 0,32\).

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Tổng chi phí \(T\) (đơn vị tính: nghìn đồng) để sản xuất \(Q\) sản phẩm được cho bởi biểu thức \(T = {Q^2} + 20Q + 4000\), giá bán 1 sản phẩm là 150 nghìn đồng. Tính số sản phẩm cần sản xuất để đảm bảo không bị lỗ (giả thiết các sản phẩm được bán hết).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Lợi nhuận thu được là: \(150Q - \left( {{Q^2} + 20Q + 4000} \right) = - {Q^2} + 130Q - 4000\).

Để không bị lỗ thì \( - {Q^2} + 130Q - 4000 \ge 0\)\( \Leftrightarrow 50 \le Q \le 80\).

Do đó \(Q \in \left[ {50;80} \right]\) thì sản xuất không bị lỗ.

20. Tự luận
1 điểm

Cho \(n\) là số nguyên dương thỏa mãn \(A_n^2 - 3C_n^1 = 5\). Tìm hệ số của số hạng chứa \({x^6}\) trong khai triển \({\left( {2 - 3{x^2}} \right)^n}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Điều kiện: \(n \ge 2,n \in \mathbb{N}*\).

Ta có \(A_n^2 - 3C_n^1 = 5\)\( \Leftrightarrow \frac{{n!}}{{\left( {n - 2} \right)!}} - 3n = 5\)\( \Leftrightarrow n\left( {n - 1} \right) - 3n = 5\)\( \Leftrightarrow {n^2} - 4n - 5 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 5\\n = - 1\end{array} \right.\).

Với \(n = 5\) ta có khai triển \({\left( {2 - 3{x^2}} \right)^5}\).

Ta có \({\left( {2 - 3{x^2}} \right)^5} = {2^5} + {5.2^4}.\left( { - 3{x^2}} \right) + {10.2^3}.{\left( { - 3{x^2}} \right)^2} + {10.2^2}.{\left( { - 3{x^2}} \right)^3} + 5.2.{\left( { - 3{x^2}} \right)^4} + {\left( { - 3{x^2}} \right)^5}\)

\( = 32 - 240{x^2} + 720{x^4} - 1080{x^6} + 810{x^8} - 243{x^{10}}\).

Suy ra hệ số của số hạng chứa \({x^6}\) trong khai triển trên là \( - 1080\).

21. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\). Viết phương trình chính tắc của parabol \(\left( P \right)\) có tiêu điểm là tiêu điểm có hoành độ dương của \(\left( E \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có \(c = \sqrt {{a^2} - {b^2}} = \sqrt {25 - 9} = 4\).

Tiêu điểm của elip có hoành độ dương là \({F_2}\left( {4;0} \right)\).

Gọi phương trình chính tắc của parabol \(\left( P \right)\) là \({y^2} = 2px\left( {p > 0} \right)\).

Vì \(\left( P \right)\) có tiêu điểm là \({F_2}\left( {4;0} \right)\)\( \Rightarrow \frac{p}{2} = 4 \Rightarrow p = 8\).

Vậy phương trình chính tắc của parabol \(\left( P \right)\) là \({y^2} = 16x\).