2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 09
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 09

A
Admin
ToánLớp 108 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Điều kiện xác định của phương trình: \(\sqrt {2x - 3}  = {x^2} - x - 2\) là

\(x \ge \frac{3}{2}\);

\(x = - 1\) và \(x = 2\);

\( - 1 \le x \le 2\);

\(x \le - 1\) hoặc \(x \ge 2\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện của tham số \(m\) để hàm số \(y = {x^2} - \left( {5 - {m^2}} \right)x + 3\) là tam thức bậc hai

\(m \ne \pm \sqrt 5 \);

\(m \in \mathbb{R}\);

\(m \in \emptyset \);

\(m \ne \pm 1\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 4x - 3 \le 2\) có dạng \(S = \left[ {a;b} \right]\). Giá trị biểu thức \(a - b\) bằng

\(4\);

\(6\);

\[ - 6\];

\( - 2\sqrt 7 \).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc hai có đồ thị như sau:

Cho hàm số bậc hai có đồ thị như sau:  Hàm số nhận giá trị dương trên khoảng (ảnh 1)

Hàm số nhận giá trị dương trên khoảng

\(\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\);

\(\left( {0;3} \right)\);

\(\left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ;\frac{3}{2}} \right)\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho vectơ \(\overrightarrow v  =  - 2\overrightarrow i  + \overrightarrow j \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow v \) là

\(\overrightarrow v = \left( {2;\,\,0} \right)\);

\(\overrightarrow v = \left( { - 2;\,\,1} \right)\);

\(\overrightarrow v = \left( {2;\, - 1} \right)\);

\(\overrightarrow v = \left( { - 2;\,\,0} \right)\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {2;\,\, - 3} \right)\) và \(B\left( { - 5;\, - 4} \right)\). Khoảng cách giữa \(A\) và \(B\) là

\(5\sqrt 2 \);

\(2\sqrt 5 \);

\(\sqrt {58} \);

\(8\sqrt 5 \).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a  = \left( {7; - 2} \right),\overrightarrow b  = \left( {3; - 4} \right)\). Giá trị của \(\overrightarrow a  \cdot \overrightarrow b \) là

29;

13;

\( - \,26\);

\(5\sqrt {33} \).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ chỉ phương của đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y =  - 2 + 3t\end{array} \right.\] là

\(\overrightarrow u = \left( { - 4;3} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {4;3} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {3;4} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {1; - 2} \right)\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {1; - 3} \right)\) nhận vectơ \(\overrightarrow u \left( {2;5} \right)\) là vectơ chỉ phương là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 3 + 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\\y = - 3 + 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 5 - 3t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = - 3 + 5t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d\) có phương trình tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + t\\y =  - 9 - 2t\end{array} \right.\). Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là

\(2x + y - 1 = 0\);

\( - 2x + y - 1 = 0\);

\(x + 2y + 1 = 0\);

\(2x + 3y - 1 = 0\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào đúng về hai đường thẳng \({d_1}:7x - 3y + 6 = 0\) và \({d_2}:2x - 5y - 4 = 0\)?

\({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) trùng nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau;

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng nào sau đây tạo với đường thẳng \(d:2x - \,y\, - 1\, = 0\) một góc \(45^\circ \)?

\(2x - y + 5 = 0\);

\(x - y - 5 = 0\);

\(x + 3y = 0\);

\(x - 3y - 2 = 0\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của \(m\) thì hai đường thẳng \({d_1}:2x + y + 4 - m = 0\) và \({d_2}:\left( {m + 3} \right)x + y + 2m - 1 = 0\) song song?

\(m = 1\);

\(m = - 1\);

\(m = 2\);

\(m = 3\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \[Oxy\], cho đường tròn \[\left( C \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 9\]. Đường tròn có tâm và bán kính là

\[I\left( {2;3} \right),\,\,R = 9\];

\[I\left( {2; - 3} \right),\,\,R = 3\];

\[I\left( { - 3;2} \right),\,\,R = 3\];

\[I\left( { - 2;3} \right),\,\,R = 3\].

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một điểm nằm ngoài đường tròn có thể vẽ được bao nhiêu tiếp tuyến đến đường tròn đó?

\(0\);

\(1\);

\(2\);

vô số.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2{\rm{x}} - 4y - 4 = 0\) và điểm \(A\left( {1;5} \right)\). Đường thẳng nào trong các đường thẳng dưới đây là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\).

\(y - 5 = 0\);

\(y + 5 = 0\);

\(x + y - 5 = 0\);

\(x - y - 5 = 0\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho điểm \(M\) nằm trên đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 8x - 6y + 16 = 0\). Độ dài nhỏ nhất của \(OM\) là

\(3\);

\(1\);

\(5\);

\(2\).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của elip là

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\left( {a > b > 0} \right)\];

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\left( {a > b > 0} \right)\] ;

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = - 1\left( {a > b > 0} \right)\];

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = - 1\left( {a > b > 0} \right)\].

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiêu cự của  Hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) là

\(6\);

\(4\);

\(2\sqrt {13} \);

\(13\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của parabol biết rằng Parabol đi qua điểm \(A\left( {2;4} \right)\) là

\({y^2} = 4x\);

\({y^2} = 2x\);

\({y^2} = 8x\);

\({y^2} = 16x\).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ có \(5\)  học sinh nữ và \(6\)  học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ngẫu nhiên một học sinh của tổ đó đi trực nhật?

\[20\];

\[11\];

\[30\];

\[10\].

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số \[1;{\rm{ }}5;{\rm{ }}6;{\rm{ }}7\] có thể lập được bao nhiêu chữ số tự nhiên có \[4\] chữ số?

\[324\];

\[256\];

\[248\];

\[124\].

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần chọn \(3\) người đi công tác từ một tổ có \(30\) người, khi đó số cách chọn là

\(A_{30}^3\);

\({3^{30}}\);

\(10\);

\(C_{30}^3\).

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp có \[15\] học sinh nam và \(20\) học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chọn \(5\) bạn học sinh sao cho trong đó có đúng \(3\) học sinh nữ?

\(324\,\,632\);

\(119\,\,700\);

\(1\,\,245\);

\(15\,\,504\).

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đội văn nghệ của nhà trường gồm \(4\) học sinh lớp \(12A\), \(3\) học sinh lớp \(12B\) và \(2\) học sinh lớp \(12C\). Chọn ngẫu nhiên \(4\) học sinh từ đội văn nghệ để biễu diễn trong lễ bế giảng. Hỏi có bao nhiêu cách chọn sao cho lớp nào cũng có học sinh được chọn?

\(120\);

\(72\);

\(150\);

\(360\).

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khai triển của nhị thức \[{\left( {a - b} \right)^5}\] có bao nhiêu số hạng âm ?

\(0\);

Tất cả các số hạng;

\[3\];

Không xác định được.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Bình phương hệ số của số hạng không chứa \[x\] trong khai triển của nhị thức \({\left( {{x^3} - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^5}\) là

\( - 10\);

\(25\);

\(100\);

\(1\).

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc \(2\) lần. Biến cố \(A\): “Tổng số chấm trên hai mặt bằng \(2\)”. Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là

\(\left\{ {\left( {1;\,1} \right)} \right\}\);

\(\emptyset \);

\(\left\{ {\left( {1;1} \right);\,\,\left( {2;2} \right);\,\,\left( {3;3} \right);\,\,\left( {4;4} \right);\,\,\left( {5;5} \right);\,\,\left( {6;6} \right)} \right\}\);

\(\left\{ {\left( {1;3} \right);\,\,\left( {2;4} \right);\,\,\left( {3;5} \right);\,\,\left( {4;6} \right)} \right\}\).

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất ba lần liên tiếp. Gọi \(A\) là biến cố “ Lần đầu tiên xuất hiện mặt sấp”.  Xác định biến cố \(A\).

\(A = \left\{ {SSS;SNN} \right\}\);

\(A = \left\{ {SNS;SSN;SSS} \right\}\);

\(A = \left\{ {SNN} \right\}\);

\(A = \left\{ {SNN;SNS;SSN;SSS} \right\}\).

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(\overline A \) là biến cố đối của biến cố \(A\) và \(P\left( A \right) = \frac{4}{5}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(P\left( {\overline A } \right) = 0\);

\(P\left( {\overline A } \right) = 1\);

\(P\left( {\overline A } \right) = \frac{1}{5}\);

\(P\left( {\overline A } \right) = \frac{3}{5}\).

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một cuộc tổng điều tra dân số, điều tra viên chọn ngẫu nhiên một gia đình có ba người con và quan tâm tới giới tính của ba người con này. Sơ đồ cây dưới đây mô tả các phần tử của không gian mẫu:

Số phần tử của không gian mẫu là (ảnh 1)

Số phần tử của không gian mẫu là

\(2\);

\(4\);

\(8\);

\(14\).

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp có \[20\] học sinh nam và \[18\] học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Xác suất chọn được một học sinh nữ bằng

\(\frac{1}{{38}}\);

\(\frac{{10}}{{19}}\);

\(\frac{9}{{19}}\);

\(\frac{{19}}{9}\).

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để sau hai lần gieo kết quả như nhau là:

\[\frac{5}{{36}}\];

\[\frac{1}{6}\];

\[\frac{1}{2}\];

\(1\).

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \({\left( {a + b} \right)^n}\), với \(n = 4\) ta có khai triển là

\({\left( {a + b} \right)^4} = C_4^0{a^4} + C_4^1{a^3}{b^1} + C_4^2{a^2}.{b^2} + C_4^3a.{b^3} + C_4^4.{b^4}\);

\({\left( {a + b} \right)^4} = C_4^0{a^4} - C_4^1{a^3}{b^1} - C_4^2{a^2}.{b^2} - C_4^3a.{b^3} - C_4^4.{b^4}\);

\({\left( {a + b} \right)^4} = C_4^0{a^4} - C_4^1{a^3}{b^1} + C_4^2{a^2}.{b^2} - C_4^3a.{b^3} + C_4^4.{b^4}\);

\({\left( {a + b} \right)^4} = - C_4^0{a^4} - C_4^1{a^3}{b^1} - C_4^2{a^2}.{b^2} - C_4^3a.{b^3} - C_4^4.{b^4}\).

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương tiện bạn Hà có thể chọn đi từ Lạng Sơn xuống Hà Nội rồi từ Hà Nội vào Đà Lạt được thể hiện qua sơ đồ cây sau:

Phương tiện bạn Hà có thể chọn đi từ Lạng Sơn xuống Hà Nội rồi từ Hà Nội vào Đà Lạt được thể hiện qua sơ đồ cây sau:  Hỏi bạn Hà có mấy cách chọn đi từ Lạng Sơn xuống Hà Nội rồi từ Hà Nội vào Đà Lạt. (ảnh 1)

Hỏi bạn Hà có mấy cách chọn đi từ Lạng Sơn xuống Hà Nội rồi từ Hà Nội vào Đà Lạt.

\(3\);

\(6\);

\(18\);

\(9\).

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

a) Từ các số \(1,2,3,4,5,6,7,8,9\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có \(6\) chữ số khác nhau và tổng các chữ số ở hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn bằng \(8\).

b) Cho \[n\] là số nguyên dương thỏa mãn \[C_n^1 + C_n^2 = 15\]. Tìm số hạng không chứa \[x\] trong khai triển \[{\left( {x + \frac{2}{{{x^4}}}} \right)^n}.\]

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Cho một đa giác đều \(n\) đỉnh (với \(n\) là số lẻ). Chọn ngẫu nhiên \(3\) đỉnh của đa giác đều đó. Gọi \(P\) là xác suất sao cho \(3\)  đỉnh đó tạo thành một tam giác tù. Biết \(P = \frac{{45}}{{62}}\). Tìm \(n\).

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng \[d:2x - y + 3 = 0\] và \[\Delta :x + 3y - 2 = 0\]. Đường thẳng \(d\) cắt \(\Delta \) tại \(A\). Điểm \(M\left( {0;{\rm{ }}3} \right)\) thuộc đường thẳng \(d\). Lấy điểm \(M'\) đối xứng với điểm \(M\) qua \(\Delta \). Viết phương trình đường thẳng \(d'\) đi qua điểm \(A\) và điểm \(M'\).

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack