Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 1065 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = - {x^2} + 3x - 5\). Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

\(f\left( x \right) \le 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

\(f\left( x \right) \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

\(f\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

\(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Ta có: \[\Delta  = {3^2} - 4.\left( { - 1} \right).\left( { - 5} \right) =  - 11 < 0\] \( \Rightarrow \) \(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu hệ số \(a =  - 1 < 0\) \( \Rightarrow \) \(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình: \({x^2} - 7x + 12 < 0\)

\(\left( {3; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;4} \right)\).

\(\left( {3;4} \right)\).

\(\left( { - \infty ;3} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 7x + 12\) có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = 3\) và \({x_2} = 4\).

Mà \(a = 1 > 0\) nên \(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x\) thuộc khoảng \(\left( {3;4} \right)\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình: \({x^2} - 7x + 12 < 0\) là \(\left( {3;4} \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {{x^2} - 10x + m} = 2 - x\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc \(\left( {0;\,20} \right)\)để phương trình đã cho vô nghiệm?

\(4\).

\(3\).

\(5\).

\(2\).

Xem đáp án

Ta có:\(\sqrt {{x^2} - 10x + m}  = 2 - x\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 - x \ge 0\\{x^2} - 10x + m = {\left( {2 - x} \right)^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 2\\{x^2} - 10x + m = 4 - 4x + {x^2}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 2\\6x = m - 4\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 2\\x = \,\frac{{m - 4}}{6}\end{array} \right.\)

Để phương trình vô nghiệm thì \(\frac{{m - 4}}{6} > 2 \Leftrightarrow m - 4 > 12 \Leftrightarrow m > 16\). Vì \(m\) nguyên và thuộc \(\left( {0;\,20} \right)\) nên \(m \in \left\{ {17;\,18;\,19} \right\}\). Vậy có \(3\) giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng \[d:x - 2y + 3 = 0\]. Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \[d\]

\[\overrightarrow n = \left( {1; - 2} \right)\]

\[\overrightarrow n = \left( {2;1} \right)\]

\[\overrightarrow n = \left( { - 2;3} \right)\]

\[\overrightarrow n = \left( {1;3} \right)\]

Xem đáp án

Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \[d\] là \[\overrightarrow n  = \left( {1; - 2} \right)\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ trục \[Oxy\] cho đường tròn \[\left( C \right):\,{\left( {x + 5} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 16\]. Đường tròn \[\left( C \right)\] có tọa độ tâm \[I\] và bán kính \[R\] bằng

\[I\left( {5; - 4} \right);\,R = 16\].

\[I\left( { - 5;4} \right);\,R = 16\].

\[I\left( { - 5;4} \right);\,R = 4\].

\[I\left( {5; - 4} \right);\,R = 4\].

Xem đáp án

Đường tròn \[\left( C \right):\,{\left( {x + 5} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 16\] có tọa độ tâm \[I\left( { - 5;4} \right)\] và bán kính \[R = \sqrt {16}  = 4\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):{y^2} = 6x\). Tiêu điểm của parabol \(\left( P \right)\) có tọa độ là

\(\left( { - \frac{3}{2}\,;\,0} \right)\).

\(\left( {\frac{3}{2}\,;\,0} \right)\).

\(\left( {3\,;\,0} \right)\).

\(\left( {0\,;\,\frac{3}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Từ phương trình chính tắc của parabol \(\left( P \right)\), ta có \(2p = 6 \Leftrightarrow p = 3\).

Vậy parabol \(\left( P \right)\) có tiêu điểm \(F\left( {\frac{3}{2}\,;\,0} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên giá sách của An có \(5\) cuốn truyện tranh khác nhau và \(3\) cuốn truyện cổ tích khác nhau. Hỏi An có bao nhiêu cách chọn một cuốn truyện trên giá sách đó để đọc?

\(1\).

\(2\).

\(8\).

\(15\).

Xem đáp án

Theo quy tắc cộng, số cách An chọn một cuốn truyện để đọc là \(5 + 3 = 8\) ( cách).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số cách sắp xếp 6 nam sinh và 4 nữ sinh vào một dãy ghế hàng ngang có 10 chỗ ngồi là

\[6!4!\].

\[6! - 4!\].

\(10!\).

\[6! + 4!\].

Xem đáp án

Mỗi cách sắp xếp 6 nam sinh và 4 nữ sinh vào một dãy ghế hàng ngang có 10 chỗ là một hoán vị của 10 người.

Vậy số cách sắp xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán là \[{P_{10}} = 10!\] cách.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số của số hạng chứa \[{x^6}y\] trong khai triển nhị thức \[{\left( {3{x^2} - y} \right)^4}\] là:

\(81\).

\( - 12\).

\(54\).

\( - 108\).

Xem đáp án

Ta có \[{\left( {3{x^2} - y} \right)^4} = 81{x^8} - 108{x^6}y + 54{x^4}{y^2} - 12{x^2}{y^3} + {y^4}\]

Vậy hệ số của số hạng chứa \[{x^6}y\] trong khai triển là \( - 108\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa giác đều \[{A_1}{A_2}{A_3} \ldots .{A_{20}}\] nội tiếp trong đường tròn \[\left( O \right)\]. Tính số hình chữ nhật có các đỉnh là \[4\] trong \[20\] đỉnh của đa giác đó.

\(45\).

\(4745\).

\(90\).

\(106\).

Xem đáp án

Trong đa giác đều \[{A_1}{A_2}{A_3} \ldots .{A_{20}}\] nội tiếp trong đường tròn \[\left( O \right)\] cứ mỗi điểm \[{A_1}\] có một điểm \[{A_i}\] đối xứng với \[{A_1}\] qua \[O\] \[\left( {{A_1} \ne {A_i}} \right)\] ta được một đường kính, tương tự với \[{A_2},\] \[{A_3},..,\] \[{A_{20}}\]. Có tất cả \[10\] đường kính mà các điểm là đỉnh của đa giác đều \[{A_1}{A_2}{A_3} \ldots .{A_{20}}\]. Cứ hai đường kính đó ta được một hình chữ nhật mà bốn điểm là các đỉnh của đa giác đều: có \[C_{10}^2 = 45\] hình chữ nhật tất cả.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép thử có không gian mẫu \(\Omega = \left\{ {1,2,3,4,5,6} \right\}\). Tìm cặp biến cố không đối nhau trong các cặp biến cô sau?

\[A = \left\{ 1 \right\}\]\[B = \left\{ {2,3,4,5,6} \right\}\].

\[C = \left\{ {1,4,5} \right\}\]\[D = \left\{ {2,3,6} \right\}\].

\[E = \left\{ {1,5,6} \right\}\]\[F = \left\{ {2,3} \right\}\].

\[\Omega \]\[\emptyset \].

Xem đáp án

Ta có: \(\Omega \backslash E = \left\{ {2;3;4} \right\} \ne F\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mộttrường THPT có 24 lớp trong đó có 9 lớp khối 10, 8 lớp khối 11 và 7 lớp khối 12. Chọn ngẫu nhiên một lớp tham gia trực tuần. Tính xác suất chọn được lớp khối 10.

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{3}{8}\).

\(\frac{7}{{24}}\).

\(\frac{5}{8}\).

Xem đáp án

Không gian mẫu: \(n\left( \Omega  \right) = C_{24}^1 = 24\).

Gọi \(A\) là biến cố: “Chọn được lớp khối 10”.

\(n\left( A \right) = C_9^1 = 9\).

Do đó, xác suất chọn được lớp khối 10 là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{9}{{24}} = \frac{3}{8}\).

13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho biểu thức \[f\left( x \right) = \left( {m - 2} \right){x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + 3\].

a

Với \(m \ne 2\) thì \(f\left( x \right)\) là tam thức bậc hai.

ĐúngSai
b

Khi \(m = 3\) thì \(f\left( x \right)\) luôn nhận giá trị dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
c

Tam thức bậc hai \[f\left( x \right)\] luôn nhận giá trị âm với mọi \(x \in \mathbb{R}\) khi và chỉ khi \(m \le 2\)

ĐúngSai
d

Với mọi giá trị của \(m\) thì \(f\left( x \right) = 0\) đều có nghiệm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Với \(m \ne 2\) thì \(f\left( x \right)\) là tam thức bậc hai.

b) Sai: Khi \(m = 3\) thì \(f\left( x \right)\) luôn nhận giá trị dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Khi \(m = 3\) thì \[f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 3\] nên \(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 3\\x < 1\end{array} \right.\)

c) Sai: Tam thức bậc hai \[f\left( x \right)\] luôn nhận giá trị âm với mọi \(x \in \mathbb{R}\) khi và chỉ khi \(m \le 2\)

Nếu \(m = 2\) thì \[f\left( x \right) =  - 2x + 3 \Rightarrow f\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow x > \frac{3}{2}\] nên không xảy ra \[f\left( x \right) < 0\] với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

d) Đúng: Với mọi giá trị của \(m\) thì \(f\left( x \right) = 0\) đều có nghiệm.

Nếu \(m = 2\) thì \[f\left( x \right) =  - 2x + 3\] nên \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{3}{2}\).

Nếu \(m \ne 2\) thì \(\Delta ' = {\left( {m - 1} \right)^2} - 3\left( {m - 2} \right) = {\left( {m - \frac{5}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} > 0,\,\,\forall m \in \mathbb{R}\).

Vậy với mọi giá trị của \(m\) thì \(f\left( x \right) = 0\) đều có nghiệm.

14. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho tam giác \[ABC\]\[A\left( {2\,;\,0} \right),\,\,B\left( {0\,;\,3} \right)\] và C–3 ; 1

a

Phương trình của đường thẳng \(d\)đi qua \[B\] và song song với \[AC\]\(x + 5y - 15 = 0\).

ĐúngSai
b

Phương trình của đường trung trực đoạn thẳng \(BC\)\(\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{3}{2} + 2t\\y = 2 - 3t\end{array} \right.\) với \(t \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
c

Đường thẳng \(AB\) có phương trình là \(3x + 2y + 6 = 0\).

ĐúngSai
d

Đường cao ứng với đỉnh \(C\) của tam giác \(ABC\) đi qua điểm \(M\left( {2;3} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AC}  = \left( { - 5;1} \right)\) nên đường thẳng \(d\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {n\,}  = \left( {1;5} \right)\).

Phương trình của đường thẳng \(d\) là \(1.\left( {x - 0} \right) + 5.\left( {y - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 5y - 15 = 0\).

Vậy phương trình tổng quát đường thẳng \(d\) là \(x + 5y - 15 = 0\)

Đường thẳng \(\Delta \) là trung trực của đoạn thẳng \(BC\) nhận \[\overrightarrow {CB}  = \left( {3;2} \right)\] làm véc tơ pháp tuyến nên véc tơ chỉ phương của \(\Delta \) là \(\overrightarrow u  = \left( {2; - 3} \right)\). Mà \(\Delta \) đi qua trung điểm \(I\left( { - \frac{3}{2};2} \right)\) của \(BC\) nên \(\Delta \) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - \frac{3}{2} + 2t\\y = 2 - 3t\end{array} \right.\) với \(t \in \mathbb{R}\).

Đường thẳng \(AB\) có véc tơ chỉ phương là \[\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2\,;\,3} \right)\] nên \(AB\) có véc tơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {3;2} \right)\) và đi qua điểm \[A\left( {2\,;\,0} \right)\] nên \(AB\) có phương trình là

\(3\left( {x - 2} \right) + 2\left( {y - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x + 2y - 6 = 0\)

Đường cao ứng với đỉnh \(C\) của tam giác \(ABC\) đi qua điểm \[C\left( {--3\,;\,1} \right)\] và nhận \(\overrightarrow {BA}  = \left( {2; - 3} \right)\) làm véc tơ pháp tuyến nên có phương trình là

\(2\left( {x + 3} \right) - 3\left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x - 3y + 9 = 0\).

Từ đó dễ thấy đường thẳng này không đi qua điểm \(M\left( {2;3} \right)\).

a) Đúng: Phương trình của đường thẳng \(d\) đi qua \[B\] và song song với \[AC\] là \(x + 5y - 15 = 0\).

b) Đúng: Phương trình của đường trung trực đoạn thẳng \(BC\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - \frac{3}{2} + 2t\\y = 2 - 3t\end{array} \right.\) với \(t \in \mathbb{R}\).

c) Sai: Đường thẳng \(AB\) có phương trình là \(3x + 2y + 6 = 0\).

d) Sai: Đường cao ứng với đỉnh \(C\) của tam giác \(ABC\) đi qua điểm \(M\left( {2;3} \right)\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {1,2,3,4,5} \right\}\).

a

Từ \(A\) lập được 25 số có hai chữ số.

ĐúngSai
b

Từ \(A\) lập được 125 số có ba chữ số khác nhau.

ĐúngSai
c

Từ \(A\) lập được 24 số chẵn có ba chữ số khác nhau.

ĐúngSai
d

Từ \(A\) lập được 101 số lẻ có ba chữ số khác nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Theo qui tắc nhân có \[5.5 = 25\] số có hai chữ số.

b) Sai: Gọi số có 3 chữ số khác nhau là \(\overline {abc} \).

Chọn \(a\) có 5 cách.

Chọn \(b\) có 4 cách.

Chọn \(c\) có 3 cách.

Suy ra có \[5.4.3 = 60\] số có ba chữ số khác nhau.

c) Đúng: Gọi số chẵn có ba chữ số khác nhau là \(\overline {abc} \).

Chọn \(c\) có 2 cách.

Chọn \(a\) có 4 cách.

Chọn \(b\) có 3 cách.

Suy ra có \[2.4.3 = 24\] số chẵn có ba chữ số khác nhau.

d) Sai: Gọi số lẻ có ba chữ số khác nhau là \(\overline {abc} \).

Chọn \(c\) có 3 cách.

Chọn \(a\) có 4 cách.

Chọn \(b\) có 3 cách.

Suy ra có \[3.4.3 = 36\] số lẻ có ba chữ số khác nhau.

16. Đúng sai
1 điểm

Bộ bài tú lơ khơ có 52 quân bài. Rút ngẫu nhiên ra 4 quân bài. Hãy xác định tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Xác suất của biến cố \(A\): “Rút ra được tứ quý Át” là \(\frac{1}{{52}}\)

ĐúngSai
b

Xác suất của biến cố \(B\): “Rút ra được hai quân Át, hai quân \(K\)” là \[\frac{{36}}{{270725}}\]

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố \(C\): “Rút ra được ít nhất một quân Át” là \(\frac{{38916}}{{54145}}\)

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố \(D\): “Rút ra được 4 quân trong đó có đúng 2 quân ở cùng một tứ quý và hai quân còn lại ở hai tứ quý khác nhau” là \[\frac{{82368}}{{270725}}\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai: Ta có số cách chọn ngẫu nhiên 4 quân bài là: \(C_{52}^4 = 270725\).

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega  \right) = 270725\).

Vì bộ bài chỉ có 1 tứ quý Át nên số phần tử của biến cố \[A\] là: \(n\left( A \right) = 1\).

Vậy xác suất của biến cố \(A\) là \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{1}{{270725}}\].

b) Đúng: Ta có số cách chọn ngẫu nhiên 4 quân bài là: \(C_{52}^4 = 270725\).

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega  \right) = 270725\).

Có \(C_4^2\) cách rút được hai quân Át, Có \(C_4^2\) cách rút được hai quân \(K\) nên số phần tử của biến cố \[B\] là: \(n\left( B \right) = C_4^2.C_4^2 = 36\).

Vậy xác suất của biến cố \(B\) là \[P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{36}}{{270725}}\].

c) Sai: Ta có số cách chọn ngẫu nhiên 4 quân bài là: \(C_{52}^4 = 270725\).

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega  \right) = 270725\).

Biến cố \(\overline C \): “ Rút không được quân Át nào”.

Có \(C_{48}^4\) cách rút bốn quân không cố quân Át nào nên số phần tử của biến cố \[\overline C \] là: \(n\left( {\overline C } \right) = C_{48}^4 = 194580\).

Vậy xác suất của biến cố \(C\) là \[P\left( C \right) = 1 - P\left( {\overline C } \right) = 1 - \frac{{n\left( {\overline C } \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = 1 - \frac{{194580}}{{270725}} = 1 - \frac{{38916}}{{54145}} = \frac{{15229}}{{54145}}\].

d) Đúng: Ta có số cách chọn ngẫu nhiên 4 quân bài là: \(C_{52}^4 = 270725\).

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega  \right) = 270725\).

Có \(C_{13}^1\) cách chọn ra 1 tứ quý. Ứng với tứ quý này có \(C_4^2\) cách chọn ra 2 quân bài.

Có \(C_{12}^2\) cách chọn ra 2 tứ quý từ 12 tứ quý còn lại. Mỗi tứ quý này có \(C_4^1\) cách chọn ra 1 quân bài nên số phần tử của biến cố \[D\] là: \(n\left( D \right) = C_{13}^1.C_4^2.C_{12}^2.{\left( {C_4^1} \right)^2} = 82368\).

Vậy xác suất của biến cố \(D\) là \[P\left( D \right) = P\left( D \right) = \frac{{n\left( D \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{82368}}{{270725}}\].

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Khi nuôi cá thí nghiệm trong hồ, một nhà sinh học tìm được quy luật rằng: Nếu trên mỗi đơn vị diện tích của mặt hồ có \(n\) con cá thì trung bình mỗi con cá sau một vụ cân nặng \(P\left( n \right) = 360 - 10n\)(đơn vị khối lượng). Hỏi người nuôi phải thả bao nhiêu con cá trên một đơn vị diện tích để trọng lượng cá sau mỗi vụ thu được là nhiều nhất?

Xem đáp án

Tổng trọng lượng cá thu được sau một vụ là: \(T\left( n \right) = n\left( {360 - 10n} \right) = 360n - 10{n^2}\).

Đây là một tam thức bậc hai với ẩn là \(n\) có hệ số \(a =  - 10 < 0\) và \(b = 360\) \( \Rightarrow \frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - 360}}{{2.\left( { - 10} \right)}} = 18\)

Khi đó \(T\left( {18} \right) = 3240\).

Vậy người nuôi cần thả \(18\) con cá trên một đơn vị diện tích để đạt tổng trọng lượng cá lớn nhất là \(3240\) (đơn vị khối lượng).

18. Tự luận
1 điểm

Xác định số nghiệm của phương trình \({x^2} - 2x - 8 = 4\sqrt {\left( {4 - x} \right)\left( {x + 2} \right)} \)

Xem đáp án

Điều kiện: \(\left( {4 - x} \right)\left( {x + 2} \right) \ge 0 \Leftrightarrow x \in \left[ { - 2;\,4} \right]\).

\({x^2} - 2x - 8 = 4\sqrt {\left( {4 - x} \right)\left( {x + 2} \right)} \)\( \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 8 = 4\sqrt { - \left( {{x^2} - 2x - 8} \right)} \left( 1 \right)\).

Đặt \(t = \sqrt { - \left( {{x^2} - 2x - 8} \right)} \), \(t \ge 0\) \( \Leftrightarrow {t^2} =  - \left( {{x^2} - 2x - 8} \right)\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 8 =  - {t^2}\).

\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow  - {t^2} = 4t\)\( \Leftrightarrow {t^2} + 4t = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\left( n \right)\\t =  - 4\left( l \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \sqrt { - \left( {{x^2} - 2x - 8} \right)}  = 0\)\( \Leftrightarrow  - \left( {{x^2} - 2x - 8} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2\left( n \right)\\x = 4\left( n \right)\end{array} \right.\).

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm.

19. Tự luận
1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):{y^2} = 2x\). Điểm \(M\left( {a;\,b} \right)\) thuộc parabol \(\left( P \right)\) và cách đường chuẩn của \(\left( P \right)\) một khoảng bằng \(2\) (trong đó \(a,b\) là các số thực). Tính \(T = {a^2} + {b^2}\).

Xem đáp án

Phương trình parabol có dạng \({y^2} = {\rm{2}}px\), với \(p > 0\).

Ta có \(\left( P \right):{y^2} = 2x\)\( \Rightarrow p = 1\). Suy ra đường chuẩn \(\Delta :x =  - \frac{p}{2} =  - \frac{1}{2} \Rightarrow x + \frac{1}{2} = 0\).

Ta lại có \(\left\{ \begin{array}{l}M\left( {a;\,b} \right) \in \left( P \right)\\d\left( {M,\Delta } \right) = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{b^2} = 2a\\\left| {a + \frac{1}{2}} \right| = 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{b^2} = 2a\\a + \frac{1}{2} = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{3}{2}\\{b^2} = 3\end{array} \right.\)

Suy ra \(T = {a^2} + {b^2} = \frac{{21}}{4}\).

20. Tự luận
1 điểm

Ông Hoàng có một mảnh vườn hình elip có chiều dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt là \(60m\)và \(30m\). Ông chia thành hai nửa bằng một đường tròn tiếp xúc trong với elip để làm mục đích sử dụng khác nhau ( xem hình vẽ). Nửa bên trong đường tròn ông trồng cây lâu năm, nửa bên ngoài đường tròn ông trồng hoa màu. Tính tỉ số diện tích T giữa phần trồng cây lâu năm so với diện tích trồng hoa màu. Biết diện tích elip được tính theo công thức \(S = \pi ab\)trong đó \(a,b\)lần lượt là độ dài nửa trục lớn và nửa trục bé của elip. Biết độ rộng của đường elip không đáng kể.

Ông Hoàng có một mảnh vườn hình elip có chiều dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt là \(60m\)và \(30m\). Ông chia thành hai nửa bằng một đường tròn tiếp xúc trong với elip để làm mục đích sử dụng khác nhau ( xem hình vẽ). (ảnh 1)

Xem đáp án

Trục lớn: \(2a = 60 \Rightarrow a = 30\).

Trục bé: \(2b = 30 \Rightarrow b = 15\).

Diện tích hình tròn: \({S_T} = \pi {.15^2}\), diện tích elip là \({S_E} = \pi .15.30\).

Tỉ số diện tích \(T = \frac{{{S_T}}}{{{S_E} - {S_T}}} = \frac{{\pi {{.15}^2}}}{{\pi .15.30 - \pi {{.15}^2}}} = \frac{{15}}{{30 - 15}} = 1\).

21. Tự luận
1 điểm

Từ một hộp chứa \(12\) quả cầu, trong đó có \(8\) quả màu đỏ, \(3\) quả màu xanh và \(1\) quả màu vàng, lấy ngẫu nhiên \(3\) quả. Số cách để lấy được \(3\) quả cầu có đúng hai màu bằng:

Xem đáp án

Trường hợp 1: Lấy \(1\) quả màu vàng và \(2\) quả màu đỏ có: \(C_8^2 = 28\) cách.

Trường hợp 2: Lấy \(1\) quả màu vàng và \(2\) quả màu xanh có: \(C_3^2 = 3\) cách.

Trường hợp 3: Lấy \(1\) quả màu đỏ và \(2\) quả màu xanh có: \(C_8^1.C_3^2 = 24\) cách.

Trường hợp 4: Lấy \(1\) quả màu xanh và \(2\) quả màu đỏ có: \(C_3^1.C_8^2 = 84\) cách.

Số cách để lấy được \(3\) quả cầu có đúng hai màu là: \(28 + 3 + 24 + 84 = 139\) cách.

Cách khác:

Số cách lấy \(3\) quả bất kì: \(C_{12}^3 = 220\).

Số cách lấy \(3\) quả có đủ \(3\) màu: \(C_8^1.C_3^1.C_1^1 = 24\).

Số cách lấy \(3\) quả chỉ có \(1\) màu: \(C_8^3 + C_3^3 = 57\).

Vậy số cách lấy thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(220 - 24 - 57 = 139\).

22. Tự luận
1 điểm

Một lớp học có \(30\) học sinh gồm có cả nam và nữ. Chọn ngẫu nhiên \(3\) học sinh để tham gia hoạt động của Đoàn trường. Xác suất chọn được \(2\) nam và \(1\) nữ là \(\frac{{12}}{{29}}\). Tính số học sinh nữ của lớp.

Xem đáp án

Gọi số học sinh nữ của lớp là \(n\,\,\left( {n \in {{\rm N}^*},n \le 28} \right)\). Suy ra số học sinh nam là \(30 - n\).

Không gian mẫu là chọn bất kì \(3\)học sinh từ \(30\) học sinh.

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = C_{30}^3\).

Gọi \(A\) là biến cố Chọn được \(2\) học sinh nam và \(1\) học sinh nữ .

Chọn \(2\) nam trong \(30 - n\) nam, có\(C_{30 - n}^2\) cách.

Chọn \(1\) nữ trong \(n\) nữ, có \(C_n^1\) cách.

Suy ra số phần tử của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = C_{30 - n}^2.C_n^1\).

Do đó xác suất của biến cố\(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{C_{30 - n}^2.C_n^1}}{{C_{30}^3}}\).

Theo giả thiết, ta có \(P\left( A \right) = \frac{{12}}{{29}} \Leftrightarrow \frac{{C_{30 - n}^2.C_n^1}}{{C_{30}^3}} = \frac{{12}}{{29}} \Rightarrow n = 14\).

Vậy số học sinh nữ của lớp là \(14\) học sinh.