2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 03
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 03

A
Admin
ToánLớp 106 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Hàm số nào dưới đây là tam thức bậc hai?

\(y = \frac{1}{{{x^2}}} - 3\);

\(y = {t^2} - \frac{1}{{\sqrt 2 }}t\);

\(y = {x^2}{y^2}\);

\(y = \sqrt {{x^2} - 3x + 1} \).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) =  - {x^2} - 4x + 5\). Khi đó\(f\left( x \right) > 0\) khi

\(x \in \left( { - \infty ;\, - 1} \right] \cup \left[ {5;\, + \infty } \right)\);

\(x \in \left[ { - 1;\,5} \right]\);

\(x \in \left[ { - 5;\,1} \right]\);

\(x \in \left( { - 5;\,1} \right)\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {{x^2} - 10x + m}  = 2 - x\). Với giá trị nào của tham số \(m\) thì phương trình đã cho vô nghiệm?

\(m \ge 2\);

\(m > 16\);

\(m < 2\);

\(m \le 16\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức \(f\left( x \right) = {x^2} - 8{\rm{x}} + 16\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

phương trình \(f\left( x \right) = 0\) vô nghiệm;

\(f\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\);

\(f\left( x \right) \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\);

\(f\left( x \right) < 0\) khi \(x < 4\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(M\left( {0;2} \right)\) và \(N\left( { - 10;8} \right)\). Tọa độ trung điểm \(I\) của đoạn thẳng \(MN\) là

\(I\left( { - 5;3} \right)\);

\(I\left( { - 5;5} \right)\);

\(I\left( { - 10;6} \right)\);

\(I\left( {10; - 6} \right)\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai vectơ \(\overrightarrow m \left( { - 1;3} \right)\) và \(\overrightarrow n \left( {4;5} \right)\). Tích vô hướng \(\overrightarrow m .\overrightarrow n \) bằng

\(11\);

\(\left( { - 4;15} \right)\);

\(\left( {5;2} \right)\);

\( - 19\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của \[m\] thì hai đường thẳng \[{d_1}:2x - 3y - 10 = 0\] và \[{d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 - 3t}\\{y = 1 - 4mt}\end{array}} \right.\] vuông góc?

\[m = \frac{1}{2}\];

\[m = \frac{9}{8}\];

\[m = - \frac{9}{8}\];

\(m = - \frac{5}{4}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A\left( {2; - 3} \right),\,\,B\left( {8;4} \right),\,\,C\left( {12; - 5} \right)\). Điểm \(D\) thỏa mãn \(\overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {BD} \) có tọa độ là

\(\left( {10; - 2} \right)\);

\(\left( {6; - 12} \right)\);

\(\left( {18;2} \right)\);

\(\left( {2; - 6} \right)\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d\) có phương trình tham số \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + t\\y =- 9 - 2t\end{array} \right.\).Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là

\(2x + y - 1 = 0\);

\( - 2x + y - 1 = 0\);

\(x + 2y + 1 = 0\);

\(2x + 3y - 1 = 0\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \[d:x - 2y + 3 = 0\]. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \[d\] là

\[\overrightarrow n = \left( {1; - 2} \right)\];

\[\overrightarrow n = \left( {2;1} \right)\];

\[\overrightarrow n = \left( { - 2;3} \right)\];

\[\overrightarrow n = \left( {1;3} \right)\].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của \[m\] thì hai đường thẳng\[{d_1}:\left( {2m - 1} \right)x + {m^2}y + 10 = 0\] và \[{d_2}:3x + 4y + 10 = 0\] trùng nhau?

\(m \pm 2\);

\[m = \pm 1\];

\[m = 2\];

\(m = - 2\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(\Delta \) song song với đường thẳng \(d:3x - 4y + 1 = 0\) và cách \(d\) một khoảng bằng \(1\) có phương trình là

\(3x - 4y + 6 = 0\) hoặc \(3x - 4y - 4 = 0\);

\(3x - 4y - 6 = 0\) hoặc \(3x - 4y + 4 = 0\);

\(3x - 4y + 6 = 0\) hoặc \(3x - 4y + 4 = 0\);

\(3x - 4y - 6 = 0\) hoặc \(3x - 4y - 4 = 0\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \({x^2} + {y^2} - 10y - 24 = 0\) có bán kính bằng bao nhiêu?

\(49\);

\(7\);

\(1\);

\(\sqrt {29} \).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn \((C):{(x - 2)^2} + {(y + 4)^2} = 25\), biết tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng \(d:3x - 4y + 5 = 0\).

\(4x + 3y + 29 = 0\);

\(4x + 3y + 29 = 0\) hoặc \(4x + 3y - 21 = 0\);

\(4x - 3y + 5 = 0\) hoặc \(4x - 3y - 45 = 0\);

\(4x + 3y + 5 = 0\) hoặc \(4x + 3y + 3 = 0\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và bán kính \(R = 5\) là

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 20 = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y + 20 = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y - 20 = 0\);

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y + 20 = 0\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và bán kính \(R = 5\) là

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 20 = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y + 20 = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y - 20 = 0\);

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y + 20 = 0\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Minh cần mua một mảnh vật liệu hình đa giác \({A_1}{A_2}...{A_8}\) nội tiếp elip tâm \(O\) có độ dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt là \(10m\)và \(8m\). Đa giác có hai trục đối xứng là các trục đối xứng của elip và góc\(\widehat {{A_1}O{A_2}} = 45^\circ \). Minh cần bao nhiêu tiền để mua biết giá của vật liệu \(100\,\,000\) đồng trên \(1\,\,{m^2}\)(làm tròn đến hàng nghìn).

Minh cần bao nhiêu tiền để mua biết giá của vật liệu 100 000 đồng trên 1 m^2 (làm tròn đến hàng nghìn). (ảnh 1)

\(5\,\,622\,\,000\);

\(11\,\,244\,\,511\);

\(1\,1\,\,245\,\,000\);

\(5\,\,600\,\,000\).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Elip có phương trình \[\left( E \right):9{x^2} + 25{y^2} = 225\]. Hỏi diện tích hình chữ nhật cơ sở ngoại tiếp \[\left( E \right)\] (như hình vẽ) là

Cho Elip có phương trình (E):9(x^2) + 25(y^2) = 225. Hỏi diện tích hình chữ nhật cơ sở ngoại tiếp (E) (như hình vẽ) là (ảnh 1)

\(15\);

\(30\);

\(40\);

\[60\].

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình (E):x²a2+y²4=1. Điều kiện của \(a\) để \(\left( E \right)\) là elip là

\(a > 4\);

\(0 < a < 4\);

\(a > 2\);

\(0 < a < 2\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa giác đều \(n\) đỉnh, \(n \in \mathbb{N}\) và \(n \ge 3\). Biết rằng đa giác đã cho có \(135\) đường chéo khi đó giá trị của \(n\) là

\[n = 15\];

\[n = 27\];

\[n = 8\];

\[n = 18\].

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số \[0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,8\] lập được bao nhiêu số có ba chữ số đôi một khác nhau, chia hết cho \[2\] và \[3\]?

\[35\];

\[52\];

\[32\];

\[48\].

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có \(3\)  kiểu mặt đồng hồ đeo tay và \(4\)  kiểu dây. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây?

\(4\);

\(7\);

\(12\);

\(16\).

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho \[6\] chữ số \[2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7\]. Số các số tự nhiên chẵn có \[3\] chữ số lập thành từ \[6\] chữ số đó là

\[36\];

\[18\];

\[256\];

\[108\].

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ có \[10\] học sinh. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra \[2\] học sinh từ tổ đó để giữ hai chức vụ tổ trưởng và tổ phó?

\[A_{10}^2\];

\[C_{10}^2\];

\[A_{10}^8\];

\[{10^2}\].

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giao điểm tối đa của \[5\] đường tròn phân biệt là

\[10\];

\[20\];

\[18\];

\[22\].

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hạng không chứa \[x\] trong khai triển nhị thức Newton của \({\left( {\frac{1}{x} + {x^3}} \right)^4}\) là

\(1\);

\(4\);

\(6\);

\(12\).

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khai triển nhị thức Niu-tơn của \({\left( {a + b} \right)^{n - 3}}\) có \(6\) số hạng. Giá trị của \(n\) là?

\[6\];

\[7\];

\[8\];

\[9\].

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(n\) là số nguyên dương thỏa mãn \(A_n^3 + 2A_n^2 = 48\). Hệ số của \({x^3}\) trong khai triển nhị thức Niu-tơn của \({\left( {1 - 3x} \right)^n}\) thuộc khoảng nào dưới đây?

\[\left( { - \infty ; - 108} \right)\];

\[\left( { - \infty ;50} \right)\];

\[\left( {50;108} \right)\];

\[\left( {0;2} \right)\].

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khai triển của nhị thức \[{\left( { - 1 - 3x} \right)^5}\] là

\[1 + 15x + 90{x^2} + 270{x^3} + 405{x^4} + 243{x^5}\];

\[1 - 15x + 90{x^2} - 270{x^3} + 405{x^4} - 243{x^5}\];

\[243{x^5} - 405{x^4} + 270{x^3} - 90{x^2} + 15x - 1\];

\[243{x^5} + 405{x^4} + 270{x^3} + 90{x^2} + 15x + 1\].

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất hai lần. Xác suất để được mặt số hai xuất hiện cả hai lần là

\[\frac{1}{{12}}\];

\[\frac{1}{{18}}\];

\[\frac{1}{{20}}\];

\[\frac{1}{{36}}\].

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một hộp đựng bóng đèn có tất cả \(100\) bóng. Do sơ suất nên trong hộp này bị trộn bóng hỏng và bóng tốt. Biết xác suất lấy được một quả bóng tốt là \(0,96\). Số bóng hỏng bị lẫn trong hộp là

\(4\);

\(25\);

\(96\);

\(8\).

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút ra một lá bài từ bộ bài \[52\] lá. Xác suất để được lá \(K\) là:

\[\frac{1}{{52}}\];

\[\frac{1}{{169}}\];

\[\frac{1}{{13}}\];

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc \(2\) lần. Số phần tử của không gian mẫu là?

\(6\);

\(12\);

\(18\);

\(36\).

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hộp có \(10\) viên bi đánh số từ \(1\) đến \(10\), lấy ngẫu nhiên ra hai bi. Tính xác suất để hai bi lấy ra có tích hai số trên chúng là một số lẻ.

\(\frac{1}{2}\);

\(\frac{4}{9}\);

\(\frac{1}{9}\);

\(\frac{2}{9}\).

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số \(0;\,\,1;\,\,2;\,\,4;\,\,5\) lập số tự nhiên gồm hai chữ số khác nhau mà số đó là số lẻ. Tập hợp không gian mẫu là

\(\Omega = \left\{ {21;\,\,41;\,\,51;\,\,15;\,\,25;\,\,45} \right\}\);

\(\Omega = \left\{ {01;\,\,41;\,\,51;\,\,05;\,\,15;\,\,25;\,\,45} \right\}\);

\(\Omega = \left\{ {01;\,\,11;\,\,41;\,\,51;\,\,05;\,\,15;\,\,25;\,\,45;\,\,55} \right\}\);

\(\Omega = \left\{ {11;\,21;\,\,41;\,\,51;\,\,15;\,\,25;\,\,45;\,\,55} \right\}\).

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

PHẦN TỰ LUẬN

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \[Oxy\], cho đường thẳng \(d:3x - 4y - 1 = 0\) và điểm \(I\left( {1;\, - 2} \right)\). Gọi \(\left( C \right)\) là đường tròn có tâm \(I\)  và cắt đường thẳng \(d\) tại hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho tam giác \(IAB\) có diện tích bằng \(4\). Viết phương trình đường tròn \(\left( C \right)\).

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

a) Tính tích \(P\) của tất cả các giá trị của \(x\) thỏa mãn \(C_{14}^x + C_{14}^{x + 2} = 2C_{14}^{x + 1}\).

b) Giải phương trình: \(\sqrt {{x^2} - 7x}  = \sqrt { - 9{x^2} - 8x + 3} \).

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Ba bạn \(A,B,C\) mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên thuộc đoạn \(\left[ {1;17} \right]\). Tính xác suất để ba số được viết ra có tổng chia hết cho \(3\)?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack