Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 09
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 09

A
Admin
ToánLớp 10107 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Điều kiện xác định của phương trình: \(\sqrt {2x - 3}  = {x^2} - x - 2\) là

\(x \ge \frac{3}{2}\);

\(x = - 1\) và \(x = 2\);

\( - 1 \le x \le 2\);

\(x \le - 1\) hoặc \(x \ge 2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Xét phương trình \(\sqrt {2x - 3}  = {x^2} - x - 2\)

Điều kiện xác định của phương trình là \({x^2} - x - 2 \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \le  - 1\\x \ge 2\end{array} \right.\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện của tham số \(m\) để hàm số \(y = {x^2} - \left( {5 - {m^2}} \right)x + 3\) là tam thức bậc hai

\(m \ne \pm \sqrt 5 \);

\(m \in \mathbb{R}\);

\(m \in \emptyset \);

\(m \ne \pm 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Để hàm số \(y = {x^2} - \left( {5 - {m^2}} \right)x + 3\) là tam thức bậc hai thì  (luôn đúng với mọi \(m\)).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 4x - 3 \le 2\) có dạng \(S = \left[ {a;b} \right]\). Giá trị biểu thức \(a - b\) bằng

\(4\);

\(6\);

\[ - 6\];

\( - 2\sqrt 7 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \({x^2} - 4x - 3 \le 2 \Leftrightarrow {x^2} - 4x - 5 \le 0\)

Xét hàm số \(f(x) = {x^2} - 4x - 5\) là tam thức bậc hai có \(a = 1 > 0\) và \(\Delta  = {\left( { - 4} \right)^2} - 4.1.\left( { - 5} \right) = 36 > 0\) nên \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1} =  - 1\) và \({x_2} = 5\).

Áp dụng đinh lí về dấu ta có \(f(x) \le 0\) khi \(x \in \left[ { - 1;5} \right]\).

Do đó \(S = \left[ { - 1;5} \right] \Rightarrow a =  - 1,b = 5 \Rightarrow a - b =  - 1 - 5 =  - 6\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc hai có đồ thị như sau:

Cho hàm số bậc hai có đồ thị như sau:  Hàm số nhận giá trị dương trên khoảng (ảnh 1)

Hàm số nhận giá trị dương trên khoảng

\(\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\);

\(\left( {0;3} \right)\);

\(\left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ;\frac{3}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy hàm số nằm phía trên trục hoành hay hàm số nhận giá trị dương khi \(x \in \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho vectơ \(\overrightarrow v  =  - 2\overrightarrow i  + \overrightarrow j \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow v \) là

\(\overrightarrow v = \left( {2;\,\,0} \right)\);

\(\overrightarrow v = \left( { - 2;\,\,1} \right)\);

\(\overrightarrow v = \left( {2;\, - 1} \right)\);

\(\overrightarrow v = \left( { - 2;\,\,0} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overrightarrow v  =  - 2\overrightarrow i  + \overrightarrow j \). Khi đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow v \) là \(\overrightarrow v  = \left( { - 2;\,\,1} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {2;\,\, - 3} \right)\) và \(B\left( { - 5;\, - 4} \right)\). Khoảng cách giữa \(A\) và \(B\) là

\(5\sqrt 2 \);

\(2\sqrt 5 \);

\(\sqrt {58} \);

\(8\sqrt 5 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Khoảng cách giữa \(A\) và \(B\) là \(AB = \sqrt {{{\left( { - 5 - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 4 - \left( { - 3} \right)} \right)}^2}}  = 5\sqrt 2 \).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a  = \left( {7; - 2} \right),\overrightarrow b  = \left( {3; - 4} \right)\). Giá trị của \(\overrightarrow a  \cdot \overrightarrow b \) là

29;

13;

\( - \,26\);

\(5\sqrt {33} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\overrightarrow a  \cdot \overrightarrow b  = 7 \cdot 3 + \left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 4} \right) = 29\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ chỉ phương của đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y =  - 2 + 3t\end{array} \right.\] là

\(\overrightarrow u = \left( { - 4;3} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {4;3} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {3;4} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {1; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y =  - 2 + 3t\end{array} \right.\]có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( { - 4;3} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {1; - 3} \right)\) nhận vectơ \(\overrightarrow u \left( {2;5} \right)\) là vectơ chỉ phương là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 3 + 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\\y = - 3 + 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 5 - 3t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = - 3 + 5t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua \(A\left( {1; - 3} \right)\) nhận vectơ \(\overrightarrow u \left( {2;5} \right)\) là vectơ chỉ phương có dạng: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y =  - 3 + 5t\end{array} \right.\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d\) có phương trình tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + t\\y =  - 9 - 2t\end{array} \right.\). Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là

\(2x + y - 1 = 0\);

\( - 2x + y - 1 = 0\);

\(x + 2y + 1 = 0\);

\(2x + 3y - 1 = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {5; - 9} \right)\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u \left( {1; - 2} \right)\) vậy đường thẳng \(d\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {2;1} \right)\). Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) có dạng: \(2\left( {x - 5} \right) + 1\left( {y + 9} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + y - 1 = 0\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào đúng về hai đường thẳng \({d_1}:7x - 3y + 6 = 0\) và \({d_2}:2x - 5y - 4 = 0\)?

\({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) trùng nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau;

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) có hai vectơ pháp tuyến lần lượt là \(\overrightarrow {{n_1}} \left( {7; - 3} \right);\overrightarrow {{n_2}} \left( {2; - 5} \right)\) không cùng phương nên \({d_1}\) và \({d_2}\) không song song.

Xét \(\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}}  = 7.2 + \left( { - 3} \right).\left( { - 5} \right) = 29 \ne 0\) nên \({d_1}\) và \({d_2}\) không vuông góc với nhau. Vậy kết luận C đúng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng nào sau đây tạo với đường thẳng \(d:2x - \,y\, - 1\, = 0\) một góc \(45^\circ \)?

\(2x - y + 5 = 0\);

\(x - y - 5 = 0\);

\(x + 3y = 0\);

\(x - 3y - 2 = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

+) Đường thẳng \(d\) và đường thẳng \({d_1}:2x - y + 5 = 0\) có hai vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {2; - 1} \right);\overrightarrow {{n_1}} \left( {2; - 1} \right)\) cùng phương nên đường thẳng \(d\) và đường thẳng \(2x - y + 5 = 0\)  song song hoặc trùng nhau. Suy ra góc giữa hai đường thẳng bằng \(0^\circ \). Do đó A sai.

+) Đường thẳng \(d\) và đường thẳng \({d_2}:x - y - 5 = 0\) có hai vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {2; - 1} \right);\overrightarrow {{n_2}} \left( {1; - 1} \right)\).

Ta có: \[{\rm{cos}}\left( {d;{d_2}} \right) = \left| {{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow n ;\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {2.1 + \left( { - 1} \right).\left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{3}{{\sqrt {10} }}\].

Suy ra góc giữa hai đường thẳng này bằng \(18,4^\circ \). Do đó B sai.

+) Đường thẳng \(d\) và đường thẳng \({d_3}:x + 3y = 0\) có hai vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {2; - 1} \right);\overrightarrow {{n_3}} \left( {1;3} \right)\)

Ta có: \[{\rm{cos}}\left( {d;{d_3}} \right) = \left| {{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow n ;\overrightarrow {{n_3}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {2.1 + \left( { - 1} \right).3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {3^2}} }} = \frac{1}{{5\sqrt 2 }}\].

Suy ra góc giữa hai đường thẳng này bằng \(81,9^\circ \). Do đó C sai.

 + Đường thẳng \(d\) và đường thẳng \({d_4}:x - 3y - 2 = 0\) có hai vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {2; - 1} \right);\overrightarrow {{n_4}} \left( {1; - 3} \right)\).

Ta có: \[{\rm{cos}}\left( {d;{d_4}} \right) = \left| {{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow n ;\overrightarrow {{n_4}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {2.1 + \left( { - 1} \right).\left( { - 3} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {3^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\].

Suy ra góc giữa hai đường thẳng này bằng \(45^\circ \). Do đó D đúng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của \(m\) thì hai đường thẳng \({d_1}:2x + y + 4 - m = 0\) và \({d_2}:\left( {m + 3} \right)x + y + 2m - 1 = 0\) song song?

\(m = 1\);

\(m = - 1\);

\(m = 2\);

\(m = 3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

+) Với \(m = 4 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{d_1}:2x + y = 0\\{d_2}:7x + y + 7 = 0\end{array} \right.\)

Đường thẳng \({d_1}\) và đường thẳng \({d_2}\) có hai vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} \left( {2;1} \right);\overrightarrow {{n_2}} \left( {7;1} \right)\) không cùng phương nên đường thẳng \({d_1}\) và đường thẳng \({d_2}\)  không song song.

Vậy \(m = 4\) không thoả mãn.

+) Với \(m\not  = 4\) thì đường thẳng \({d_1}\) và đường thẳng \({d_2}\) có hai vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} \left( {2;1} \right);\overrightarrow {{n_2}} \left( {m + 3;1} \right)\)

Để đường thẳng thẳng \({d_1}\) và đường thẳng \(a = 1 \ne 0\) song song thì\(\frac{{m + 3}}{2} = \frac{1}{1}\not  = \frac{{ - 2m - 1}}{{4 - m}} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m =  - 1\\m\not  =  - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow m =  - 1\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \[Oxy\], cho đường tròn \[\left( C \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 9\]. Đường tròn có tâm và bán kính là

\[I\left( {2;3} \right),\,\,R = 9\];

\[I\left( {2; - 3} \right),\,\,R = 3\];

\[I\left( { - 3;2} \right),\,\,R = 3\];

\[I\left( { - 2;3} \right),\,\,R = 3\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phương trình đường tròn tâm \(I\left( {a;b} \right)\) có bán kính \(R\) có dạng :

 \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\)

Vậy đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {2; - 3} \right)\) và bán kính \(R = 3\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một điểm nằm ngoài đường tròn có thể vẽ được bao nhiêu tiếp tuyến đến đường tròn đó?

\(0\);

\(1\);

\(2\);

vô số.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Từ một điểm nằm ngoài đường tròn có thể vẽ được \(2\) tiếp tuyến đến đường tròn đó.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2{\rm{x}} - 4y - 4 = 0\) và điểm \(A\left( {1;5} \right)\). Đường thẳng nào trong các đường thẳng dưới đây là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\).

\(y - 5 = 0\);

\(y + 5 = 0\);

\(x + y - 5 = 0\);

\(x - y - 5 = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1;2} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {IA}  = \left( {0;3} \right)\).

Gọi \(d\) là tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\), khi đó \(d\) đi qua \(A\) và nhận vectơ \(\overrightarrow {IA} \) là một vectơ pháp tuyến

Vậy phương trình đường thẳng \(d\) là \(0\left( {x - 1} \right) + 3\left( {y - 5} \right) = 0 \Leftrightarrow y - 5 = 0\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho điểm \(M\) nằm trên đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 8x - 6y + 16 = 0\). Độ dài nhỏ nhất của \(OM\) là

\(3\);

\(1\);

\(5\);

\(2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 4;3} \right)\), bán kính \(R = 3\).

Ta có \(\overrightarrow {OI}  = \left( { - 4;3} \right)\) suy ra phương trình đường thẳng \(OI\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 4t\\y = 3t\end{array} \right.\).

Gọi \(OI \cap \left( C \right) = \left\{ M \right\}\).  Khi đó \(M\left( { - 4t;3t} \right)\).

Vì \(M \in \left( C \right)\) nên ta có: \({\left( { - 4t} \right)^2} + {\left( {3t} \right)^2} + 8.\left( { - 4t} \right) - 6.\left( {3t} \right) + 16 = 0\)

\[ \Leftrightarrow 25{t^2} - 50t + 16 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{8}{5}\\t = \frac{2}{5}\end{array} \right.\]

Với \(t = \frac{8}{5} \Rightarrow {M_1}\left( { - \frac{{32}}{5};\frac{{24}}{5}} \right)\).

Với \(t = \frac{2}{5} \Rightarrow {M_2}\left( { - \frac{8}{5};\frac{6}{5}} \right)\).

Ta có \(O{M_1} = \sqrt {{{\left( { - \frac{{32}}{5}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{24}}{5}} \right)}^2}}  = 8,O{M_2} = \sqrt {{{\left( { - \frac{8}{5}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{6}{5}} \right)}^2}}  = 2\).

Vì vậy độ dài nhỏ nhất của \(OM\) là \(O{M_{\min }} = O{M_2} = 2\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của elip là

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\left( {a > b > 0} \right)\];

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\left( {a > b > 0} \right)\] ;

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = - 1\left( {a > b > 0} \right)\];

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = - 1\left( {a > b > 0} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phương trình chính tắc của Elip có dạng: \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1 & ;\,\left( {a > b > 0} \right)\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiêu cự của  Hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) là

\(6\);

\(4\);

\(2\sqrt {13} \);

\(13\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét Hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) có \(a = 2,b = 3 \Rightarrow c = \sqrt {{2^2} + {3^2}}  = \sqrt {13} \).

Vì vậy tiêu cự của \(\left( H \right)\) là \(2c = 2\sqrt {13} \).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của parabol biết rằng Parabol đi qua điểm \(A\left( {2;4} \right)\) là

\({y^2} = 4x\);

\({y^2} = 2x\);

\({y^2} = 8x\);

\({y^2} = 16x\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phương trình chính tắc của Parabol có dạng: \({y^2} = 2px\left( {p > 0} \right)\).

Vì Parabol đi qua điểm \(A\left( {2;4} \right)\) ta có: \({4^2} = 2p.2 \Leftrightarrow p = 4\)

Vậy phương trình chính tắc là: \({y^2} = 8x\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ có \(5\)  học sinh nữ và \(6\)  học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ngẫu nhiên một học sinh của tổ đó đi trực nhật?

\[20\];

\[11\];

\[30\];

\[10\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Chọn một học sinh của tổ đó đi  trực nhật được chia thành hai phương án:

- Phương án 1: Chọn học sinh nữ có \(5\) cách chọn;

- Phương án 2: Chọn học sinh nam có \(6\) cách chọn;

Áp dụng quy tắc cộng ta có \(5 + 6 = 11\) cách.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số \[1;{\rm{ }}5;{\rm{ }}6;{\rm{ }}7\] có thể lập được bao nhiêu chữ số tự nhiên có \[4\] chữ số?

\[324\];

\[256\];

\[248\];

\[124\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Gọi số cần tìm có dạng \[\overline {abcd} \] với \[a,b,c,d \in \left\{ {1;{\rm{ }}5;{\rm{ }}6;{\rm{ }}7} \right\}\].

Vì số cần tìm có \[4\] chữ số không nhất thiết khác nhau nên:

Chọn \[a\] có \(4\) cách chọn (vì \(a\) có thể chọn một trong các số \(1;5;6;7\))

Chọn \[b\] có \(4\) cách chọn (vì \(b\) có thể chọn một trong các số \(1;5;6;7\))

Chọn \[c\] có \(4\) cách chọn (vì \(c\) có thể chọn một trong các số \(1;5;6;7\))

Chọn \[d\] có \(4\) cách chọn (vì \(d\) có thể chọn một trong các số \(1;5;6;7\))

Như vậy, ta có \[4.4.4.4 = 256\] số cần tìm.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần chọn \(3\) người đi công tác từ một tổ có \(30\) người, khi đó số cách chọn là

\(A_{30}^3\);

\({3^{30}}\);

\(10\);

\(C_{30}^3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Mỗi cách chọn \(3\) người bất kì trong \(30\) người là một tổ hợp chập \(3\) của \(30\) phần tử

Vậy có \(C_{30}^3\) cách chọn.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp có \[15\] học sinh nam và \(20\) học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chọn \(5\) bạn học sinh sao cho trong đó có đúng \(3\) học sinh nữ?

\(324\,\,632\);

\(119\,\,700\);

\(1\,\,245\);

\(15\,\,504\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải.

Đáp án đúng là: B

Số cách chọn \(3\) học sinh nữ là: \(C_{20}^3 = 1\,\,140\) cách.

Số cách chọn \(2\) bạn học sinh nam là: \(C_{15}^2 = 105\) cách.

Số cách chọn \(5\) bạn thỏa mãn yêu cầu bài toán là: \(1\,\,140.105 = 119\,\,700\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đội văn nghệ của nhà trường gồm \(4\) học sinh lớp \(12A\), \(3\) học sinh lớp \(12B\) và \(2\) học sinh lớp \(12C\). Chọn ngẫu nhiên \(4\) học sinh từ đội văn nghệ để biễu diễn trong lễ bế giảng. Hỏi có bao nhiêu cách chọn sao cho lớp nào cũng có học sinh được chọn?

\(120\);

\(72\);

\(150\);

\(360\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì cần chọn ra \(4\) học sinh có đủ cả \(3\) lớp nên ta có các trường hợp

Trường hợp 1: Chọn \(1\) học sinh lớp \(12A\), \(1\) học sinh lớp \(12B\), \(2\) học sinh lớp \(12C\) có: \(C_4^1.C_3^1.C_2^2 = 12\).

Trường hợp 2: Chọn \(1\) học sinh lớp \(12A\), \(2\) học sinh lớp \(12B\), \(1\) học sinh lớp \(12C\) có: \(C_4^1.C_3^2.C_2^1 = 24\).

Trường hợp 3: Chọn \(2\) học sinh lớp \(12A\), \(1\) học sinh lớp \(12B\), \(1\) học sinh lớp \(12C\) có: \(C_4^2.C_3^1.C_2^1 = 36\).

Áp dụng quy tắc cộng có: \(12 + 24 + 36 = 72\) cách chọn.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khai triển của nhị thức \[{\left( {a - b} \right)^5}\] có bao nhiêu số hạng âm ?

\(0\);

Tất cả các số hạng;

\[3\];

Không xác định được.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[{\left( {a - b} \right)^5} = {a^5} - 5{a^4}b + 10{a^3}{b^2} - 10{a^2}.{b^3} + 5a{b^4} - {b^5}\].

Dấu của các số hạng còn phụ thuộc vào dấu của \(a\) và \(b\) nên không xác định được.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Bình phương hệ số của số hạng không chứa \[x\] trong khai triển của nhị thức \({\left( {{x^3} - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^5}\) là

\( - 10\);

\(25\);

\(100\);

\(1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có:

\({\left( {{x^3} - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^5} = {\left( {{x^3}} \right)^5} - 5{\left( {{x^3}} \right)^4}\left( {\frac{1}{{{x^2}}}} \right) + 10{\left( {{x^3}} \right)^3}{\left( {\frac{1}{{{x^2}}}} \right)^2} - 10{\left( {{x^3}} \right)^2}{\left( {\frac{1}{{{x^2}}}} \right)^3} + 5\left( {{x^3}} \right){\left( {\frac{1}{{{x^2}}}} \right)^4} - {\left( {\frac{1}{{{x^2}}}} \right)^5}\)\( = {x^{15}} - 5{x^{10}} + 10{x^5} - 10 + \frac{5}{{{x^5}}} - \frac{1}{{{x^{10}}}}\)

Số hạng không chứa \[x\] trong khai triển là: \(\left( { - 10} \right)\).

Bình phương hệ số của số hạng  này là \(100\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc \(2\) lần. Biến cố \(A\): “Tổng số chấm trên hai mặt bằng \(2\)”. Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là

\(\left\{ {\left( {1;\,1} \right)} \right\}\);

\(\emptyset \);

\(\left\{ {\left( {1;1} \right);\,\,\left( {2;2} \right);\,\,\left( {3;3} \right);\,\,\left( {4;4} \right);\,\,\left( {5;5} \right);\,\,\left( {6;6} \right)} \right\}\);

\(\left\{ {\left( {1;3} \right);\,\,\left( {2;4} \right);\,\,\left( {3;5} \right);\,\,\left( {4;6} \right)} \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(1 + 1 = 2\).

Do đó tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(\left\{ {\left( {1;\,1} \right)} \right\}\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất ba lần liên tiếp. Gọi \(A\) là biến cố “ Lần đầu tiên xuất hiện mặt sấp”.  Xác định biến cố \(A\).

\(A = \left\{ {SSS;SNN} \right\}\);

\(A = \left\{ {SNS;SSN;SSS} \right\}\);

\(A = \left\{ {SNN} \right\}\);

\(A = \left\{ {SNN;SNS;SSN;SSS} \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\Omega  = \left\{ {SS;SN;NS;NN} \right\} \Rightarrow n\left( \Omega  \right) = 4\).

Gọi \(A\) là biến cố “mặt ngửa xuất hiện đúng một lần”

Suy ra \(A = \left\{ {NS;SN} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 2\)

Vậy số phần tử của biến cố \(\overline A \) là \(n\left( {\overline A } \right) = n\left( \Omega  \right) - n\left( A \right) = 4 - 2 = 2\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(\overline A \) là biến cố đối của biến cố \(A\) và \(P\left( A \right) = \frac{4}{5}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(P\left( {\overline A } \right) = 0\);

\(P\left( {\overline A } \right) = 1\);

\(P\left( {\overline A } \right) = \frac{1}{5}\);

\(P\left( {\overline A } \right) = \frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{4}{5} = \frac{1}{5}\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một cuộc tổng điều tra dân số, điều tra viên chọn ngẫu nhiên một gia đình có ba người con và quan tâm tới giới tính của ba người con này. Sơ đồ cây dưới đây mô tả các phần tử của không gian mẫu:

Số phần tử của không gian mẫu là (ảnh 1)

Số phần tử của không gian mẫu là

\(2\);

\(4\);

\(8\);

\(14\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Dựa vào sơ đồ cây ta thấy số phần tử của không gian mẫu là \(8\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp có \[20\] học sinh nam và \[18\] học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Xác suất chọn được một học sinh nữ bằng

\(\frac{1}{{38}}\);

\(\frac{{10}}{{19}}\);

\(\frac{9}{{19}}\);

\(\frac{{19}}{9}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Gọi A là biến cố: “chọn được một học sinh nữ.”

Số phần tử của không gian mẫu: \(n\left( \Omega  \right) = C_{38}^1 = 38\).

Gọi A là biến cố: “chọn được một học sinh nữ.”

Số phần tử của biến cố \(A\) là: \(n\left( A \right) = C_{18}^1 = 18\)

Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{18}}{{38}} = \frac{9}{{19}}\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để sau hai lần gieo kết quả như nhau là:

\[\frac{5}{{36}}\];

\[\frac{1}{6}\];

\[\frac{1}{2}\];

\(1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số phần tử của không gian mẫu:\[n\left( \Omega  \right) = 6.6 = 36\]

Biến cố xuất hiện hai lần như nhau: \[A = \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {3;3} \right);\left( {4;4} \right);\left( {5;5} \right);\left( {6;6} \right)} \right\}\]

Số phần tử của biến cố \(A\) là: \(n\left( A \right) = 6\)

Suy ra \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\].

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \({\left( {a + b} \right)^n}\), với \(n = 4\) ta có khai triển là

\({\left( {a + b} \right)^4} = C_4^0{a^4} + C_4^1{a^3}{b^1} + C_4^2{a^2}.{b^2} + C_4^3a.{b^3} + C_4^4.{b^4}\);

\({\left( {a + b} \right)^4} = C_4^0{a^4} - C_4^1{a^3}{b^1} - C_4^2{a^2}.{b^2} - C_4^3a.{b^3} - C_4^4.{b^4}\);

\({\left( {a + b} \right)^4} = C_4^0{a^4} - C_4^1{a^3}{b^1} + C_4^2{a^2}.{b^2} - C_4^3a.{b^3} + C_4^4.{b^4}\);

\({\left( {a + b} \right)^4} = - C_4^0{a^4} - C_4^1{a^3}{b^1} - C_4^2{a^2}.{b^2} - C_4^3a.{b^3} - C_4^4.{b^4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Khai triển với \(n = 4\) là:

\({\left( {a + b} \right)^4} = C_4^0{a^4} + C_4^1{a^3}{b^1} + C_4^2{a^2}.{b^2} + C_4^3a.{b^3} + C_4^4.{b^4}\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương tiện bạn Hà có thể chọn đi từ Lạng Sơn xuống Hà Nội rồi từ Hà Nội vào Đà Lạt được thể hiện qua sơ đồ cây sau:

Phương tiện bạn Hà có thể chọn đi từ Lạng Sơn xuống Hà Nội rồi từ Hà Nội vào Đà Lạt được thể hiện qua sơ đồ cây sau:  Hỏi bạn Hà có mấy cách chọn đi từ Lạng Sơn xuống Hà Nội rồi từ Hà Nội vào Đà Lạt. (ảnh 1)

Hỏi bạn Hà có mấy cách chọn đi từ Lạng Sơn xuống Hà Nội rồi từ Hà Nội vào Đà Lạt.

\(3\);

\(6\);

\(18\);

\(9\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Dựa vào sơ đồ cây có \(6\) cách đi từ Lạng Sơn vào Đà Lạt.

36. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

a) Từ các số \(1,2,3,4,5,6,7,8,9\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có \(6\) chữ số khác nhau và tổng các chữ số ở hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn bằng \(8\).

b) Cho \[n\] là số nguyên dương thỏa mãn \[C_n^1 + C_n^2 = 15\]. Tìm số hạng không chứa \[x\] trong khai triển \[{\left( {x + \frac{2}{{{x^4}}}} \right)^n}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi số cần tìm có dạng \(\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}} \) là số thỏa yêu cầu bài toán thì \({a_3} + {a_4} + {a_5} = 8\).

Có hai bộ \(3\) số có tổng bằng \(8\) trong các số \(1;2;3;...;9\) là: \(\left\{ {1;2;5} \right\}\)và \(\left\{ {1;3;4} \right\}\)

Nếu \({a_3};{a_4};{a_5} \in \left\{ {1;2;5} \right\}\) thì \({a_3},{a_4},{a_5}\) có \(3!\) cách chọn và \({a_1},{a_2},{a_6}\) có \(A_6^3\) cách chọn suy ra có \(3!A_6^3 = 720\) số thỏa mãn yêu cầu.

Nếu \({a_3};{a_4};{a_5} \in \left\{ {1;2;5} \right\}\) tương tự ta cũng có \(720\) số thỏa yêu cầu.

Vậy có \(720 + 720 = 1400\) số thỏa yêu cầu.

b) Điều kiện: \[n \ge 2,n \in {\mathbb{N}^*}\]

\[C_n^1 + C_n^2 = 15 \Leftrightarrow n + \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} = 15 \Leftrightarrow {n^2} + n - 30 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{n = 5}\\{n =  - 6}\end{array}} \right. \Rightarrow n = 5\]

Khi đó,

\[{\left( {x + \frac{2}{{{x^4}}}} \right)^5} = C_5^0{x^5}{\left( {\frac{2}{{{x^4}}}} \right)^0} + C_5^1{x^4}\left( {\frac{2}{{{x^4}}}} \right) + C_5^2{x^3}{\left( {\frac{2}{{{x^4}}}} \right)^2} + C_5^3{x^2}{\left( {\frac{2}{{{x^4}}}} \right)^3} + C_5^4x{\left( {\frac{2}{{{x^4}}}} \right)^4} + C_5^5{x^0}{\left( {\frac{2}{{{x^4}}}} \right)^5}\]\( = {x^5} + 10 + \frac{{40}}{{{x^5}}} + \frac{{80}}{{{x^{10}}}} + \frac{{80}}{{{x^{15}}}} + \frac{{32}}{{{x^{20}}}}\)

Suy hệ số của số hạng không chứa \[x\] trong khai triển \({\left( {x + \frac{2}{{{x^4}}}} \right)^5}\) là \(10\).

37. Tự luận
1 điểm

Cho một đa giác đều \(n\) đỉnh (với \(n\) là số lẻ). Chọn ngẫu nhiên \(3\) đỉnh của đa giác đều đó. Gọi \(P\) là xác suất sao cho \(3\)  đỉnh đó tạo thành một tam giác tù. Biết \(P = \frac{{45}}{{62}}\). Tìm \(n\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Do \(n\) là số lẻ nên ta đặt \(n = 2k + 1\left( {k \in \mathbb{N},k \ge 1} \right)\).

Số phần tử không gian mẫu là:\(n\left( \Omega  \right) = C_{2k + 1}^3\).

Gọi \(A\) là biến cố: “\(3\) đỉnh được chọn tạo thành tam giác tù”

Giả sử tam giác \(ABC\) có góc \(\widehat A,\widehat B\) là góc  nhọn và  góc \(\widehat C\)  tù

Chọn một đỉnh bất kì làm đỉnh \(A\) có \(2k + 1\) cách

Khi đó còn lại \(2k\) đỉnh, từ điểm được chọn ta chia làm \(2\), mỗi bên là \(k\)  đỉnh

Để tạo thành tam giác tù thì \(2\) đỉnh còn lại phải được chọn từ \(k\) đỉnh cùng thuộc một phía so với điểm đã chọn do đó có \(C_k^2 + C_k^2\) cách chọn

Nhưng với cách tính như vậy số tam giác được lặp lại \(2\) lần nên

\(n\left( A \right) = \frac{{\left( {2k + 1} \right)\left( {C_k^2 + C_k^2} \right)}}{{2!}} = \left( {2k + 1} \right)C_k^2\)

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{\left( {2k + 1} \right)C_k^2}}{{C_{2k + 1}^3}} = \frac{{45}}{{62}}\).

\( \Leftrightarrow 62\frac{{k!}}{{2!\left( {k - 2} \right)!}}.\left( {2k + 1} \right) = 45\frac{{\left( {2k + 1} \right)!}}{{3!\left( {2k - 2} \right)!}}\)

\( \Leftrightarrow 62\frac{{k\left( {k - 1} \right)\left( {2k + 1} \right)}}{2} = 45\frac{{2k\left( {2k + 1} \right)\left( {2k - 1} \right)}}{6}\)

\( \Leftrightarrow 62{k^3} - 31{k^2} - 31k = 60{k^3} - 15k\)

\( \Leftrightarrow 2{k^3} - 31{k^2} - 16k = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}k = 16\\k =  - \frac{1}{2}\\k = 0\end{array} \right.\).

Kết hợp với điều kiện \(k = 16\) thoả mãn bài toán.

Vậy \(n = 33\).

38. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng \[d:2x - y + 3 = 0\] và \[\Delta :x + 3y - 2 = 0\]. Đường thẳng \(d\) cắt \(\Delta \) tại \(A\). Điểm \(M\left( {0;{\rm{ }}3} \right)\) thuộc đường thẳng \(d\). Lấy điểm \(M'\) đối xứng với điểm \(M\) qua \(\Delta \). Viết phương trình đường thẳng \(d'\) đi qua điểm \(A\) và điểm \(M'\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Viết phương trình đường thẳng d' đi qua điểm A và điểm M' (ảnh 1)

Giao điểm \(A\) của \(d\) và \(\Delta \) là nghiệm của hệ

\[\left\{ \begin{array}{l}2x - y + 3 = 0\\x + 3y - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - y =  - 3\\x + 3y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 1\\y = 1\end{array} \right. \Rightarrow A\left( { - 1;{\rm{ }}1} \right)\].

Viết phương trình đường thẳng \(\Delta '\) đi qua \(M\) và vuông góc với \(\Delta \):  \(\Delta ':3x - y + c = 0\)

Vì \(M \in \Delta ' \Rightarrow 3.0 - 3 + c = 0 \Rightarrow c = 3\)

Vậy phương trình đường thẳng \(\Delta ':3x - y + 3 = 0\)

Gọi \[H\] là giao điểm của \(\Delta '\) và đường thẳng \(\Delta \). Tọa độ \[H\] là nghiệm của hệ

\[\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 2 = 0\\3x - y + 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 2\\3x - y =  - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - \frac{7}{{10}}\\y = \frac{9}{{10}}\end{array} \right. \Rightarrow H\left( { - \frac{7}{{10}};{\rm{ }}\frac{9}{{10}}} \right)\].

Ta có \[H\] là trung điểm của \(MM'\). Từ đó suy ra tọa độ \(M'\left( { - \frac{7}{5};{\rm{ }} - \frac{6}{5}} \right)\)

Viết phương trình đường thẳng \(d'\) chính là phương trình đường thẳng \(AM'\):

Ta có phương trình đường thẳng \(AM'\) đi qua \[A( - 1;1)\], có vectơ chỉ phương là  vectơ \(\overrightarrow {AM'}  = \left( {\frac{2}{5};{\rm{ }}\frac{{11}}{5}} \right)\) suy ra vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {\frac{{11}}{5};{\rm{ }} - \frac{2}{5}} \right)\)

\(d' = AM':\frac{{11}}{5}\left( {x + 1} \right) - \frac{2}{5}\left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 11x - 2y + 13 = 0\)