Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho tam thức bậc hai\(f\left( x \right) = {x^2} - 8x + 7\) có bảng xét dấu như sau:
![Ta có bảng xét dấu Từ bảng xét dấu ta có \(f\left( x \right) \le 0\)\( \Leftrightarrow x \in \left[ {1;7} \right]\). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/7-1766036380.png)
Tập hợp tất cả các giá trị của \[x\] để \[f\left( x \right) \le 0\] là
\(\left[ {7; + \infty } \right)\).
\(\left[ {1;7} \right]\).
\(\left( {1;7} \right)\).
\(\left( { - \infty ;1} \right]\).
Ta có bảng xét dấu
![Ta có bảng xét dấu Từ bảng xét dấu ta có \(f\left( x \right) \le 0\)\( \Leftrightarrow x \in \left[ {1;7} \right]\). (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/8-1766036404.png)
Từ bảng xét dấu ta có \(f\left( x \right) \le 0\)\( \Leftrightarrow x \in \left[ {1;7} \right]\).
Tập xác định của hàm số \[y = \sqrt {8 - {x^2}} \] là
\[\left( { - 2\sqrt 2 ;2\sqrt 2 } \right)\].
\[\left[ { - 2\sqrt 2 ;2\sqrt 2 } \right]\].
\[\left( { - \infty ; - 2\sqrt 2 } \right) \cup \left( {2\sqrt 2 ; + \infty } \right)\].
\[\left( { - \infty ; - 2\sqrt 2 } \right] \cup \left[ {2\sqrt 2 ; + \infty } \right)\].
Hàm số \[y = \sqrt {8 - {x^2}} \] xác định \[ \Leftrightarrow 8 - {x^2} \ge 0\]\[ \Leftrightarrow {x^2} \le 8\]\[ \Leftrightarrow \left| x \right| \le 2\sqrt 2 \]\[ \Leftrightarrow - 2\sqrt 2 \le x \le 2\sqrt 2 \].
Tổng các nghiệm của phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 13x + 16} = 7 - x\) là
\( - 2\).
\( - 1\).
\(2\).
\(1\).
Ta có \(\sqrt {2{x^2} - 13x + 16} = 7 - x\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}7 - x \ge 0\\2{x^2} - 13x + 16 = 49 - 14x + {x^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 7\\{x^2} + x - 33 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 7\\\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 1 + \sqrt {133} }}{2}\\x = \frac{{ - 1 - \sqrt {133} }}{2}\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 1 + \sqrt {133} }}{2}\\x = \frac{{ - 1 - \sqrt {133} }}{2}\end{array} \right.\).
Vậy tổng các nghiệm của phương trình là: \(\frac{{ - 1 + \sqrt {133} }}{2} + \frac{{ - 1 - \sqrt {133} }}{2} = - 1\).
Đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {1;1} \right)\) và \(B\left( {2;2} \right)\) có phương trình tham số là:
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 2 + 2t\end{array} \right..\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 1 + 2t\end{array} \right..\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 1 + t\end{array} \right..\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = t\end{array} \right..\)
Do \(\left\{ \begin{array}{l}A\left( {1;1} \right) \in AB\\VTCP\,\,\overrightarrow {AB} = \left( {1;1} \right)\end{array} \right.\)
nên phương trình tham số của đường thẳng \(AB\) là: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 1 + t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\].
Thay \(t = - 1\) ta được \[O\left( {0;0} \right) \in AB\]
Cho đường tròn \(\left( C \right):\;{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 5\). Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \(\Delta :x + 2y - 15 = 0\).
\(x + 2y - 1 = 0\).
\(x + 2y + 10 = 0\).
\(x + 2y = 0\) hoặc \(x + 2y - 10 = 0\).
\(x + 2y - 2 = 0\).
Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 1;\;3} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt 5 .\)
Do \[d{\rm{//}}\Delta \], ta giả sử: \(d:x + 2y + m = 0\,\,\,\left( {m \ne - 15} \right)\)
\(d\) là tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) khi và chỉ khi: \(d\left( {I,\;d} \right) = R \Leftrightarrow \frac{{\left| { - 1 + 6 + m} \right|}}{{\sqrt {1 + 4} }} = \sqrt 5 \Leftrightarrow \left| {m + 5} \right| = 5\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m + 5 = - 5\\m + 5 = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = - 10\\m = 0 & \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}d:x + 2y - 10 = 0\\d:x + 2y = 0\end{array} \right.\).
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình chính tắc của đường elip?
\[\frac{{{x^2}}}{{{3^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{3^2}}} = 1\].
\[\frac{{{x^2}}}{{{4^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{3^2}}} = 1\].
\[\frac{{{x^2}}}{{{3^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{4^2}}} = 1\].
\[\frac{{{x^2}}}{{{4^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{3^2}}} = - 1\].
Phương trình chính tắc của elip là: \[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1,\] trong đó \[a > b > 0\]
Bạn Nam muốn mua một cây bút mực và một cây bút chì. Các cây bút mực có \(7\) màu khác nhau, các cây bút chì có \(4\) màu khác nhau. Như vậy bạn Nam có bao nhiêu cách chọn?
\[11\].
\[55\].
\[28\].
\[2\].
Chọn mua 1 cây bút mực có: \(7\) cách.
Chọn mua 1 cây bút chì có: \(4\) cách.
Theo quy tắc nhân, số cách chọn mua thỏa bài toán là: \(7.4 = 28\) (cách).
An có \(5\) quyển truyện tranh và 8 quyển truyện ngắn (các quyển sách khác nhau từng đôi một). An đồng ý cho Bình mượn một quyển để đọc. Hỏi Bình có bao nhiêu cách lựa chọn sách để mượn?
\[25\].
\[1\].
\[3\].
\[13\].
Số cách mượn truyện tranh của Bình là: \(5\).
Số cách mượn truyện ngắn của Bình là: \(8\).
Vậy số cách lựa chọn sách để mượn của Bình là: \(5 + 8 = 13\) (cách).
Khai triển biểu thức \({\left( {a + bx} \right)^4}\), viết các số hạng theo thứ tự bậc của \(x\) tăng dần, nhận được biểu thức gồm hai số hạng đầu tiên là \(16 - 96x\). Tính \(S = {a^2} + {b^2}\)
\(S = 2\).
\(S = 12\).
\(S = 9\).
\(S = 13\).
Áp dụng công thức nhị thức Newton, ta có
\[{\left( {a + bx} \right)^4} = {a^4} + 4{a^3}bx + 6{a^2}{\left( {bx} \right)^2} + 4a{\left( {bx} \right)^3} + {\left( {bx} \right)^4}\]
\[ = {a^4} + 4{a^3}bx + 6{a^2}{b^2}{x^2} + 4a{b^3}{x^3} + {b^4}{x^4}\]
Theo giả thiết, ta có : \(\left\{ \begin{array}{l}{a^4} = 16\\4{a^3}b = - 96\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = - 3\end{array} \right. \vee \left\{ \begin{array}{l}a = - 2\\b = 3\end{array} \right.\)
Vậy \(S = {a^2} + {b^2} = 13\)
Biến cố chắc chắn xảy ra của phép thử có xác suất bằng bao nhiêu?
\(1\).
\(0\).
\(0,5\).
\(0,99\).
Xác suất của biến cố chắc chắn xảy ra có \(P = 1\).
Trong một cái thùng có 3 chiếc áo phông cùng chất gồm 3 màu xanh \(\left( X \right)\), trắng \(\left( T \right)\) và hồng \(\left( H \right)\). Lấy ngẫu nhiên 1 chiếc áo trong thùng đó. Không gian mẫu của phép thử là
\(\left\{ X \right\}\).
\(\left\{ {X;\,T;\,\,H} \right\}\).
\(\left\{ H \right\}\).
\(\left\{ T \right\}\).
Theo định nghĩa của không gian mẫu là tập hợp các kết quả có thể của phép thử ngẫu nhiên.
Một hộp đựng 9 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 9. Rút ngẫu nhiên hai thẻ và nhân hai số ghi trên hai thẻ với nhau. Xác suất để tích hai số ghi trên hai thẻ là số lẻ là:
\(\frac{1}{9}\).
\(\frac{5}{{18}}\).
\(\frac{3}{{18}}\).
\(\frac{7}{{18}}\).
Ta có \(n\left( \Omega \right) = C_9^2 = 36\). Gọi \(A\) là biến cố: "Rút được hai thẻ có tích là số lẻ".
Từ 1 đến 9 có 5 số lẻ. Suy ra \(n\left( A \right) = C_5^2 = 10\). Vì vậy \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{5}{{18}}\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một cửa hàng sách mua sách từ nhà xuất bản với giá \(50\)(nghìn đồng)/cuốn. Cửa hàng ước tính rằng, nếu bán 1 cuốn sách với giá là \(x\)(nghìn đồng) thì mỗi tháng khách hàng sẽ mua \(\left( {150 - x} \right)\) cuốn sách. Hỏi cửa hàng bán 1 cuốn sách giá bao nhiêu (nghìn đồng) thì mỗi tháng sẽ thu được nhiều lãi nhất?
Theo ước tính, nếu cửa hàng bán một cuốn sách giá \(80\) nghìn đồng thì mỗi tháng khách hàng sẽ mua \(150\) cuốn sách.
Số tiền lãi của cửa hàng mỗi tháng được tính bằng công thức \(T\left( x \right) = - {x^2} + 200x - 7500\).
Cửa hàng sẽ đạt lợi nhuận \(2,1\) triệu đồng mỗi tháng nếu mỗi tháng khách hàng mua \(80\) cuốn sách.
Nếu cửa hàng bán một cuốn sách với giá \(100\) nghìn đồng thì sẽ có lợi nhuận cao nhất.
Nếu cửa hàng bán một cuốn sách giá \(80\) nghìn đồng thì mỗi tháng khách hàng sẽ mua \(150 - 80 = 70\) cuốn sách.
Gọi \(T\left( x \right)\) là số tiền lãi của cửa hàng mỗi tháng
Ta có \(T\left( x \right) = \left( {150 - x} \right)\left( {x - 50} \right) = - {x^2} + 200x - 7500\).
Đồ thị \(T\left( x \right)\) là một parabol có đỉnh \(I\left( {100;2500} \right)\)
Do đó lợi nhuận cao nhất khi bán 1 cuốn sách với giá \(100\)(nghìn đồng).
Khi \(T\left( x \right) = 2,1\) triệu thì ta có \( - {x^2} + 200x - 7500 = 2100 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 120\\x = 80\end{array} \right.\).
Cửa hàng sẽ đạt lợi nhuận \(2,1\) triệu đồng mỗi tháng nếu mỗi tháng khách hàng mua \(150 - 80 = 70\) cuốn sách hoặc \(150 - 120 = 30\) cuốn sách.
a) Sai: Theo ước tính, nếu cửa hàng bán một cuốn sách giá \(80\) nghìn đồng thì mỗi tháng khách hàng sẽ mua \(70\) cuốn sách.
b) Đúng: Số tiền lãi của cửa hàng mỗi tháng được tính bằng công thức \(T\left( x \right) = - {x^2} + 200x - 7500\)
c) Sai: Cửa hàng sẽ đạt lợi nhuận \(2,1\) triệu đồng mỗi tháng nếu mỗi tháng khách hàng mua \(70\) cuốn sách hoặc \(30\) cuốn sách.
d) Đúng: Nếu cửa hàng bán một cuốn sách với giá \(100\) nghìn đồng thì sẽ có lợi nhuận cao nhất.
Trên mặt phẳng tọa độ \[{\rm{O}}xy\]cho Parabol \[\left( P \right)\] có phương trình dạng chính tắc. Biết \[\left( P \right)\] qua \[A\left( {1;1} \right).\]
Phương trình chính tắc của \[\left( P \right)\] là \[{y^2} = x\].
Tiêu điểm của \[\left( P \right)\] là \[F\left( {\frac{1}{2};0} \right)\].
Đường chuẩn của \[\left( P \right)\] là \[\Delta :x + \frac{1}{4} = 0\].
Một điểm \[M\] nằm trên \[\left( P \right)\] có tung độ \[y = - 2\]thì \[MF = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\].
a) Đúng: Ta có phương trình chính tắc của \[\left( P \right)\] có dạng: \[\left( P \right):{y^2} = 2px\left( {p > 0} \right)\]
Do \[\left( P \right)\] qua \[A\left( {1;1} \right).\]suy ra \[{1^2} = 2p.1 \Leftrightarrow p = \frac{1}{2} \Rightarrow \left( P \right):{y^2} = x\].
b) Sai: Ta có tiêu điểm của \[\left( P \right)\] là \[F\left( {\frac{p}{2};0} \right) \Rightarrow F\left( {\frac{1}{4};0} \right)\].
c) Đúng: Ta có đường chuẩn của \[\left( P \right)\] là \[\Delta :x = - \frac{p}{2} \Rightarrow \Delta :x = - \frac{1}{4} \Leftrightarrow \Delta :x + \frac{1}{4} = 0\].
d) Sai: Với \[y = - 2 \Rightarrow 4 = x \Rightarrow M\left( {4; - 2} \right) \Rightarrow MF = \sqrt {{{\left( {\frac{{15}}{4}} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} = \frac{{17}}{4}\]
Xếp \(6\)bạn trong đó có Bình và An thành một hàng dọc.
Có \(6!\) cách xếp bất kì.
Có \(4!\) cách xếp sao cho Bình hoặc An đứng đầu hàng.
Có \(2.5!\) cách xếp sao cho Bình và An đứng cạnh nhau.
Có \(4!A_5^2\) cách xếp Bình và An không đứng cạnh nhau.
a) Đúng: Số các xếp \(6\)bạn thành một hàng dọc là \(6!\).
b) Sai: Chọn Bình hoặc An đứng đầu hàng có 2 cách
Xếp 4 bạn còn lại có \(4!\) cách
Vậy số cách xếp 6 bạn sao cho Bình hoặc An đứng đầu hàng là \(2.4!\).
c) Đúng: Xếp Bình và An đứng cạnh nhau có 2 cách
Xếp Bình, An và 4 bạn còn lại có \(5!\) cách
Vậy có \(2.5!\) cách xếp sao cho Bình và An đứng cạnh nhau.
d) Đúng: Xếp 4 bạn còn lại có \(4!\) cách
Xếp Bình và An vào 2 trong 5 khe trống có \(A_5^2\) cách
Vậy có \(4!A_5^2\) cách xếp Bình và An không đứng cạnh nhau.
Một hộp có 5 viên bi xanh, 6 viên bi đỏ và 7 viên bi vàng. Xét phép thử chọn ngẫu nhiên 3 viên bi. Hãy xác định tính đúng - sai của các khẳng định sau:
Không gian mẫu của phép thử là: \[816\].
Xác xuất để chọn được 3 viên bi đỏ là: \[\frac{1}{{272}}\].
Xác xuất để chọn được 3 viên bi gồm 3 màu là: \[\frac{{35}}{{136}}\].
Xác xuất chọn được nhiều nhất 2 viên bi xanh là: \[\frac{{403}}{{408}}\].
a) Đúng: Không gian mẫu của phép thử là \(n(\Omega ) = C_{18}^3 = 816\).
b) Sai: Gọi \(A\) là biến cố chọn được 3 viên bi đỏ.
Chọn 3 biên bi đỏ trong 6 viên bi đỏ, có \(C_6^3 = 20\)
Xác suất của biến cố \(A\) là: \[P(A) = \frac{{20}}{{816}} = \frac{5}{{204}}\].
c) Đúng: Gọi \(B\) là biến cố chọn được 3 viên bi gồm 3 màu.
Chọn được 3 viên bi gồm 3 màu, có \(C_5^1.C_6^1.C_7^1 = 210\).
Xác suất của biến cố \(B\) là: \[P(B) = \frac{{210}}{{816}} = \frac{{35}}{{136}}\].
d) Đúng: Gọi \(C\) là biến cố chọn được nhiều nhất 2 viên bi xanh.
Trường hợp 1: Chọn 2 bi xanh, 1 bi trong 6 bi đỏ và 7 bi vàng, có \(C_5^2.C_{13}^1 = 130\)
Trường hợp 2: Chọn 1 bi xanh, 2 bi trong 6 bi đỏ và 7 bi vàng, có \(C_5^1.C_{13}^2 = 390\)
Trường hợp 3: Chọn 0 bi xanh, 3 bi trong 6 bi đỏ và 7 bi vàng, có \(C_{13}^3 = 286\)
Suy ra \(n\left( C \right) = C_5^2.C_{13}^1 + C_5^1.C_{13}^2 + C_{13}^3 = 806\)
Xác suất của biến cố \(C\) là: \[P\left( C \right) = \frac{{806}}{{816}} = \frac{{403}}{{408}}\].
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên. Biết chiều cao cổng parabol là \(4\)m còn kích thước cửa ở giữa là \[3{\rm{m}} \times 4{\rm{m}}\]. Hãy tính khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\). (xem hình vẽ bên dưới)

Ta có:

Gắn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ, chiếc cổng là 1 phần của parabol \(\left( P \right)\): \(y = a{x^2} + bx + c\) với \(a < 0\).
Do parabol \(\left( P \right)\) đối xứng qua trục tung nên có trục đối xứng \(x = 0 \Rightarrow - \frac{b}{{2a}} = 0 \Leftrightarrow b = 0\).
Chiều cao của cổng parabol là \(4{\rm{m}}\) nên tọa độ đỉnh của \(\left( P \right)\) là \(G\left( {0;4} \right)\).
Thế vào \(\left( P \right)\) ta được:\(4 = a{.0^2} + b.0 + c\, \Rightarrow c = 4\)\( \Rightarrow \left( P \right)\): \(y = a{x^2} + 4\)
Kích thước cửa ở giữa là \(3{\rm{m}} \times 4{\rm{m}}\) nên \(E\left( {2;3} \right) \in \left( P \right)\) \( \Rightarrow 3 = a{.2^2} + 4 \Leftrightarrow a = - \frac{1}{4}\).
Vậy \(\left( P \right)\): \(y = - \frac{1}{4}{x^2} + 4\).
\(A\) và \(B\) là giao điểm của \(\left( P \right)\) và trục hoành.
Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và trục hoành:
\( - \frac{1}{4}{x^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = - 4\end{array} \right.\) nên \(A\left( { - 4;0} \right)\), \(B\left( {4;0} \right)\) hay \(AB = 8\)\[{\rm{m}}\]
Có bao nhiêu giá trị nguyên của \[m\] để \[f\left( x \right) = {x^2} - 2\left( {2m - 3} \right)x + 4m - 3 > 0\] với \[\forall x \in \mathbb{R}\]?
Ta có: \[f\left( x \right) = {x^2} - 2\left( {2m - 3} \right)x + 4m - 3 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a > 0}\\{\Delta ' < 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 > 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{{{\left( {2m - 3} \right)}^2} - \left( {4m - 3} \right) < 0}\end{array}} \right.\]\[ \Leftrightarrow 4{m^2} - 16m + 12 < 0\]\[ \Leftrightarrow 1 < m < 3\].
Vậy chỉ có một giá trị nguyên \(m = 2\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Mái vòm của một đường hầm có hình bán elip. Biết elip có tiêu cự \(8m\) và tổng các khoảng cách từ mỗi điểm trên elip đến hai tiêu cự bằng \(10m\). Gọi \(h\) là chiều cao của mái vòm tại điểm cách tâm của đường hầm \(2m\). Khi đó \(h = \frac{{a\sqrt b }}{c}\) với \(a,b,c\) là các số nguyên dương thì giá trị của biểu thức \(T = a + b + 2c\) bằng bao nhiêu?
Phương trình chính tắc của elip có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\left( {a > b > 0} \right)\)
Elip có tiêu cự \(8m\) nên \(2c = 8 \Rightarrow c = 4\)
Vì tổng các khoảng cách từ mỗi điểm trên elip đến hai tiêu cự bằng \(10m\) nên \(2a = 10 \Rightarrow a = 5\)
Do đó \({b^2} = {a^2} - {c^2} = {5^2} - {4^2} = 9 \Rightarrow b = 3\)
Phương trình của elip là \(\frac{{{x^2}}}{{{5^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{3^2}}} = 1\),
Khi đó: \(\frac{{{2^2}}}{{{5^2}}} + \frac{{{h^2}}}{{{3^2}}} = 1 \Rightarrow h = \frac{{3\sqrt {21} }}{5} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = 21\\c = 5\end{array} \right. \Rightarrow T = 3 + 21 + 2.5 = 34\).
Có bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau, trong đó chữ số 9 luôn đứng liền giữa hai chữ số 2 và 5.
Ta lập bộ số có dạng \(\overline {abc} \) với \(a,b,c\)thuộc \(\left\{ {0,1,3,4,6,7,8} \right\}\)sau đó ta chèn bộ số \(\overline {295} \) hoặc \(\overline {592} \) vào là được số có sáu chữ số thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Trường hợp 1: \(a \ne 0\)
Bước 1: Chọn \(a\) có 6 cách
Bước 2: Chọn \(b\) có 6 cách
Bước 3: Chọn \(c\) có 5 cách
Bước 4: Chèn bộ số \(\overline {295} \) hoặc \(\overline {592} \)vào có \(4.2 = 8\) cách.
Vậy ta có: \(6.6.5.8 = 1440\)số.
Trường hợp 2: \(a = 0\)
Bước 1: Chọn \(a\) có 1 cách
Bước 2: Chọn \(b\) có 6 cách
Bước 3: Chọn \(c\) có 5 cách
Bước 4: Chèn bộ số \(\overline {295} \) hoặc \(\overline {592} \)vào có \(1.2 = 2\) cách.
Vậy ta có: \(1.6.5.2 = 60\)số.
Tổng hai trường hợp ta có: \(1440 + 60 = 1500\) số.
Hộp thứ nhất chứa \[5\] viên bi trắng và \[4\] viên bi xanh. Hộp thứ hai chứa \[7\] viên bi trắng và \[5\] viên bi xanh. Người ta lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ 2 rồi sau đó từ hộp thứ hai lấy ngẫu nhiên ra hai viên bi. Xác suất để hai viên bi lấy được từ hộp thứ hai là hai viên bi trắng là \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính giá trị biểu thức \(T = a + b\)
Gọi \[\Omega \] là không gian mẫu.
Có \[9\] cách lấy ra \[1\] viên bi từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai. Sau khi bỏ thì số viên bi trong hộp thứ hai là 13 viên. Khi đó có \[C_{13}^2\] cách lấy \[2\] viên bi từ hộp thứ hai.
Suy ra số phần tử không gian mẫu là \[n\left( \Omega \right) = 9C_{13}^2\].
Gọi \(A\) là biến cố: “Lấy được từ hộp thứ hai \[2\]viên bi trắng”.
Trường hợp 1: Lấy được \[1\] viên bi xanh từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai.
Có \[4\] cách lấy ra một viên bi xanh từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai. Sau khi bỏ viên bi xanh lấy từ hộp thứ nhất vào hộp thứ hai thì số bi trắng trong hộp thứ hai vẫn là \[7\]. Khi đó có \[C_7^2\] cách lấy \[2\] viên bi trắng từ hộp thứ hai. Suy ra có \[4C_7^2\] cách.
Trường hợp 2: Lấy được \[1\] viên bi trắng từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai.
Có \[5\] cách lấy ra một viên bi trắng từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai. Sau khi bỏ viên bi trắng lấy từ hộp thứ nhất vào hộp thứ hai thì số bi trắng trong hộp thứ hai là \[8\]. Khi đó có \[C_8^2\] cách lấy \[2\] viên bi trắng từ hộp thứ hai. Suy ra có \[5C_8^2\] cách.
Vậy: \[n\left( X \right) = 4C_7^2 + 5C_8^2\] cách.
Do đó xác suất cần tính là: \[P\left( X \right) = \frac{{4C_7^2 + 5C_8^2}}{{9C_{13}^2}} = \frac{{112}}{{351}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 112\\b = 351\end{array} \right. \Rightarrow T = a + b = 112 + 351 = 463\].
Có 30 tấm thẻ đánh số từ 1 đến 30. Chọn ngẫu nhiên ra 10 tấm thẻ. Xác suất để có 5 tấm thẻ mang số lẻ, 5 tấm thẻ mang số chẵn, trong đó chỉ có đúng 1 tấm thẻ mang số chia hết cho 10 bằng \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính giá trị biểu thức \(T = b - a\)
Gọi \(\Omega \) là không gian mẫu \( \Rightarrow n\left( \Omega \right) = C_{30}^{10}\).
Gọi \(A\) là biến cố “Chọn được 5 tấm thẻ mang số lẻ, 5 tấm thẻ mang số chẵn, trong đó chỉ có đúng 1 tấm thẻ mang số chia hết cho 10”.
Từ 1 đến 30 có 15 số lẻ, 12 số chẵn không chia hết cho 10 và 3 số chia hết cho 10.
Lấy ra 5 thẻ mang số lẻ có \(C_{15}^5\) cách.
Lấy ra 4 thẻ mang số chẵn không chia hết cho 10 có \(C_{12}^4\) cách.
Lấy ra 1 thẻ mang số chia hết cho 10 có 3 cách.
\( \Rightarrow n\left( A \right) = 3C_{15}^5C_{12}^4\)\[ \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{3C_{15}^5C_{12}^4}}{{C_{30}^{10}}} = \frac{{99}}{{667}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 99\\b = 667\end{array} \right. \Rightarrow T = b - a = 568\].








