Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 1095 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Ta có khai triển sau: \({a^4} + 4{a^3}b + 6{a^2}{b^2} + 4a{b^3} + {b^4}\). Khai triển này được viết gọn thành biểu thức nào dưới đây?

\({\left( {a + 2b} \right)^2}\);

\({\left( {a + b} \right)^4}\);

\({\left( {a + 2b} \right)^4}\);

\({\left( {2a + 2b} \right)^4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có : \({\left( {a + b} \right)^4} = {a^4} + 4{a^3}b + 6{a^2}{b^2} + 4a{b^3} + {b^4}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Vườn nhà An có \(7\) bông hồng đỏ, \(6\) bông hồng trắng và \(3\) bông hồng vàng. An ra vườn cắt \(5\) bông hồng để cắm. Xác suất trong \(5\) bông hoa được cắt có cả ba màu và số hoa hồng đỏ bằng số hoa hồng trắng.

\(\frac{1}{{104}}\);

\(\frac{{45}}{{208}}\);

\(\frac{{47}}{{208}}\);

\(\frac{{63}}{{2434}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(n\left( \Omega  \right) = C_{16}^5 = 4\,368\).

Gọi \(A\) là biến cố trong \(5\) bông hoa được cắt có cả ba màu và số hoa hồng đỏ bằng số hoa hồng trắng.

Khi đó các kết quả thuận lợi cho biến cố là:

TH1: \(1\) bông hồng đỏ, \(1\) bông hồng trắng và \(3\) bông hồng vàng, có \(C_7^1.C_6^1.C_3^3\) cách.

TH2: \(2\) bông hồng đỏ, \(2\) bông hồng trắng và \(1\) bông hồng vàng, có \(C_7^2.C_6^2.C_3^1\) cách.

\( \Rightarrow n\left( A \right) = C_7^1.C_6^1.C_3^3 + C_7^2.C_6^2.C_3^1 = 987\).

\( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{47}}{{208}}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một hộp chứa \(6\) viên bi trắng, \(4\) viên bi đen. Lấy ngẫu nhiên cùng một lúc ra \(4\) viên bi. Gọi \(A\) là biến cố: “\(4\)viên bi được lấy ra có ít nhất \(1\) viên bi trắng”. Biến cố đối của biến cố \(A\) là

\(4\) viên bi lấy ra cùng màu;

\(4\) viên bi lấy ra đều màu đen;

\(4\) viên bi lấy ra có ít nhất một viên bi đen;

\(4\) viên bi lấy ra có đủ hai màu.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Biến cố đối của biến cố \(A\) là \(\overline A \): “\(4\) viên bi lấy ra đều màu đen”.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(A\) là biến cố liên quan đến phép thử chỉ có số hữu hạn kết quả đồng khả năng xuất hiện. Kí hiệu \(n\left( \Omega  \right)\) và \(n\left( A \right)\) lần lượt là số kết quả có thể xảy ra của phép thử và số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\). Công thức tính xác suất biến cố \(A\) là

\(P\left( A \right) = n\left( A \right).n\left( \Omega \right)\);

\(P\left( A \right) = n\left( A \right) + n\left( \Omega \right)\);

\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( \Omega \right)}}{{n\left( A \right)}}\);

\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Công thức tính xác suất biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( \Omega  \right)}}{{n\left( A \right)}}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo đồng thời \(3\) đồng xu đồng chất cân đối. Xác suất để được \(2\) đồng xu sấp và \(1\) đồng xu ngửa là

\(2\);

\(\frac{1}{2}\);

\(\frac{1}{6}\);

\(\frac{3}{8}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Các phần tử của không gian mẫu là:

\(\Omega  = \left\{ {SSS;\,SSN;\,SNS;\,NSS;\,SNN;\,NSN;\,NNS;\,NNN} \right\}\)

\( \Rightarrow n\left( \Omega  \right) = 8\).

Gọi \(A\) là biến cố: “Gieo được \(2\) đồng xu sấp và \(1\) đồng xu ngửa”.

Khi đó \(A = \left\{ {SSN;\,\,SNS;\,\,NSS} \right\}\)

\( \Rightarrow n\left( A \right) = 3\)

\[ \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{3}{8}\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ban chỉ đạo phòng chống dịch Covid – 19 của sở y tế Hà Nội gồm \(9\) người, trong đó có đúng \(3\) bác sĩ. Chia ngẫu nhiên ban đó thành ba tổ, mỗi tổ ba người để đi kiểm tra công tác phòng dịch ở ba địa phương trong tỉnh. Xác suất để mỗi tổ đều có bác sĩ là

\(\frac{1}{{21}}\);

\(\frac{1}{{84}}\);

\(\frac{9}{{28}}\);

\(\frac{1}{{14}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có cách chia 9 người thành 3 tổ có \(C_9^3.C_6^3.C_3^3 = 1\,\,680\)

Tổ 1 có \(C_3^1\) cách chọn bác sĩ, \(C_6^2\) cách chọn người còn lại. Do đó \(C_3^1.C_6^2 = 45\) cách.

Tổ 2 có \(C_2^1\) cách chọn bác sĩ, \(C_4^2\) cách chọn người còn lại. Do đó \(C_2^1.C_4^2 = 12\) cách.

Tổ 3 có \(C_1^1\) cách chọn bác sĩ, \(C_2^2\) cách chọn người còn lại. Do đó \(C_1^1.C_2^2 = 1\) cách.

Tổng có: \(45.12.1 = 540\) cách chia thành 3 tổ để mỗi tổ đều có bác sĩ .

Do đó xác suất để mỗi tổ đều có bác sĩ là \(\frac{{540}}{{1\,\,680}} = \frac{9}{{28}}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc đồng chất cân đối. Xác suất để gieo được mặt \(6\) chấm là

\(\frac{1}{6}\);

\(\frac{1}{2}\);

\(\frac{1}{4}\);

\(\frac{1}{5}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Không gian mẫu \(n\left( \Omega  \right) = 6\)

Gọi \(A\) là biến cố gieo được mặt \(6\) chấm

Khi đó \(n\left( A \right) = 1\).

Vì vậy \(P\left( A \right) = \frac{1}{6}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ thành phố \(A\) đến thành phố \(B\) có 4 con đường, từ thành phố \(B\) đến thành phố \(C\) có \(3\) con đường. Có bao nhiêu cách đi từ thành phố \(A\) đến thành phố \(C\) phải đi qua thành phố \(B\)?

\(21\);

\(12\);

\(64\);

\(7\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải 

Đáp án đúng là: B

Cách để đi từ thành phố \(A\) đến thành phố \(C\) phải đi qua thành phố \(B\) gồm \(2\) giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Đi từ thành phố \(A\) đến thành phố \(B\) có 4 cách.

- Giai đoạn 1: Ứng với mỗi cách của giai đoạn 1, từ thành phố \(B\) đến thành phố \(C\) có \(3\) cách.

Áp dụng quy tắc nhân có \(4.3 = 12\) cách để đi từ thành phố \(A\) đến thành phố \(C\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách chọn \(5\) cầu thủ từ \(11\) trong một đội bóng để thực hiện đá \(5\) quả luân lưu \(11{\rm{ m}}\), theo thứ tự quả thứ nhất đến quả thứ năm.

\(A_{11}^5\);

\(C_{11}^5\);

\(A_{11}^2.5!\);

\(C_{10}^5\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Số cách chọn \(5\) cầu thủ từ \(11\) trong một đội bóng để thực hiện đá \(5\) quả luân lưu \(11{\rm{ m}}\), theo thứ tự quả thứ nhất đến quả thứ năm là số chỉnh hợp chập \(5\) của \(11\) phần tử nên số cách chọn là \(A_{11}^5\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số các tổ hợp chập \(k\) của một tập hợp có \(n\) phần tử \(\left( {1 \le k \le n} \right)\) là

\(C_n^k\);

\(n!\);

\(\frac{{n!}}{{k!}}\);

\(A_n^k\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Số các chỉnh hợp chập \(k\) của một tập hợp có \(n\) phần tử \(\left( {1 \le k \le n} \right)\) là \(C_n^k\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ \(4\)chữ số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4\) lập được bao nhiêu số gồm bốn chữ số khác nhau?

\(27\);

\(24\);

\(8\);

\(6\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số gồm bốn chữ số khác nhau từ \(4\)chữ số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4\) là hoán vị của \(4\) nên có: \(4! = 24\) số.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(5\) điểm phân biệt. Số các đoạn thẳng có hai đầu mút lấy từ các điểm đã cho là

\(5!\);

\(A_5^2\);

\(C_5^2\);

\(5.2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số các đoạn thẳng có hai đầu mút lấy từ các điểm đã cho là tổ hợp chập 5 của 2.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nhị thức \({\left( { - 3x + y} \right)^5}\). Số hạng có chứa \({x^3}{y^2}\) là

\(90\);

\(90{x^3}{y^2}\);

\(270\);

\( - 270{x^3}{y^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có:

\({\left( { - 3x + y} \right)^5} = {\left( { - 3x} \right)^5} + 5.{\left( { - 3x} \right)^4}.y + 10.{\left( { - 3x} \right)^3}.{y^2} + 10.{\left( { - 3x} \right)^2}.{y^3} + 5.\left( { - 3x} \right).{y^4} + {y^5}\)

\( =  - 243{x^5} + 405{x^4}y - 270{x^3}{y^2} + 90{x^2}{y^3} - 15x{y^4} + {y^5}\)

Số hạng có chứa \({x^3}{y^2}\) là \( - 270{x^3}{y^2}\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng hệ số của ba số hạng cuối trong khai triển nhị thức \({\left( {a + 2b} \right)^5}\) là

\[160\];

\[51\];

\[200\];

\[192\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có

\[{\left( {a + 2b} \right)^5}\, = \,C_5^0{a^5}{\left( {2b} \right)^0} + C_5^1{a^4}\left( {2b} \right) + C_5^2{a^3}{\left( {2b} \right)^2} + C_5^3{a^2}{\left( {2b} \right)^3} + C_5^4a{\left( {2b} \right)^4} + C_5^5{\left( {2b} \right)^5}\]

\( = {a^5} + 10{a^4}b + 40{a^3}{b^2} + 80{a^2}{b^3} + 80a{b^4} + 32{b^5}\)

Suy ra tổng hệ số của ba số hạng cuối là \(80 + 80 + 32 = 192\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn tâm \(I\left( {1;\,\,4} \right)\) và đi qua điểm \(B\left( {2;6} \right)\) có phương trình là

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 5\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = \sqrt 5 \);

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = \sqrt 5 \);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 5\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(R = IB = \sqrt {{{\left( {2 - 1} \right)}^2} + {{\left( {6 - 4} \right)}^2}}  = \sqrt 5 \).

Đường tròn có tâm \(I\left( {1;\,\,4} \right)\) và đi qua điểm \(R = \sqrt 5 \) có phương trình là:

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 5\)

Vậy ta chọn phương án D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của m thì đường thẳng \(\Delta :4x + 3y + m = 0\) tiếp xúc với đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 9 = 0\)?

\(m = - 3\);

\(m = 3\) hoặc \(m = - 3\);

\(m = 3\);

\(m = 15\) hoặc \(m = - 15\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(O\left( {0;0} \right)\), bán kính \(R = 3\).

Vì \(\Delta \) tiếp xúc với \(\left( C \right)\) nên ta có \(d\left( {O;\Delta } \right) = R\).

\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {4.0 + 3.0 + m} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} }} = 3\)

\( \Leftrightarrow \left| m \right| = 15\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 15\\m =  - 15\end{array} \right.\)

Vậy \(m = 15\) hoặc \(m =  - 15\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của elip có một tiêu điểm \({F_1}\left( { - \sqrt 3 ;0} \right)\) và đi qua điểm \(M\left( {1;\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\) là

\(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{2} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{1} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có tiêu điểm \({F_1}\left( { - \sqrt 3 ;0} \right)\). Suy ra \(c = \sqrt 3 \).

Khi đó \({c^2} = 3\)

Vì vậy \({a^2} - {b^2} = 3\)

Do đó \({a^2} = {b^2} + 3\)

Phương trình chính tắc của (E) có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) (a > b > 0).

Ta có \(M\left( {1;\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) \in \left( E \right)\).

Suy ra \(\frac{{{1^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}}{{{b^2}}} = 1\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{3}{{4{b^2}}} = 1\)

\( \Leftrightarrow 4{b^2} + 3{a^2} = 4{a^2}{b^2}\)

\( \Leftrightarrow 4{b^2} + 3\left( {{b^2} + 3} \right) = 4\left( {{b^2} + 3} \right){b^2}\)

\( \Leftrightarrow 4{b^2} + 3{b^2} + 9 = 4{b^4} + 12{b^2}\)

\( \Leftrightarrow 4{b^4} + 5{b^2} - 9 = 0\)

\( \Leftrightarrow {b^2} = 1\) hoặc \({b^2} =  - \frac{9}{4}\) (vô lí)

\( \Leftrightarrow b = 1\) (vì \(\left( {b > 0} \right)\)

Với \(b = 1\), ta có \({a^2} = {1^2} + 3 = 4\).

Vậy phương trình chính tắc của (E): \(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào dưới đây là phương trình của Parabol?

\(y = \frac{1}{{{x^2}}} - x\);

\(\frac{{{x^2}}}{4} - {y^2} = 1\);

\({y^2} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}x\);

\(y = x\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phương trình của Parabol là \({y^2} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}x\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{144}} = 1\left( {a > 0} \right)\). Biết tiêu cự của \((H)\) là \(26\). Độ dài trục thực của Hypebol bằng

\(2\sqrt {205} \);

\(5\);

\(2\sqrt {133} \);

\(10\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Tiêu cự của \((H)\) là \(26\) nên \(c = 13\)

Xét \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{144}} = 1\) có \(b = 12\)

\( \Rightarrow a = \sqrt {{c^2} - {b^2}}  = \sqrt {{{13}^2} - {{12}^2}}  = 5\).

Vậy độ dài trục lớn của \(\left( H \right)\) là \(2a = 2.5 = 10\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{144}} + \frac{{{y^2}}}{2} = 1\) có hai tiêu điểm \({F_1},{F_2}\). Điểm \(M\) thuộc Elip \(\left( E \right)\) khi

\(M{F_1} + M{F_2} = 12\);

\(M{F_1} - M{F_2} = 12\);

\(M{F_1} + M{F_2} = 24\);

\(M{F_1} - M{F_2} = 24\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{144}} + \frac{{{y^2}}}{2} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{{{{12}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}}} = 1\)

\( \Rightarrow a = 12,b = \sqrt 2 \)

\( \Rightarrow 2a = 24\).

Điểm \(M\) thuộc Elip \(\left( E \right)\) khi \(M{F_1} + M{F_2} = 2a = 2.12 = 24\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bàn có \(8\) cây bút chì khác nhau, \(6\) cây bút bi khác nhau và \(10\) cuốn tập khác nhau. Số cách khác nhau để chọn được đồng thời một cây bút chì, một cây bút bi và một cuốn tập.

\[24\];

\[48\];

\[480\];

\[60\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Để chọn \(''\)một cây bút chì - một cây bút bi - một cuốn tập\(''\), ta có ba giai đoạn sau:

- Giai đoạn 1: Có \(8\) cách chọn bút chì.

- Giai đoạn 2: Có \(6\) cách chọn bút bi.

- Giai đoạn 3: Có \(10\) cách chọn cuốn tập.

Vậy theo qui tắc nhân ta có \[8.6.10 = 480\] cách.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d:2y = x\) là

\(\left( {2;\,\,1} \right)\);

\(\left( {1; - 2} \right)\);

\(\left( {1;2} \right)\);

\(\left( {2; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(2y = x \Leftrightarrow x - 2y = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\left( {1; - 2} \right)\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường thẳng nào dưới đây không có vectơ pháp tuyến là \(\left( {1;\,2} \right)\)?

\(x + 2y = 9\);

\( - 3x - 6y + 7 = 0\);

\(x - 2y - 19 = 0\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 1 - t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có:

+) Đường thẳng \(x + 2y = 9\) có tọa độ vectơ pháp tuyến là \(\left( {1;\,2} \right)\). Do đó A sai.                                           

+) Đường thẳng \( - 3x - 6y + 7 = 0\) có tọa độ vectơ pháp tuyến là \(\left( { - 3;\,\, - 6} \right) =  - 3\left( {1;\,2} \right)\). Do đó B sai.

+) Đường thẳng \(x - 2y - 19 = 0\) có tọa độ vectơ pháp tuyến là \(\left( {1; - 2} \right) \ne \left( {1;\,2} \right)\). Do đó C đúng.

+) Đường thẳng \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y =  - 1 - t\end{array} \right.\) có vectơ chỉ phương là \(\left( {2; - 1} \right)\) nên có vectơ pháp tuyến là

\(\left( {1;\,2} \right)\). Do đó D sai.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( { - 1;\,\,3} \right)\) và \(B\left( {9; - 7} \right)\). Phương trình đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) là

\(2x - y - 10 = 0\);

\(x - y - 6 = 0\);

\(x - y + 4 = 0\);

\(2x - y + 5 = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\) nên tọa độ điểm \(I\) là \(\left( {4;\,\, - 2} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {AB} \left( {10; - 10} \right) = 10\left( {1; - 1} \right)\)

Đường thẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\) nhận \(\left( {1; - 1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến và đi qua điểm  \(I\left( {4;\,\, - 2} \right)\) nên có phương trình: \(x - 4 - \left( {y + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x - y - 6 = 0\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1;4} \right),B\left( {2; - 1} \right),C\left( { - 6; - 5} \right)\). Tọa độ chân đường cao \(H\left( {H \in BC} \right)\) kẻ từ \(A\) xuống cạnh \(BC\) là

\(H\left( { - \frac{4}{5};\frac{2}{5}} \right)\);

\(H\left( {4; - 2} \right)\);

\(H\left( { - \frac{8}{5}; - \frac{{14}}{5}} \right)\);

\(H\left( {\frac{{16}}{5}; - \frac{2}{5}} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\overrightarrow {BC}  = \left( { - 8; - 4} \right) =  - 4\left( {2;1} \right)\).

Khi đó phương trình đường thẳng \(BC\) là: \(\left( {x - 2} \right) - 2\left( {y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 2y - 4 = 0\).

Vì \(AH \bot BC\) nên phương trình đường thẳng \(AH\) là:

\(2\left( {x - 1} \right) + \left( {y - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + y - 6 = 0\).

Tọa độ điểm \(H\) là nghiệm của hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y - 4 = 0\\2x + y - 6 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{16}}{5}\\y =  - \frac{2}{5}\end{array} \right. \Rightarrow H\left( {\frac{{16}}{5};\frac{{ - 2}}{5}} \right)\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng \(d:3x - 4y = 2\) có phương trình tham số là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 4t\\y = 1 + 3t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = 1 - 4t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4t\\y = 3t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( {2;1} \right)\) và có vectơ pháp tuyến là\(\left( {3; - 4} \right)\) nên vectơ chỉ phương là \(\left( {4;\,\,3} \right)\). Do đó phương trình tham số của \(d\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 4t\\y = 1 + 3t\end{array} \right.\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng cho trước?

Không có đường tròn nào;

Có duy nhất một đường tròn;

Có vô số đường tròn;

Có hai đường tròn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Có duy nhất một đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng cho trước.

Vậy ta chọn phương án B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\). Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(A\left( {5; - 1} \right)\) là

\(x + y - 4 = 0\) hoặc \(x - y - 2 = 0\);

\(x = 5\) hoặc \(y = - 1\);

\(2x - y - 3 = 0\) hoặc \(3x + 2y - 2 = 0\);

\(3x - 2y - 2 = 0\) hoặc \(2x + 3y + 5 = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {2;2} \right)\), bán kính \(R = 3\).

Gọi \(d\) là tiếp tuyến cần tìm có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left( {A;B} \right)\).

Vì \(d\) đi qua điểm \(A\left( {5; - 1} \right)\)nên phương trình d có dạng: \(A\left( {x - 5} \right) + B\left( {y + 1} \right) = 0\)

\[ \Leftrightarrow Ax + By - 5A + B = 0\]

Vì \(d\) là tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) nên ta có \(d\left( {I,d} \right) = R\).

\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {A.2 + B.2 - 5A + B} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {B^2}} }} = 3\)

\( \Leftrightarrow \left| { - 3A + 3B} \right| = 3\sqrt {{A^2} + {B^2}} \)

\( \Leftrightarrow 9{A^2} - 18AB + 9{B^2} = 9\left( {{A^2} + {B^2}} \right)\)

\( \Leftrightarrow AB = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}A = 0\\B = 0\end{array} \right.\)

Với \(A = 0\), ta chọn \(B = 1\).

Suy ra phương trình \(d:y + 1 = 0 \Leftrightarrow y =  - 1\)

Với \(B = 0\), ta chọn \(A = 1\).

Suy ra phương trình \(d:x - 5 = 0 \Leftrightarrow x = 5\).

Vậy có 2 tiếp tuyến thỏa mãn yêu cầu bài toán có phương trình là: \(y =  - 1\) hoặc \(x = 5\).

Do đó ta chọn phương án B.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện của tham số \(m\) để hàm số \(y = {x^2} - \left( {5 - {m^2}} \right)x + 3\) là tam thức bậc hai

\(m \ne \pm \sqrt 5 \);

\(m \in \mathbb{R}\);

\(m \in \emptyset \);

\(m \ne \pm 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Để hàm số \(y = {x^2} - \left( {5 - {m^2}} \right)x + 3\) là tam thức bậc hai thì \(a = 1 \ne 0\) (luôn đúng với mọi \(m\)).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc hai có đồ thị như sau:

Cho hàm số bậc hai có đồ thị như sau:  Hàm số nhận giá trị dương trên khoảng (ảnh 1)

Hàm số nhận giá trị dương trên khoảng

\(\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\);

\(\left( {0;3} \right)\);

\(\left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ;\frac{3}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy hàm số nằm phía trên trục hoành hay hàm số nhận giá trị dương khi \(x \in \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 4x - 3 \le 2\) có dạng \(S = \left[ {a;b} \right]\). Giá trị biểu thức \(a - b\) bằng

\(4\);

\(6\);

\[ - 6\];

\( - 2\sqrt 7 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \({x^2} - 4x - 3 \le 2 \Leftrightarrow {x^2} - 4x - 5 \le 0\)

Xét hàm số \(f(x) = {x^2} - 4x - 5\) là tam thức bậc hai có \(a = 1 > 0\) và \(\Delta  = {\left( { - 4} \right)^2} - 4.1.\left( { - 5} \right) = 36 > 0\) nên \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1} =  - 1\) và \({x_2} = 5\).

Áp dụng đinh lí về dấu ta có \(f(x) \le 0\) khi \(x \in \left[ { - 1;5} \right]\).

Do đó \(S = \left[ { - 1;5} \right] \Rightarrow a =  - 1,b = 5 \Rightarrow a - b =  - 1 - 5 =  - 6\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của phương trình: \(\sqrt {2x - 3}  = {x^2} - x - 2\)là

\(x \ge \frac{3}{2}\);

\(x = - 1\) và \(x = 2\);

\( - 1 \le x \le 2\);

\(x \le - 1\) hoặc \(x \ge 2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Xét phương trình \(\sqrt {2x - 3}  = {x^2} - x - 2\)

Điều kiện xác định của phương trình là \({x^2} - x - 2 \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \le  - 1\\x \ge 2\end{array} \right.\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {3;\,\,4} \right),\,B\left( { - 2;\,\,0} \right),\,C\left( {1;7} \right)\). Tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\) là

\(G\left( {2;\,11} \right)\);

\(G\left( {1;\,\frac{{11}}{2}} \right)\);

\(G\left( {\frac{2}{3};\frac{{11}}{3}} \right)\);

\(G\left( {2;\frac{{11}}{3}} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tọa độ trọng tâm \(G\) là:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{3 + \left( { - 2} \right) + 1}}{3} = \frac{2}{3}\\{y_G} = \frac{{4 + 0 + 7}}{3} = \frac{{11}}{3}\end{array} \right. \Rightarrow G\left( {\frac{2}{3};\frac{{11}}{3}} \right)\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:x + 2y - 6 = 0\) và \({\Delta _2}:x - 3y + 9 = 0\). Góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) bằng

\(30^\circ \);

\(60^\circ \);

\(135^\circ \);

\(45^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng \({\Delta _1}:x + 2y - 6 = 0\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {1;2} \right)\).

Đường thẳng \({\Delta _2}:x - 3y + 9 = 0\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {1; - 3} \right)\).

Góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) là:

\[{\rm{cos}}\left( {{\Delta _1};{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {1.1 + 2.\left( { - 3} \right)} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\].

\[ \Rightarrow \left( {{\Delta _1};{\Delta _2}} \right) = 45^\circ \].

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai đường thẳng \(d:2x - 2y + 3 = 0\) và \(d':x - y + 3 = 0\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) song song nhau;

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) cắt nhau nhưng không vuông góc với nhau;

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) trùng nhau;

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \(d:2x - 2y + 3 = 0\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {2; - 2} \right) = 2\left( {1; - 1} \right)\).

Đường thẳng \(d':x - y + 3 = 0\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {1; - 1} \right)\).

Ta có \(\frac{1}{{ - 1}} = \frac{1}{{ - 1}}\) nên ta hai vectơ này cùng phương.

Do đó hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) song song hoặc trùng nhau.

Lấy \(M\left( {0;3} \right) \in d'\)  có \(2.0 - 2.3 + 3 =  - 3 \ne 0\) nên \(M \notin d\). Do đó  \(d\) và \(d'\) song song.

36. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Một lớp học có \(30\) học sinh gồm có cả nam và nữ. Chọn ngẫu nhiên \(3\) học sinh để tham gia hoạt động của Đoàn trường. Xác suất chọn được \(2\)nam và \(1\)  nữ là \(\frac{{12}}{{29}}\). Tính số học sinh nữ của lớp.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi số học sinh nữ của lớp là \(n\left( {n \in {\mathbb{N}^*},n \le 28} \right)\).

Suy ra số học sinh nam là \(30 - n\).

Không gian mẫu là chọn bất kì \(3\)  học sinh từ \(30\) học sinh.

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = C_{30}^3\).

Gọi \(A\) là biến cố Chọn được \(2\) học sinh nam và \(1\)  học sinh nữ .

+ Chọn \(2\) nam trong \(30 - n\) nam, có \(C_{30 - n}^2\) cách.

+ Chọn \(1\) nữ trong \(n\) nữ, có \(C_n^1\) cách.

Suy ra số phần tử của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = C_{30 - n}^2.C_n^1\).

Do đó xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{C_{30 - n}^2.C_n^1}}{{C_{30}^3}}\) .

Theo giả thiết, ta có \(P\left( A \right) = \frac{{12}}{{29}} \Leftrightarrow \frac{{C_{30 - n}^2.C_n^1}}{{C_{30}^3}} = \frac{{12}}{{29}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\left( {30 - n} \right)\left( {29 - n} \right)\left( {28 - n} \right)!.n}}{{2!.\left( {28 - n} \right)!}} = 1680\)

\( \Leftrightarrow \left( {30 - n} \right)\left( {29 - n} \right).n = 3360 \Leftrightarrow {n^3} - 59{n^2} + 870n - 3360 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n \approx 38,82\\n = 14\\n \approx 6,18\end{array} \right.\)

Vì \(n \in {\mathbb{N}^*} \Rightarrow n = 14\)

Vậy số học sinh nữ của lớp là \(14\) học sinh.

37. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\)cho điểm \(A\left( { - 2;1} \right)\) và điểm \(B\left( {4;5} \right)\).

a) Viết phương trình đường thẳng \(\left( \Delta  \right)\) đi qua \(2\) điểm \(A\) và \(B\).

b) Viết phương trình đường thẳng \(\left( \Delta  \right)\) đi qua điểm \(A\) và song song với đường thẳng \(\left( d \right):3x - y + 2 = 0\).

c) Tìm tọa độ điểm \(M\)thuộc đường thẳng \(\left( d \right):x - 4y + 5 = 0\) để \(\Delta ABM\) vuông tại \(A\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có: \(\overrightarrow {AB} \left( {6;\,\,4} \right) = 2\left( {3;2} \right)\)

Khi đó \(\left( {3;\,\,2} \right)\) là một vectơ chỉ phương đường thẳng \(\left( \Delta  \right)\) hay ta có \(\left( {2; - 3} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\left( \Delta  \right)\).

Vậy phương trình đường thẳng \(\left( \Delta  \right)\) là:

\(2\left( {x + 2} \right) - 3\left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x - 3y + 7 = 0\).

b) Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\left( d \right):3x - y + 2 = 0\) là \(\left( {3; - 1} \right)\).

Vì đường thẳng \(\left( \Delta  \right)\) song song với đường thẳng \(\left( d \right)\) nên \(\left( {3; - 1} \right)\) cũng là một vectơ pháp tuyến của \(\left( \Delta  \right)\).

Vì vậy phương trình đường thẳng \(\left( d \right)\)là:

\(3\left( {x + 2} \right) - \left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x - y + 7 = 0\).

c) Gọi \(d'\) là đường thẳng vuông góc với đường thẳng \(AB\) tại điểm \(A\).

Một vectơ pháp tuyến của \(\left( d \right)\) là \(\left( {1;\,\, - 4} \right)\) nên vectơ chỉ phương là \(\left( {4;1} \right)\).

Vì \(d' \bot d\) nên \(\left( {d'} \right)\) nhận \(\left( {4;1} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến, nên phương trình \(\left( {d'} \right)\) là:

\(4\left( {x + 2} \right) - \left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x - y + 9 = 0\).

Tọa độ điểm \(M\) cần tìm là giao điểm của đường thẳng \(\left( d \right)\) và \(\left( {d'} \right)\) nên ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}4x - y + 9 = 0\\x - 4y + 5 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - \frac{{31}}{{15}}\\y =  - \frac{{11}}{{15}}\end{array} \right. \Rightarrow M\left( { - \frac{{31}}{{15}}; - \frac{{11}}{{15}}} \right)\).

38. Tự luận
1 điểm

a) Trong một giải cờ vua gồm nam và nữ vận động viên. Mỗi vận động viên phải chơi hai ván với mỗi vận động viên còn lại. Cho biết có \(2\) vận động viên nữ và cho biết số ván các vận động viên nam chơi với nhau hơn số ván họ chơi với hai vận động viên nữ là \(84\). Hỏi số ván tất cả các vận động viên đã chơi?

b) Giải phương trình \(\sqrt {3x - 5}  = \sqrt {2{x^2} - 4x} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Gọi số vận động viên nam là \(n\) (vận động viên) \(\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Số ván các vận động viên nam chơi với nhau là \(2.C_n^2 = n(n - 1)\).

Số ván các vận động viên nam chơi với các vận động viên nữ là \(C_2^1.C_n^2.2 = 4n\).

Khi đó ta có \(n\left( {n - 1} \right) - 4n = 84 \Rightarrow n = 12\) (loại \(n =  - 7\)).

Vậy tổng số ván các vận động viên chơi là \(2.C_{14}^2 = 182\).

b) Bình phương hai vế của phương trình ta được:

\(3x - 5 = 2{x^2} - 4x\)

\( \Rightarrow 2{x^2} - 7x + 5 = 0\)

\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = \frac{5}{2}\end{array} \right.\)

Thay lần lượt \(x = 1\) và \(x = \frac{5}{2}\) vào phương trình đã cho ta thấy chỉ có \(x = \frac{5}{2}\) là thỏa mãn.

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {\frac{5}{2}} \right\}\).