Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1075 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho tam thức bậc hai\(f\left( x \right) = {x^2} - 8x + 7\) có bảng xét dấu như sau:

Ta có bảng xét dấu   Từ bảng xét dấu ta có \(f\left( x \right) \le 0\)\( \Leftrightarrow x \in \left[ {1;7} \right]\). (ảnh 1)

Tập hợp tất cả các giá trị của \[x\] để \[f\left( x \right) \le 0\]

\(\left[ {7; + \infty } \right)\).

\(\left[ {1;7} \right]\).

\(\left( {1;7} \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right]\).

Xem đáp án

Ta có bảng xét dấu

Ta có bảng xét dấu   Từ bảng xét dấu ta có \(f\left( x \right) \le 0\)\( \Leftrightarrow x \in \left[ {1;7} \right]\). (ảnh 2)

Từ bảng xét dấu ta có \(f\left( x \right) \le 0\)\( \Leftrightarrow x \in \left[ {1;7} \right]\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = \sqrt {8 - {x^2}} \]

\[\left( { - 2\sqrt 2 ;2\sqrt 2 } \right)\].

\[\left[ { - 2\sqrt 2 ;2\sqrt 2 } \right]\].

\[\left( { - \infty ; - 2\sqrt 2 } \right) \cup \left( {2\sqrt 2 ; + \infty } \right)\].

\[\left( { - \infty ; - 2\sqrt 2 } \right] \cup \left[ {2\sqrt 2 ; + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Hàm số \[y = \sqrt {8 - {x^2}} \] xác định \[ \Leftrightarrow 8 - {x^2} \ge 0\]\[ \Leftrightarrow {x^2} \le 8\]\[ \Leftrightarrow \left| x \right| \le 2\sqrt 2 \]\[ \Leftrightarrow  - 2\sqrt 2  \le x \le 2\sqrt 2 \].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 13x + 16} = 7 - x\)

\( - 2\).

\( - 1\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Ta có \(\sqrt {2{x^2} - 13x + 16}  = 7 - x\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}7 - x \ge 0\\2{x^2} - 13x + 16 = 49 - 14x + {x^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 7\\{x^2} + x - 33 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 7\\\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 1 + \sqrt {133} }}{2}\\x = \frac{{ - 1 - \sqrt {133} }}{2}\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 1 + \sqrt {133} }}{2}\\x = \frac{{ - 1 - \sqrt {133} }}{2}\end{array} \right.\).

Vậy tổng các nghiệm của phương trình là: \(\frac{{ - 1 + \sqrt {133} }}{2} + \frac{{ - 1 - \sqrt {133} }}{2} =  - 1\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {1;1} \right)\)\(B\left( {2;2} \right)\) có phương trình tham số là:

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 2 + 2t\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 1 + 2t\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 1 + t\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = t\end{array} \right..\)

Xem đáp án

Do \(\left\{ \begin{array}{l}A\left( {1;1} \right) \in AB\\VTCP\,\,\overrightarrow {AB}  = \left( {1;1} \right)\end{array} \right.\)

nên phương trình tham số của đường thẳng \(AB\) là: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 1 + t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\].

Thay \(t =  - 1\) ta được \[O\left( {0;0} \right) \in AB\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( C \right):\;{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 5\). Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \(\Delta :x + 2y - 15 = 0\).

\(x + 2y - 1 = 0\).

\(x + 2y + 10 = 0\).

\(x + 2y = 0\) hoặc \(x + 2y - 10 = 0\).

\(x + 2y - 2 = 0\).

Xem đáp án

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 1;\;3} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt 5 .\)

Do \[d{\rm{//}}\Delta \], ta giả sử: \(d:x + 2y + m = 0\,\,\,\left( {m \ne  - 15} \right)\)

\(d\) là tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) khi và chỉ khi: \(d\left( {I,\;d} \right) = R \Leftrightarrow \frac{{\left| { - 1 + 6 + m} \right|}}{{\sqrt {1 + 4} }} = \sqrt 5  \Leftrightarrow \left| {m + 5} \right| = 5\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m + 5 =  - 5\\m + 5 = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m =  - 10\\m = 0 & \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}d:x + 2y - 10 = 0\\d:x + 2y = 0\end{array} \right.\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình chính tắc của đường elip?

\[\frac{{{x^2}}}{{{3^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{3^2}}} = 1\].

\[\frac{{{x^2}}}{{{4^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{3^2}}} = 1\].

\[\frac{{{x^2}}}{{{3^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{4^2}}} = 1\].

\[\frac{{{x^2}}}{{{4^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{3^2}}} = - 1\].

Xem đáp án

Phương trình chính tắc của elip là: \[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1,\] trong đó \[a > b > 0\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Nam muốn mua một cây bút mực và một cây bút chì. Các cây bút mực có \(7\) màu khác nhau, các cây bút chì có \(4\) màu khác nhau. Như vậy bạn Nam có bao nhiêu cách chọn?

\[11\].

\[55\].

\[28\].

\[2\].

Xem đáp án

Chọn mua 1 cây bút mực có: \(7\) cách.

Chọn mua 1 cây bút chì có: \(4\) cách.

Theo quy tắc nhân, số cách chọn mua thỏa bài toán là: \(7.4 = 28\) (cách).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

An có \(5\) quyển truyện tranh và 8 quyển truyện ngắn (các quyển sách khác nhau từng đôi một). An đồng ý cho Bình mượn một quyển để đọc. Hỏi Bình có bao nhiêu cách lựa chọn sách để mượn?

\[25\].

\[1\].

\[3\].

\[13\].

Xem đáp án

Số cách mượn truyện tranh của Bình là: \(5\).

Số cách mượn truyện ngắn của Bình là: \(8\).

Vậy số cách lựa chọn sách để mượn của Bình là: \(5 + 8 = 13\) (cách).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khai triển biểu thức \({\left( {a + bx} \right)^4}\), viết các số hạng theo thứ tự bậc của \(x\) tăng dần, nhận được biểu thức gồm hai số hạng đầu tiên là \(16 - 96x\). Tính \(S = {a^2} + {b^2}\)

\(S = 2\).

\(S = 12\).

\(S = 9\).

\(S = 13\).

Xem đáp án

Áp dụng công thức nhị thức Newton, ta có

\[{\left( {a + bx} \right)^4} = {a^4} + 4{a^3}bx + 6{a^2}{\left( {bx} \right)^2} + 4a{\left( {bx} \right)^3} + {\left( {bx} \right)^4}\]

\[ = {a^4} + 4{a^3}bx + 6{a^2}{b^2}{x^2} + 4a{b^3}{x^3} + {b^4}{x^4}\]

Theo giả thiết, ta có : \(\left\{ \begin{array}{l}{a^4} = 16\\4{a^3}b =  - 96\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b =  - 3\end{array} \right. \vee \left\{ \begin{array}{l}a =  - 2\\b = 3\end{array} \right.\)

Vậy \(S = {a^2} + {b^2} = 13\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biến cố chắc chắn xảy ra của phép thử có xác suất bằng bao nhiêu?

\(1\).

\(0\).

\(0,5\).

\(0,99\).

Xem đáp án

Xác suất của biến cố chắc chắn xảy ra có \(P = 1\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một cái thùng có 3 chiếc áo phông cùng chất gồm 3 màu xanh \(\left( X \right)\), trắng \(\left( T \right)\) và hồng \(\left( H \right)\). Lấy ngẫu nhiên 1 chiếc áo trong thùng đó. Không gian mẫu của phép thử là

\(\left\{ X \right\}\).

\(\left\{ {X;\,T;\,\,H} \right\}\).

\(\left\{ H \right\}\).

\(\left\{ T \right\}\).

Xem đáp án

Theo định nghĩa của không gian mẫu là tập hợp các kết quả có thể của phép thử ngẫu nhiên.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp đựng 9 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 9. Rút ngẫu nhiên hai thẻ và nhân hai số ghi trên hai thẻ với nhau. Xác suất để tích hai số ghi trên hai thẻ là số lẻ là:

\(\frac{1}{9}\).

\(\frac{5}{{18}}\).

\(\frac{3}{{18}}\).

\(\frac{7}{{18}}\).

Xem đáp án

Ta có \(n\left( \Omega  \right) = C_9^2 = 36\). Gọi \(A\) là biến cố: "Rút được hai thẻ có tích là số lẻ".

Từ 1 đến 9 có 5 số lẻ. Suy ra \(n\left( A \right) = C_5^2 = 10\). Vì vậy \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{5}{{18}}\).

13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một cửa hàng sách mua sách từ nhà xuất bản với giá \(50\)(nghìn đồng)/cuốn. Cửa hàng ước tính rằng, nếu bán 1 cuốn sách với giá là \(x\)(nghìn đồng) thì mỗi tháng khách hàng sẽ mua \(\left( {150 - x} \right)\) cuốn sách. Hỏi cửa hàng bán 1 cuốn sách giá bao nhiêu (nghìn đồng) thì mỗi tháng sẽ thu được nhiều lãi nhất?

a

Theo ước tính, nếu cửa hàng bán một cuốn sách giá \(80\) nghìn đồng thì mỗi tháng khách hàng sẽ mua \(150\) cuốn sách.

ĐúngSai
b

Số tiền lãi của cửa hàng mỗi tháng được tính bằng công thức \(T\left( x \right) = - {x^2} + 200x - 7500\).

ĐúngSai
c

Cửa hàng sẽ đạt lợi nhuận \(2,1\) triệu đồng mỗi tháng nếu mỗi tháng khách hàng mua \(80\) cuốn sách.

ĐúngSai
d

Nếu cửa hàng bán một cuốn sách với giá \(100\) nghìn đồng thì sẽ có lợi nhuận cao nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nếu cửa hàng bán một cuốn sách giá \(80\) nghìn đồng thì mỗi tháng khách hàng sẽ mua \(150 - 80 = 70\) cuốn sách.

Gọi \(T\left( x \right)\) là số tiền lãi của cửa hàng mỗi tháng

Ta có \(T\left( x \right) = \left( {150 - x} \right)\left( {x - 50} \right) =  - {x^2} + 200x - 7500\).

Đồ thị \(T\left( x \right)\) là một parabol có đỉnh \(I\left( {100;2500} \right)\)

Do đó lợi nhuận cao nhất khi bán 1 cuốn sách với giá \(100\)(nghìn đồng).

Khi \(T\left( x \right) = 2,1\) triệu thì ta có \( - {x^2} + 200x - 7500 = 2100 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 120\\x = 80\end{array} \right.\).

Cửa hàng sẽ đạt lợi nhuận \(2,1\) triệu đồng mỗi tháng nếu mỗi tháng khách hàng mua \(150 - 80 = 70\) cuốn sách hoặc \(150 - 120 = 30\) cuốn sách.

a) Sai: Theo ước tính, nếu cửa hàng bán một cuốn sách giá \(80\) nghìn đồng thì mỗi tháng khách hàng sẽ mua \(70\) cuốn sách.

b) Đúng: Số tiền lãi của cửa hàng mỗi tháng được tính bằng công thức \(T\left( x \right) =  - {x^2} + 200x - 7500\)

c) Sai: Cửa hàng sẽ đạt lợi nhuận \(2,1\) triệu đồng mỗi tháng nếu mỗi tháng khách hàng mua \(70\) cuốn sách hoặc \(30\) cuốn sách.

d) Đúng: Nếu cửa hàng bán một cuốn sách với giá \(100\) nghìn đồng thì sẽ có lợi nhuận cao nhất.

14. Đúng sai
1 điểm

Trên mặt phẳng tọa độ \[{\rm{O}}xy\]cho Parabol \[\left( P \right)\] có phương trình dạng chính tắc. Biết \[\left( P \right)\] qua \[A\left( {1;1} \right).\] 

a

Phương trình chính tắc của \[\left( P \right)\]\[{y^2} = x\].

ĐúngSai
b

Tiêu điểm của \[\left( P \right)\]\[F\left( {\frac{1}{2};0} \right)\].

ĐúngSai
c

Đường chuẩn của \[\left( P \right)\]\[\Delta :x + \frac{1}{4} = 0\].

ĐúngSai
d

Một điểm \[M\] nằm trên \[\left( P \right)\] có tung độ \[y = - 2\]thì \[MF = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Ta có phương trình chính tắc của \[\left( P \right)\] có dạng: \[\left( P \right):{y^2} = 2px\left( {p > 0} \right)\]

Do \[\left( P \right)\] qua \[A\left( {1;1} \right).\]suy ra \[{1^2} = 2p.1 \Leftrightarrow p = \frac{1}{2} \Rightarrow \left( P \right):{y^2} = x\].

b) Sai: Ta có tiêu điểm của \[\left( P \right)\] là \[F\left( {\frac{p}{2};0} \right) \Rightarrow F\left( {\frac{1}{4};0} \right)\].

c) Đúng: Ta có đường chuẩn của \[\left( P \right)\] là \[\Delta :x =  - \frac{p}{2} \Rightarrow \Delta :x =  - \frac{1}{4} \Leftrightarrow \Delta :x + \frac{1}{4} = 0\].

d) Sai: Với \[y =  - 2 \Rightarrow 4 = x \Rightarrow M\left( {4; - 2} \right) \Rightarrow MF = \sqrt {{{\left( {\frac{{15}}{4}} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}}  = \frac{{17}}{4}\]

15. Đúng sai
1 điểm

Xếp \(6\)bạn trong đó có Bình và An thành một hàng dọc.

a

\(6!\) cách xếp bất kì.

ĐúngSai
b

\(4!\) cách xếp sao cho Bình hoặc An đứng đầu hàng.

ĐúngSai
c

\(2.5!\) cách xếp sao cho Bình và An đứng cạnh nhau.

ĐúngSai
d

\(4!A_5^2\) cách xếp Bình và An không đứng cạnh nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Số các xếp \(6\)bạn thành một hàng dọc là \(6!\).

b) Sai: Chọn Bình hoặc An đứng đầu hàng có 2 cách

Xếp 4 bạn còn lại có \(4!\) cách

Vậy số cách xếp 6 bạn sao cho Bình hoặc An đứng đầu hàng là \(2.4!\).

c) Đúng: Xếp Bình và An đứng cạnh nhau có 2 cách

Xếp Bình, An và 4 bạn còn lại có \(5!\) cách

Vậy có \(2.5!\) cách xếp sao cho Bình và An đứng cạnh nhau.

d) Đúng: Xếp 4 bạn còn lại có \(4!\) cách

Xếp Bình và An vào 2 trong 5 khe trống có \(A_5^2\) cách

Vậy có \(4!A_5^2\) cách xếp Bình và An không đứng cạnh nhau.

16. Đúng sai
1 điểm

Một hộp có 5 viên bi xanh, 6 viên bi đỏ và 7 viên bi vàng. Xét phép thử chọn ngẫu nhiên 3 viên bi. Hãy xác định tính đúng - sai của các khẳng định sau:

a

Không gian mẫu của phép thử là: \[816\].

ĐúngSai
b

Xác xuất để chọn được 3 viên bi đỏ là: \[\frac{1}{{272}}\].

ĐúngSai
c

Xác xuất để chọn được 3 viên bi gồm 3 màu là: \[\frac{{35}}{{136}}\].

ĐúngSai
d

Xác xuất chọn được nhiều nhất 2 viên bi xanh là: \[\frac{{403}}{{408}}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Không gian mẫu của phép thử là \(n(\Omega ) = C_{18}^3 = 816\).

b) Sai: Gọi \(A\) là biến cố chọn được 3 viên bi đỏ.

Chọn 3 biên bi đỏ trong 6 viên bi đỏ, có \(C_6^3 = 20\)

Xác suất của biến cố \(A\) là: \[P(A) = \frac{{20}}{{816}} = \frac{5}{{204}}\].

c) Đúng: Gọi \(B\) là biến cố chọn được 3 viên bi gồm 3 màu.

Chọn được 3 viên bi gồm 3 màu, có \(C_5^1.C_6^1.C_7^1 = 210\).

Xác suất của biến cố \(B\) là: \[P(B) = \frac{{210}}{{816}} = \frac{{35}}{{136}}\].

d) Đúng: Gọi \(C\) là biến cố chọn được nhiều nhất 2 viên bi xanh.

Trường hợp 1: Chọn 2 bi xanh, 1 bi trong 6 bi đỏ và 7 bi vàng, có \(C_5^2.C_{13}^1 = 130\)

Trường hợp 2: Chọn 1 bi xanh, 2 bi trong 6 bi đỏ và 7 bi vàng, có \(C_5^1.C_{13}^2 = 390\)

Trường hợp 3: Chọn 0 bi xanh, 3 bi trong 6 bi đỏ và 7 bi vàng, có \(C_{13}^3 = 286\)

Suy ra \(n\left( C \right) = C_5^2.C_{13}^1 + C_5^1.C_{13}^2 + C_{13}^3 = 806\)

Xác suất của biến cố \(C\) là: \[P\left( C \right) = \frac{{806}}{{816}} = \frac{{403}}{{408}}\].

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên. Biết chiều cao cổng parabol là \(4\)m còn kích thước cửa ở giữa là \[3{\rm{m}} \times 4{\rm{m}}\]. Hãy tính khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\). (xem hình vẽ bên dưới)

a) Đúng: Không gian mẫu của phép t (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có:

a) Đúng: Không gian mẫu của phép t (ảnh 2)

Gắn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ, chiếc cổng là 1 phần của parabol \(\left( P \right)\): \(y = a{x^2} + bx + c\) với \(a < 0\).

Do parabol \(\left( P \right)\) đối xứng qua trục tung nên có trục đối xứng \(x = 0 \Rightarrow  - \frac{b}{{2a}} = 0 \Leftrightarrow b = 0\).

Chiều cao của cổng parabol là \(4{\rm{m}}\) nên tọa độ đỉnh của \(\left( P \right)\) là \(G\left( {0;4} \right)\).

Thế vào \(\left( P \right)\) ta được:\(4 = a{.0^2} + b.0 + c\, \Rightarrow c = 4\)\( \Rightarrow \left( P \right)\): \(y = a{x^2} + 4\)

Kích thước cửa ở giữa là \(3{\rm{m}} \times 4{\rm{m}}\) nên \(E\left( {2;3} \right) \in \left( P \right)\) \( \Rightarrow 3 = a{.2^2} + 4 \Leftrightarrow a =  - \frac{1}{4}\).

Vậy \(\left( P \right)\): \(y =  - \frac{1}{4}{x^2} + 4\).

\(A\) và \(B\) là giao điểm của \(\left( P \right)\) và trục hoành.

Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và trục hoành:

\( - \frac{1}{4}{x^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x =  - 4\end{array} \right.\) nên \(A\left( { - 4;0} \right)\), \(B\left( {4;0} \right)\) hay \(AB = 8\)\[{\rm{m}}\]

18. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của \[m\] để \[f\left( x \right) = {x^2} - 2\left( {2m - 3} \right)x + 4m - 3 > 0\] với \[\forall x \in \mathbb{R}\]?

Xem đáp án

Ta có: \[f\left( x \right) = {x^2} - 2\left( {2m - 3} \right)x + 4m - 3 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a > 0}\\{\Delta ' < 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 > 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{{{\left( {2m - 3} \right)}^2} - \left( {4m - 3} \right) < 0}\end{array}} \right.\]\[ \Leftrightarrow 4{m^2} - 16m + 12 < 0\]\[ \Leftrightarrow 1 < m < 3\].

Vậy chỉ có một giá trị nguyên \(m = 2\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

19. Tự luận
1 điểm

Mái vòm của một đường hầm có hình bán elip. Biết elip có tiêu cự \(8m\) và tổng các khoảng cách từ mỗi điểm trên elip đến hai tiêu cự bằng \(10m\). Gọi \(h\) là chiều cao của mái vòm tại điểm cách tâm của đường hầm \(2m\). Khi đó \(h = \frac{{a\sqrt b }}{c}\) với \(a,b,c\) là các số nguyên dương thì giá trị của biểu thức \(T = a + b + 2c\) bằng bao nhiêu?Vì tổng các khoảng cách từ (ảnh 1)

Xem đáp án

Phương trình chính tắc của elip có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\left( {a > b > 0} \right)\)

Elip có tiêu cự \(8m\) nên \(2c = 8 \Rightarrow c = 4\)

Vì tổng các khoảng cách từ mỗi điểm trên elip đến hai tiêu cự bằng \(10m\) nên \(2a = 10 \Rightarrow a = 5\)

Do đó \({b^2} = {a^2} - {c^2} = {5^2} - {4^2} = 9 \Rightarrow b = 3\)

Phương trình của elip là \(\frac{{{x^2}}}{{{5^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{3^2}}} = 1\),

Khi đó: \(\frac{{{2^2}}}{{{5^2}}} + \frac{{{h^2}}}{{{3^2}}} = 1 \Rightarrow h = \frac{{3\sqrt {21} }}{5} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = 21\\c = 5\end{array} \right. \Rightarrow T = 3 + 21 + 2.5 = 34\).

20. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau, trong đó chữ số 9 luôn đứng liền giữa hai chữ số 2 và 5.

Xem đáp án

Ta lập bộ số có dạng \(\overline {abc} \) với \(a,b,c\)thuộc \(\left\{ {0,1,3,4,6,7,8} \right\}\)sau đó ta chèn bộ số \(\overline {295} \) hoặc \(\overline {592} \) vào là được số có sáu chữ số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Trường hợp 1: \(a \ne 0\)

Bước 1: Chọn \(a\) có 6 cách

Bước 2: Chọn \(b\) có 6 cách

Bước 3: Chọn \(c\) có 5 cách

Bước 4: Chèn bộ số \(\overline {295} \) hoặc \(\overline {592} \)vào có \(4.2 = 8\) cách.

Vậy ta có: \(6.6.5.8 = 1440\)số.

Trường hợp 2: \(a = 0\)

Bước 1: Chọn \(a\) có 1 cách

Bước 2: Chọn \(b\) có 6 cách

Bước 3: Chọn \(c\) có 5 cách

Bước 4: Chèn bộ số \(\overline {295} \) hoặc \(\overline {592} \)vào có \(1.2 = 2\) cách.

Vậy ta có: \(1.6.5.2 = 60\)số.

Tổng hai trường hợp ta có: \(1440 + 60 = 1500\) số.

21. Tự luận
1 điểm

Hộp thứ nhất chứa \[5\] viên bi trắng và \[4\] viên bi xanh. Hộp thứ hai chứa \[7\] viên bi trắng và \[5\] viên bi xanh. Người ta lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ 2 rồi sau đó từ hộp thứ hai lấy ngẫu nhiên ra hai viên bi. Xác suất để hai viên bi lấy được từ hộp thứ hai là hai viên bi trắng là \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính giá trị biểu thức \(T = a + b\)

Xem đáp án

Gọi \[\Omega \] là không gian mẫu.

Có \[9\] cách lấy ra \[1\] viên bi từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai. Sau khi bỏ thì số viên bi trong hộp thứ hai là 13 viên. Khi đó có \[C_{13}^2\] cách lấy \[2\] viên bi từ hộp thứ hai.

Suy ra số phần tử không gian mẫu là \[n\left( \Omega  \right) = 9C_{13}^2\].

Gọi \(A\) là biến cố: “Lấy được từ hộp thứ hai \[2\]viên bi trắng”.

Trường hợp 1: Lấy được \[1\] viên bi xanh từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai.

Có \[4\] cách lấy ra một viên bi xanh từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai.  Sau khi bỏ viên bi xanh lấy từ hộp thứ nhất vào hộp thứ hai thì số bi trắng trong hộp thứ hai vẫn là \[7\]. Khi đó có \[C_7^2\] cách lấy \[2\] viên bi trắng từ hộp thứ hai. Suy ra có \[4C_7^2\] cách.

Trường hợp 2: Lấy được \[1\] viên bi trắng từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai.

Có \[5\] cách lấy ra một viên bi trắng từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai.  Sau khi bỏ viên bi trắng lấy từ hộp thứ nhất vào hộp thứ hai thì số bi trắng trong hộp thứ hai là \[8\]. Khi đó có \[C_8^2\] cách lấy \[2\] viên bi trắng từ hộp thứ hai. Suy ra có \[5C_8^2\] cách.

Vậy: \[n\left( X \right) = 4C_7^2 + 5C_8^2\] cách.

Do đó xác suất cần tính là: \[P\left( X \right) = \frac{{4C_7^2 + 5C_8^2}}{{9C_{13}^2}} = \frac{{112}}{{351}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 112\\b = 351\end{array} \right. \Rightarrow T = a + b = 112 + 351 = 463\].

22. Tự luận
1 điểm

Có 30 tấm thẻ đánh số từ 1 đến 30. Chọn ngẫu nhiên ra 10 tấm thẻ. Xác suất để có 5 tấm thẻ mang số lẻ, 5 tấm thẻ mang số chẵn, trong đó chỉ có đúng 1 tấm thẻ mang số chia hết cho 10 bằng \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính giá trị biểu thức \(T = b - a\)

Xem đáp án

Gọi \(\Omega \) là không gian mẫu \( \Rightarrow n\left( \Omega  \right) = C_{30}^{10}\).

Gọi \(A\) là biến cố “Chọn được 5 tấm thẻ mang số lẻ, 5 tấm thẻ mang số chẵn, trong đó chỉ có đúng 1 tấm thẻ mang số chia hết cho 10”.

Từ 1 đến 30 có 15 số lẻ, 12 số chẵn không chia hết cho 10 và 3 số chia hết cho 10.

Lấy ra 5 thẻ mang số lẻ có \(C_{15}^5\) cách.

Lấy ra 4 thẻ mang số chẵn không chia hết cho 10 có \(C_{12}^4\) cách.

Lấy ra 1 thẻ mang số chia hết cho 10 có 3 cách.

\( \Rightarrow n\left( A \right) = 3C_{15}^5C_{12}^4\)\[ \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{3C_{15}^5C_{12}^4}}{{C_{30}^{10}}} = \frac{{99}}{{667}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 99\\b = 667\end{array} \right. \Rightarrow T = b - a = 568\].