Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tam thức \[y = {x^2} - 12x - 13\] nhận giá trị âm khi và chỉ khi
x<–13 hoặc \[x > 1\].
–13<x<1
x<–1 hoặc \[x > 13\].
–1<x<13
Tam thức \[y = {x^2} - 12x - 13\] nhận giá trị âm tức là
\[{x^2} - 12x - 13 < 0 \Leftrightarrow \left( {x + 1} \right)\left( {x - 13} \right) < 0\]\[ \Leftrightarrow - 1 < x < 13\].
Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc hai một ẩn?
\[4x + \frac{3}{x} - 1 > 0\].
\[2{x^2} + \sqrt x > 0\].
\[2{x^2} - \frac{1}{x} > 0\].
\[ - \frac{2}{3}{x^2} - 3 < 0\].
Bất phương trình \[ - \frac{2}{3}{x^2} - 3 < 0\] là bất phương trình bậc hai một ẩn.
Bình phương cả hai vế của phương trình \[\sqrt {x + 2} = \sqrt {3x + 1} \] rồi biến đổi, thu gọn ta được phương trình nào sau đây?
\[3x - 1 = 0\].
\[2x + 1 = 0\].
\[2x - 1 = 0\].
\[2x + 3 = 0\].
Ta có: \[\sqrt {x + 2} = \sqrt {3x + 1} \Leftrightarrow x + 2 = 3x + 1 \Leftrightarrow 2x - 1 = 0\].
Cho đường thẳng \[{d_1}:3x + 4y + 1 = 0\] và \[{d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 15 + 12t\\y = 1 + 5t\end{array} \right.\]. Tính cosin của góc tạo bởi giữa hai đường thẳng đã cho.
\[\frac{{56}}{{65}}\].
\[ - \frac{{33}}{{65}}\].
\[\frac{\begin{array}{l}\\6\end{array}}{{65}}\].
\[\frac{{33}}{{65}}\].
Ta có: \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {3;4} \right) \Rightarrow \overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 4;3} \right);\,\,\,\overrightarrow {{u_2}} = \left( {12;5} \right)\)
\(\cos \left( {{d_1};{d_2}} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ;\overrightarrow {{u_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| { - 4.12 + 3.5} \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - 4} \right)}^2} + {3^2}} .\sqrt {{{12}^2} + {5^2}} }} = \frac{{33}}{{65}}\).
Tìm tọa độ tâm \[I\] và bán kính \[R\] của đường tròn \[\left( C \right)\]: \({x^2} + {y^2} - 2x + 4y + 1 = 0\).
\(I\left( { - 1;2} \right);R = 4\).
\(I\left( {1; - 2} \right);R = 2\).
\(I\left( { - 1;2} \right);R = \sqrt 5 \).
\(I\left( {1; - 2} \right);R = 4\).
Ta có: \(a = 1;b = - 2;c = 1 \Rightarrow R = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} - 1} = 2\)
Tâm sai của Hyperbol \(\frac{{{x^2}}}{5} - \frac{{{y^2}}}{4} = 1\) bằng
\(\frac{{\sqrt 5 }}{5}\).
\(\frac{3}{{\sqrt 5 }}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{4}{5}\).
Ta có: \({a^2} = 5;\,\,{b^2} = 4\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{c^2} = 5 + 4 = 9 \Rightarrow c = 3\\a = \sqrt 5 ;\,b = 2\end{array} \right.\)
Tâm sai của Hyperbol là \(e = \frac{c}{a} = \frac{3}{{\sqrt 5 }}\).
Một bạn học sinh có 5 cái quần khác nhau, 7 cái áo khác nhau. Hỏi bạn học sinh đó có bao nhiêu cách chọn 1 bộ quần áo?
35.
5.
7.
12.
Chọn một cái quần có 5 cách chọn
Chọn một cái áo có 7 cách chọn
Theo quy tắc nhân có \(5.7 = 35\) cách chọn
Cho \[18\] điểm phân biệt. Hỏi lập được bao nhiêu vectơ khác \(\overrightarrow 0 \)?
\(306\).
\(153\).
\(35\).
18.
Mỗi vectơ khác \(\overrightarrow 0 \) là một chỉnh hợp chập \(2\) của \[18\] phần tử. Số các vectơ là: \(A_{18}^2 = 306\).
Cho khai triển \({\left( {3{x^2} - y} \right)^5}\), khai triển này có bao nhiêu số hạng
\(5\).
\(6\).
\(4\).
\(7\).
Trong khai triển \({\left( {3{x^2} - y} \right)^5}\)có tất cả 6 số hạng.
Gieo ngẫu nhiên một đồng tiền cân đối và đồng chất \(5\) lần. Tính số phần tử không gian mẫu.
\(64\).
\(10\)
\(16\)
\(32\)
Mỗi lần gieo có hai khả năng nên gieo 5 lần theo quy tắc nhân ta có \({2^5} = 32\).
Số phần tử không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 32\).
Cho tập hợp \[A = \left\{ {0,\;1,\;2,\;3,\;4,\;5,\;6,\;7} \right\}\]. Gọi \(S\) là tập hợp các số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau và luôn có mặt chữ số 5 được lập từ các chữ số thuộc tập \[A\]. Chọn ngẫu nhiên một số từ \(S\), xác định và tính số phần tử của không gian mẫu?
\(6720\).
\(2880\).
\[3720\].
\(56\).
Không gian mẫu là “tập hợp các số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau và luôn có mặt chữ số 5”
Số các số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau và luôn có mặt chữ số 5 được lập từ các chữ số thuộc tập \[A\] là \[A_7^4 + 6.4.A_6^3 = 3720\]số.
Vậy số phần tử của không gian mẫu là 3720.
Trong một hộp kín có 100 thẻ giống nhau được đánh số từ 1 đến 100. Bốc ngẫu nhiên 3 thẻ. Tính xác suất để 3 thẻ bốc được sao cho có ít nhất 2 thẻ mang số chia hết cho 3?
\(\frac{{928}}{{3675}}\).
\(\frac{{124}}{{3675}}\).
\(\frac{{2747}}{{3675}}\).
\(\frac{{11}}{{136}}\).
Số cách bốc ngẫu nhiên 3 thẻ là: \(C_{100}^3 = 161700\) (cách).
Số lớn nhất trong các số từ 1 đến 100 chia hết cho 3 là 99. Do đó trong 100 thẻ giống nhau được đánh số từ 1 đến 100 có \(\frac{{99}}{3} = 33\) (thẻ) đánh số chia hết cho 3.
Trường hợp 1: Trong 3 thẻ được chọn có đúng 2 thẻ mang số chia hết cho 3.
Số cách chọn 2 thẻ mang số chia hết cho 3 là: \(C_{33}^2\).
Số cách chọn 1 thẻ còn lại mang số không chia hết cho 3 là: \(C_{67}^1\).
Vậy số cách bốc được 3 thẻ sao cho có đúng 2 thẻ mang số chia hết cho 3 là: \(C_{33}^2.C_{67}^1 = 35376\).
Trường hợp 2: Cả 3 thẻ được chọn đều mang số chia hết cho 3.
Số cách chọn 3 thẻ từ 33 thẻ là \(C_{33}^3 = 5456\).
Vậy số cách chọn 3 thẻ thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(35376 + 5456 = 40832\) (cách).
Vậy xác suất cần tính là: \(\frac{{40832}}{{161700}} = \frac{{928}}{{3675}}\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một cửa hàng hoa quả bán dưa hấu với giá \(50.000\) đồng một quả. Với mức giá này thì chủ cửa hàng nhận thấy họ chỉ bán được \(40\) quả mỗi ngày. Cửa hàng nghiên cứu thị trường cho thấy, nếu giảm giá mỗi quả \(1000\) đồng thì số dưa hấu bán mỗi ngày tăng thêm \(2\) quả. Biết rằng giá nhập về của mỗi quả dưa là \(20.000\) đồng.
Số lượng dưa bán ra khi giảm giá là \(40\) trái.
Lợi nhuận trên mỗi trái dưa sau khi giảm giá \(30.000\) đồng.
Lợi nhuận bán dưa mỗi ngày được biểu thị bằng tam thức \(f\left( x \right) = - 2{x^2} + 20x + 1200\)
Giá bán mỗi quả dưa \(45.000\) đồng thì cửa hàng thu được lợi nhuận mỗi ngày cao nhất.
Gọi \(x\) (nghìn đồng) là số tiền giảm giá. Ta có \(0 < x < 30\).
Số lượng dưa bán ra khi giảm giá: \(40 + 2x\) (trái).
Lợi nhuận trên mỗi trái dưa sau khi giảm giá: \(30 - x\) (nghìn đồng).
Lợi nhuận bán dưa mỗi ngày là: \(\left( {40 + 2x} \right)\left( {30 - x} \right) = - 2{x^2} + 20x + 1200\) (nghìn đồng).
Xét hàm số \(f\left( x \right) = - 2{x^2} + 20x + 1200\) trên khoảng \(\left( {0;30} \right)\).
Do hàm số có hệ số \(a = - 2 < 0\) nên hàm số đạt giá trị lớn nhất tại \(x = - \frac{b}{{2a}} = 5\).
Vậy cửa hàng cần giảm giá 5000 đồng cho mỗi quả để đạt được lợi nhuận cao nhất.
Vậy giá bán mỗi quả dưa cần tìm là 45000 đồng.
a) Sai: Số lượng dưa bán ra khi giảm giá là \(50\) trái.
b) Sai: Lợi nhuận trên mỗi trái dưa sau khi giảm giá \(25.000\) đồng.
c) Đúng: Lợi nhuận bán dưa mỗi ngày được biểu thị bằng tam thức \(f\left( x \right) = - 2{x^2} + 20x + 1200\)
d) Đúng: Giá bán mỗi quả dưa \(45.000\) đồng thì cửa hàng thu được lợi nhuận mỗi ngày cao nhất.
Cho elip \[\left( E \right)\]có một tiêu điểm \({F_1}\left( { - \sqrt 3 ;0} \right)\) và đi qua \(M\left( {1;\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
Tiêu cự của elip bằng \(2\sqrt 3 \).
Điểm \(N\left( { - 1;\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\) thuộc elip.
Độ dài \(M{F_1} = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}\).
Phương trình chính tắc của Elip \(\left( E \right)\)là \(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\).
a) Đúng: Tiêu cự là \({F_1}{F_2} = 2\sqrt 3 \)
b) Sai: Điểm \(N\left( {1; - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\) đối xứng với \(M\) qua trục tung. Do đó \(N\left( {1; - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\)thuộc Elip.
c) Sai: Ta có: \(M{F_1} = \sqrt {{{\left( {1 + \sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{2 + \sqrt 3 }}{2}\).
d) Đúng: Phương trình chính tắc của elip có dạng:\(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1,a > b > 0 \Rightarrow c = \sqrt {{a^2} - {b^2}} = \sqrt 3 \Rightarrow {a^2} - {b^2} = 3\) \(\left( 1 \right)\)
\(M\left( {1;\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) \in \left( E \right) \Rightarrow \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{4{b^2}}} = 1 \Leftrightarrow 4{b^2} + 3{a^2} = 4{a^2}{b^2}\) \(\left( 2 \right)\)
Giải hệ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta được:\(\left\{ \begin{array}{l}{a^2} - {b^2} = 3\\4{b^2} + 3{a^2} = 4{a^2}{b^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 3 + {b^2}\\4{b^2} + 3\left( {3 + {b^2}} \right) = 4\left( {3 + {b^2}} \right){b^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 3 + {b^2}\\4{b^4} + 5{b^2} - 9 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 4\\{b^2} = 1\end{array} \right.\)
Vậy phương trình elip là: \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\).
Cho tập \(A = \left\{ {1\,;\,2\,;\,3\,;\,4} \right\}\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
Có thể lập được \(16\) số có \(2\) chữ số từ các chữ số ở tập \(A\).
Có thể lập được \(16\) số có \(2\) chữ số khác nhau từ các chữ số ở tập \(A\).
Có thể lập được \(8\) số chẵn có 2 chữ số khác nhau từ các chữ số ở tập \(A\).
Có thể lập được 8 số lẻ có 2 chữ số từ các chữ số ở tập \(A\).
a) Đúng: Gọi số cần tìm có dạng \(\overline {ab} \) với \(a\,;\,b \in A\)
Vì số cần tìm có 2 chữ số nên \(a\) có 4 cách chọn, \(b\) có 4 cách chọn.
Như vậy, ta có \(4.4 = 16\) số có hai chữ số được lập từ tập hợp \(A\).
b) Sai: Gọi số cần tìm có dạng \(\overline {ab} \) với \(a\,;\,b \in A\)
Vì số cần tìm có 2 chữ số khác nhau nên \(a\) có 4 cách chọn, \(b\) có 3 cách chọn.
Như vậy, ta có \(4.3 = 12\) số có hai chữ số khác nhau được lập từ tập hợp \(A\).
c) Sai: Gọi số cần tìm có dạng \(\overline {ab} \) với \(a\,;\,b \in A\)
Vì số cần tìm là số chẵn có 2 chữ số khác nhau nên \(b\) có 2 cách chọn, \(a\) có 3 cách chọn.
Như vậy, ta có \(2.3 = 6\) số chẵn có hai chữ số khác nhau được lập từ tập hợp \(A\).
d) Đúng: Gọi số cần tìm có dạng \(\overline {ab} \) với \(a\,;\,b \in A\)
Vì số cần tìm là số lẻ có 2 chữ số nên \(b\) có 2 cách chọn, \(a\) có 4 cách chọn.
Như vậy, ta có \(2.4 = 8\) số lẻ có hai chữ số được lập từ tập hợp \(A\).
Một hộp có \(15\) quả cầu trắng, \(5\) quả cầu đen. Xét phép thử chọn ngẫu nhiên \(3\) quả cầuHãy xác định định đúng – sai của các khẳng định sau:
Không gian mẫu của phép thử là:\(1140\)
Xác suất để chọn được 2 quả cầu trắng là: \(\frac{7}{{76}}\)
Xác suất để chọn được ít nhất một quả cầu đen là: \(\frac{{137}}{{228}}\)
Xác suất để chọn được 3 quả cầu thuộc hai loại khác nhau là: \(\frac{{35}}{{76}}\)
a) Đúng: Không gian mẫu của phép thử \(n\left( \Omega \right) = C_{20}^3 = 1140\).
b) Sai: Gọi \(A\)là biến cố chọn được hai quả cầu trắng suy ra chọn 2 quả trắng, 1 quả đen.
\( \Rightarrow n\left( A \right) = C_{15}^2.C_5^1 = 525\)
Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{525}}{{1140}} = \frac{{35}}{{76}}\).
c) Đúng: Gọi \(B\)là biến cố chọn được ít nhất một quả cầu đen suy ra chọn \(\overline B \) là biến cố không chọn được quả đen nào, tức là chọn được 3 quả trắng\( \Rightarrow n\left( {\overline B } \right) = C_{15}^3 = 455\)
Xác suất của biến cố \(\overline B \) là: \(P\left( {\overline B } \right) = \frac{{n\left( {\overline B } \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{455}}{{1140}} = \frac{{91}}{{228}}\).
Xác suất của biến cố \(B\) là: \(P\left( B \right) = 1 - P\left( {\overline B } \right) = 1 - \frac{{91}}{{228}} = \frac{{137}}{{228}}\).
d) Sai: Gọi \(C\)là biến cố chọn được ba quả cầu thuộc hai loại khác nhau.
Trường hợp 1: Chọn \(1\) quả trắng, \(2\) quả đen\( \Rightarrow \)có: \(C_{15}^1.C_5^2 = 150\) cách.
Trường hợp 2: Chọn \(2\) quả trắng, \(1\) quả đen\( \Rightarrow \)có: \(C_{15}^2.C_5^1 = 525\) cách.
\( \Rightarrow n\left( C \right) = 150 + 525 = 675\)cách.
Xác suất của biến cố \(C\) là: \(P\left( C \right) = \frac{{n\left( C \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{675}}{{1140}} = \frac{{45}}{{76}}\).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một quả bóng được đá lên từ độ cao \(1,5\) mét so với mặt đất. Biết quỹ đạo của quả bóng là một đường parabol trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\) có phương trình \(h = a{t^2} + bt + c\;\left( {a < 0} \right)\) trong đó \(t\) là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi quả bóng được đá lên và \(h\) là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Biết rằng sau \(2\) giây thì nó đạt độ cao \(5\,m\); sau \(4\)giây nó đạt độ cao \(4,5\,m\). Hỏi sau \(5,5\) giây quả bóng đạt độ cao bao nhiêu mét so với mặt đất?
Theo giả thiết ta có hệ phương trình sau:
\(\left\{ \begin{array}{l}h\left( 0 \right) = \frac{3}{2}\\h\left( 2 \right) = 5\\h\left( 4 \right) = \frac{9}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a{{\left( 0 \right)}^2} + b\left( 0 \right) + c = \frac{3}{2}}\\{a{{\left( 2 \right)}^2} + b\left( 2 \right) + c = 5}\\{a{{\left( 4 \right)}^2} + b\left( 4 \right) + c = \frac{9}{2}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{c = \frac{3}{2}}\\{4a + 2b + c = 5}\\{16a + 4b + c = \frac{9}{2}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = - \frac{1}{2}}\\{b = \frac{{11}}{4}}\\{c = \frac{3}{2}}\end{array}} \right.\).
Suy ra: \(h = - \frac{1}{2}{t^2} + \frac{{11}}{4}t + \frac{3}{2}\;\). Khi \(t = 5,5\) suy ra \(h = 1,5\)
Vậy sau \(5,5\) giây thì quả bóng đạt độ cao \(1,5\) mét so với mặt đất.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m \in \left[ {0;\,30} \right]\) để bất phương trình \({x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 \le 0\) vô nghiệm?
Bất phương trình \({x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 \le 0\) vô nghiệm \( \Leftrightarrow {x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Điều kiện: \(\Delta < 0 \Leftrightarrow {\left( {m + 2} \right)^2} - 4\left( {8m + 1} \right) > 0 \Leftrightarrow {m^2} - 28m > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < 0\\m > 28\end{array} \right.\).
Kết hợp điều kiện nên có \(2\) giá trị thỏa mãn.
Cho đường thẳng \[{\Delta _m}:\left( {m - 2} \right)x + \left( {m + 1} \right)y - 5m + 1 = 0\] với \[m\] là tham số, và điểm \[A\left( { - 3;9} \right)\]. Giả sử \[m = \frac{a}{b}\] (là phân số tối giản) để khoảng cách từ \[A\] đến đường thẳng \[{\Delta _m}\] là lớn nhất. Khi đó hãy tính giá trị của biểu thức \[S = 2a - b.\]
Ta có \({\Delta _m}:\left( {m - 2} \right)x + \left( {m + 1} \right)y - 5m + 1 = 0 \Leftrightarrow m\left( {x + y - 5} \right) + \left( { - 2x + y + 1} \right) = 0\)
Khi đó, \({\Delta _m}\) luôn đi qua điểm cố định \(M\left( {2;3} \right)\).
Gọi \(d = d\left( {A,{\Delta _m}} \right) = AH,H \in {\Delta _m}\) \( \Rightarrow d \le AM\).
\( \Rightarrow d\) lớn nhất khi \(H \equiv M\) hay \(M\) là hình chiếu của \(A\) trên \(\Delta \).
Ta có \(\overrightarrow {AM} \left( {5; - 6} \right)\) và \({\Delta _m}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u \left( {m + 1;2 - m} \right)\).
Đường thẳng \(AM \bot {\Delta _m}\) \( \Leftrightarrow \overrightarrow {AM} .\overrightarrow u = 0\)
\( \Leftrightarrow 5\left( {m + 1} \right) - 6\left( {2 - m} \right) = 0 \Leftrightarrow 11m - 7 = 0 \Leftrightarrow m = \frac{7}{{11}} \Rightarrow S = 2a - b = 2.7 - 11 = 3\).
Cho tập hợp \(A = \left\{ {1,\,\,2,\,\,3,\,\,4,\,\,5,\,\,6,\,\,7,\,\,8,\,\,9} \right\}\). Từ A lập được bao nhiêu số tự nhiên có \(4\) chữ số đôi một khác nhau và không có hai chữ số liên tiếp nào cùng lẻ?
Gọi số tự nhiên có \(4\) chữ số đôi một khác nhau là \(\overline {abcd} ;a \ne 0\).
Trường hợp 1: Số được lập có \(4\) chữ số chẵn, có \(4! = 24\) (số).
Trường hợp 2: Số được lập có \(1\) chữ số lẻ và \(3\) chữ số chẵn:
Chọn 1 số lẻ có 5 cách
Chọn vị trí cho số lẻ có 4 cách
Chọn 3 số chẵn từ 4 số chẵn và xếp vào 3 vị trí có: \(A_4^3\) cách
Suy ra, có \(5.4.A_4^3 = 480\) (số).
Trường hợp 3: Số được lập có 2 chữ số lẻ và \(2\) chữ số chẵn,
Chọn vị trí cho hai số lẻ có 3 cách (hai số lẻ xếp vào các vị trí: ac;bd;ad)
Chọn 2 số lẻ từ 5 số lẻ và xếp vào 2 vị trí có: \(A_5^2\) cách
Chọn 2 số chẵn từ 4 số chẵn và xếp vào 2 vị trí còn lại có: \(A_4^2\) cách
Suy ra, có \(3.A_5^2.A_4^2 = 720\) (số).
Do đó, số các số tự nhiên có \(4\) chữ số đôi một khác nhau và không có hai chữ số liên tiếp nào cùng lẻ là: \(24 + 480 + 720 = 1224\).
Một hộp đựng 11 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 11. Chọn ngẫu nhiên 3 tấm thẻ. Xác suất để tổng số ghi trên 3 tấm thẻ ấy là một số lẻ bằng \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính \(T = a + b\)
Không gian mẫu\(\Omega \Rightarrow \) \(n\left( \Omega \right) = C_{11}^3\)
Gọi A: "tổng số ghi trên 3 tấm thẻ ấy là một số lẻ"
Từ 1 đến 11 có 6 số lẻ và 5 số chẵn. Để có tổng của 3 số là một số lẻ ta có 2 trường hợp.
Trường hợp 1: Chọn được 1 thẻ mang số lẻ và 2 thẻ mang số chẵn có: \(C_6^1 \cdot C_5^2 = 60\) cách.
Trường hợp 2: Chọn được 3 thẻ mang số lẻ có: \(C_6^3 = 20\)
Do đó \(n\left( A \right) = 60 + 20 = 80 \Rightarrow \)\(P\left( A \right) = \frac{{16}}{{33}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 16\\b = 33\end{array} \right. \Rightarrow T = a + b = 49\)
Một tổ gồm 6 học sinh nữ và 4 học sinh nam được xếp ngẫu nhiên thành một hàng ngang. Xác suất để giữa hai bạn nam liên tiếp có đúng hai bạn nữ bằng \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính \(T = 2a + b\)
Gọi \[\Omega \] là không gian mẫu \[ \Rightarrow n\left( \Omega \right) = 10!\]
Kí hiệu 10 ghế như sau: DXXD XXD XXD
Trong đó: D là ghế đỏ (dành cho nam) và X là ghế xanh (dành cho nữ)
Gọi A là biến cố “giữa hai bạn nam liên tiếp có đúng hai bạn nữ”
Xếp 4 bạn nam vào ghế đỏ có \[4!\] (cách)
Xếp mỗi cặp 2 bạn nữ vào 3 ô trống giữa 4 bạn nam có \[A_6^2.A_4^2.A_2^2\] (cách)
\[ \Rightarrow n\left( A \right) = 4!.A_6^2.A_4^2.A_2^2 = 17280\].
Vậy xác suất cần tìm là \[P\left( A \right) = \frac{{17280}}{{10!}} = \frac{1}{{210}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 210\end{array} \right. \Rightarrow T = 2a + b = 212\].








