2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 108 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Ta có khai triển sau: \({a^4} + 4{a^3}b + 6{a^2}{b^2} + 4a{b^3} + {b^4}\). Khai triển này được viết gọn thành biểu thức nào dưới đây?

\({\left( {a + 2b} \right)^2}\);

\({\left( {a + b} \right)^4}\);

\({\left( {a + 2b} \right)^4}\);

\({\left( {2a + 2b} \right)^4}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Vườn nhà An có \(7\) bông hồng đỏ, \(6\) bông hồng trắng và \(3\) bông hồng vàng. An ra vườn cắt \(5\) bông hồng để cắm. Xác suất trong \(5\) bông hoa được cắt có cả ba màu và số hoa hồng đỏ bằng số hoa hồng trắng.

\(\frac{1}{{104}}\);

\(\frac{{45}}{{208}}\);

\(\frac{{47}}{{208}}\);

\(\frac{{63}}{{2434}}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một hộp chứa \(6\) viên bi trắng, \(4\) viên bi đen. Lấy ngẫu nhiên cùng một lúc ra \(4\) viên bi. Gọi \(A\) là biến cố: “\(4\)viên bi được lấy ra có ít nhất \(1\) viên bi trắng”. Biến cố đối của biến cố \(A\) là

\(4\) viên bi lấy ra cùng màu;

\(4\) viên bi lấy ra đều màu đen;

\(4\) viên bi lấy ra có ít nhất một viên bi đen;

\(4\) viên bi lấy ra có đủ hai màu.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(A\) là biến cố liên quan đến phép thử chỉ có số hữu hạn kết quả đồng khả năng xuất hiện. Kí hiệu \(n\left( \Omega  \right)\) và \(n\left( A \right)\) lần lượt là số kết quả có thể xảy ra của phép thử và số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\). Công thức tính xác suất biến cố \(A\) là

\(P\left( A \right) = n\left( A \right).n\left( \Omega \right)\);

\(P\left( A \right) = n\left( A \right) + n\left( \Omega \right)\);

\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( \Omega \right)}}{{n\left( A \right)}}\);

\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo đồng thời \(3\) đồng xu đồng chất cân đối. Xác suất để được \(2\) đồng xu sấp và \(1\) đồng xu ngửa là

\(2\);

\(\frac{1}{2}\);

\(\frac{1}{6}\);

\(\frac{3}{8}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ban chỉ đạo phòng chống dịch Covid – 19 của sở y tế Hà Nội gồm \(9\) người, trong đó có đúng \(3\) bác sĩ. Chia ngẫu nhiên ban đó thành ba tổ, mỗi tổ ba người để đi kiểm tra công tác phòng dịch ở ba địa phương trong tỉnh. Xác suất để mỗi tổ đều có bác sĩ là

\(\frac{1}{{21}}\);

\(\frac{1}{{84}}\);

\(\frac{9}{{28}}\);

\(\frac{1}{{14}}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc đồng chất cân đối. Xác suất để gieo được mặt \(6\) chấm là

\(\frac{1}{6}\);

\(\frac{1}{2}\);

\(\frac{1}{4}\);

\(\frac{1}{5}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ thành phố \(A\) đến thành phố \(B\) có 4 con đường, từ thành phố \(B\) đến thành phố \(C\) có \(3\) con đường. Có bao nhiêu cách đi từ thành phố \(A\) đến thành phố \(C\) phải đi qua thành phố \(B\)?

\(21\);

\(12\);

\(64\);

\(7\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách chọn \(5\) cầu thủ từ \(11\) trong một đội bóng để thực hiện đá \(5\) quả luân lưu \(11{\rm{ m}}\), theo thứ tự quả thứ nhất đến quả thứ năm.

\(A_{11}^5\);

\(C_{11}^5\);

\(A_{11}^2.5!\);

\(C_{10}^5\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số các tổ hợp chập \(k\) của một tập hợp có \(n\) phần tử \(\left( {1 \le k \le n} \right)\) là

\(C_n^k\);

\(n!\);

\(\frac{{n!}}{{k!}}\);

\(A_n^k\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ \(4\)chữ số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4\) lập được bao nhiêu số gồm bốn chữ số khác nhau?

\(27\);

\(24\);

\(8\);

\(6\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(5\) điểm phân biệt. Số các đoạn thẳng có hai đầu mút lấy từ các điểm đã cho là

\(5!\);

\(A_5^2\);

\(C_5^2\);

\(5.2\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nhị thức \({\left( { - 3x + y} \right)^5}\). Số hạng có chứa \({x^3}{y^2}\) là

\(90\);

\(90{x^3}{y^2}\);

\(270\);

\( - 270{x^3}{y^2}\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng hệ số của ba số hạng cuối trong khai triển nhị thức \({\left( {a + 2b} \right)^5}\) là

\[160\];

\[51\];

\[200\];

\[192\].

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn tâm \(I\left( {1;\,\,4} \right)\) và đi qua điểm \(B\left( {2;6} \right)\) có phương trình là

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 5\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = \sqrt 5 \);

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = \sqrt 5 \);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 5\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của m thì đường thẳng \(\Delta :4x + 3y + m = 0\) tiếp xúc với đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 9 = 0\)?

\(m = - 3\);

\(m = 3\) hoặc \(m = - 3\);

\(m = 3\);

\(m = 15\) hoặc \(m = - 15\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của elip có một tiêu điểm \({F_1}\left( { - \sqrt 3 ;0} \right)\) và đi qua điểm \(M\left( {1;\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\) là

\(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{2} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{1} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào dưới đây là phương trình của Parabol?

\(y = \frac{1}{{{x^2}}} - x\);

\(\frac{{{x^2}}}{4} - {y^2} = 1\);

\({y^2} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}x\);

\(y = x\).

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{144}} = 1\left( {a > 0} \right)\). Biết tiêu cự của \((H)\) là \(26\). Độ dài trục thực của Hypebol bằng

\(2\sqrt {205} \);

\(5\);

\(2\sqrt {133} \);

\(10\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{144}} + \frac{{{y^2}}}{2} = 1\) có hai tiêu điểm \({F_1},{F_2}\). Điểm \(M\) thuộc Elip \(\left( E \right)\) khi

\(M{F_1} + M{F_2} = 12\);

\(M{F_1} - M{F_2} = 12\);

\(M{F_1} + M{F_2} = 24\);

\(M{F_1} - M{F_2} = 24\).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bàn có \(8\) cây bút chì khác nhau, \(6\) cây bút bi khác nhau và \(10\) cuốn tập khác nhau. Số cách khác nhau để chọn được đồng thời một cây bút chì, một cây bút bi và một cuốn tập.

\[24\];

\[48\];

\[480\];

\[60\].

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d:2y = x\) là

\(\left( {2;\,\,1} \right)\);

\(\left( {1; - 2} \right)\);

\(\left( {1;2} \right)\);

\(\left( {2; - 1} \right)\).

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường thẳng nào dưới đây không có vectơ pháp tuyến là \(\left( {1;\,2} \right)\)?

\(x + 2y = 9\);

\( - 3x - 6y + 7 = 0\);

\(x - 2y - 19 = 0\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 1 - t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( { - 1;\,\,3} \right)\) và \(B\left( {9; - 7} \right)\). Phương trình đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) là

\(2x - y - 10 = 0\);

\(x - y - 6 = 0\);

\(x - y + 4 = 0\);

\(2x - y + 5 = 0\).

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1;4} \right),B\left( {2; - 1} \right),C\left( { - 6; - 5} \right)\). Tọa độ chân đường cao \(H\left( {H \in BC} \right)\) kẻ từ \(A\) xuống cạnh \(BC\) là

\(H\left( { - \frac{4}{5};\frac{2}{5}} \right)\);

\(H\left( {4; - 2} \right)\);

\(H\left( { - \frac{8}{5}; - \frac{{14}}{5}} \right)\);

\(H\left( {\frac{{16}}{5}; - \frac{2}{5}} \right)\).

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng \(d:3x - 4y = 2\) có phương trình tham số là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 4t\\y = 1 + 3t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = 1 - 4t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4t\\y = 3t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng cho trước?

Không có đường tròn nào;

Có duy nhất một đường tròn;

Có vô số đường tròn;

Có hai đường tròn.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\). Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(A\left( {5; - 1} \right)\) là

\(x + y - 4 = 0\) hoặc \(x - y - 2 = 0\);

\(x = 5\) hoặc \(y = - 1\);

\(2x - y - 3 = 0\) hoặc \(3x + 2y - 2 = 0\);

\(3x - 2y - 2 = 0\) hoặc \(2x + 3y + 5 = 0\).

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện của tham số \(m\) để hàm số \(y = {x^2} - \left( {5 - {m^2}} \right)x + 3\) là tam thức bậc hai

\(m \ne \pm \sqrt 5 \);

\(m \in \mathbb{R}\);

\(m \in \emptyset \);

\(m \ne \pm 1\).

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc hai có đồ thị như sau:

Cho hàm số bậc hai có đồ thị như sau:  Hàm số nhận giá trị dương trên khoảng (ảnh 1)

Hàm số nhận giá trị dương trên khoảng

\(\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\);

\(\left( {0;3} \right)\);

\(\left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ;\frac{3}{2}} \right)\).

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 4x - 3 \le 2\) có dạng \(S = \left[ {a;b} \right]\). Giá trị biểu thức \(a - b\) bằng

\(4\);

\(6\);

\[ - 6\];

\( - 2\sqrt 7 \).

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của phương trình: \(\sqrt {2x - 3}  = {x^2} - x - 2\)là

\(x \ge \frac{3}{2}\);

\(x = - 1\) và \(x = 2\);

\( - 1 \le x \le 2\);

\(x \le - 1\) hoặc \(x \ge 2\).

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {3;\,\,4} \right),\,B\left( { - 2;\,\,0} \right),\,C\left( {1;7} \right)\). Tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\) là

\(G\left( {2;\,11} \right)\);

\(G\left( {1;\,\frac{{11}}{2}} \right)\);

\(G\left( {\frac{2}{3};\frac{{11}}{3}} \right)\);

\(G\left( {2;\frac{{11}}{3}} \right)\).

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:x + 2y - 6 = 0\) và \({\Delta _2}:x - 3y + 9 = 0\). Góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) bằng

\(30^\circ \);

\(60^\circ \);

\(135^\circ \);

\(45^\circ \).

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai đường thẳng \(d:2x - 2y + 3 = 0\) và \(d':x - y + 3 = 0\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) song song nhau;

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) cắt nhau nhưng không vuông góc với nhau;

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) trùng nhau;

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) vuông góc với nhau.

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Một lớp học có \(30\) học sinh gồm có cả nam và nữ. Chọn ngẫu nhiên \(3\) học sinh để tham gia hoạt động của Đoàn trường. Xác suất chọn được \(2\)nam và \(1\)  nữ là \(\frac{{12}}{{29}}\). Tính số học sinh nữ của lớp.

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\)cho điểm \(A\left( { - 2;1} \right)\) và điểm \(B\left( {4;5} \right)\).

a) Viết phương trình đường thẳng \(\left( \Delta  \right)\) đi qua \(2\) điểm \(A\) và \(B\).

b) Viết phương trình đường thẳng \(\left( \Delta  \right)\) đi qua điểm \(A\) và song song với đường thẳng \(\left( d \right):3x - y + 2 = 0\).

c) Tìm tọa độ điểm \(M\)thuộc đường thẳng \(\left( d \right):x - 4y + 5 = 0\) để \(\Delta ABM\) vuông tại \(A\).

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

a) Trong một giải cờ vua gồm nam và nữ vận động viên. Mỗi vận động viên phải chơi hai ván với mỗi vận động viên còn lại. Cho biết có \(2\) vận động viên nữ và cho biết số ván các vận động viên nam chơi với nhau hơn số ván họ chơi với hai vận động viên nữ là \(84\). Hỏi số ván tất cả các vận động viên đã chơi?

b) Giải phương trình \(\sqrt {3x - 5}  = \sqrt {2{x^2} - 4x} \).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack