Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tam thức bậc hai nào sau đây luôn dương với mọi giá trị của \(x\)?
\({x^2} - 10x + 2\).
\({x^2} - 10x - 2\).
\({x^2} - 2x + 10\).
\( - {x^2} + 10x + 2\).
Tam thức luôn dương với mọi giá trị của \[x\] phải có \[\left\{ \begin{array}{l}\Delta < 0\\a > 0\end{array} \right.\]. Dễ thấy tam thức \({x^2} - 2x + 10\) có hệ số \(a = 1 > 0\) và \(\Delta < 0\). Hoặc \({x^2} - 2x + 10 = {\left( {x - 1} \right)^2} + 9 > 0\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).
Tập nghiệm của bất phương trình \(25 - {x^2} > 0\) là:
\(S = \left( { - 5;5} \right)\).
\(S = \left( { - \infty ; - \frac{1}{5}} \right) \cup \left( {\frac{1}{5}; + \infty } \right)\).
\(S = \left[ { - 5;5} \right]\).
\(S = \left( { - \infty ; - 5} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\).
Ta có: \(25 - {x^2} > 0 \Leftrightarrow - 5 < x < 5\).
Tổng các nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 5x + 4} - \sqrt {2x - 3} = 0\) bằng
\(7\).
\(\frac{7}{2}\).
\(x = \frac{{7 - \sqrt {21} }}{2}\).
\(x = \frac{{7 + \sqrt {21} }}{2}\).
Ta có: \(\sqrt {{x^2} - 5x + 4} - \sqrt {2x - 3} = 0 \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} - 5x + 4} = \sqrt {2x - 3} {\rm{ }}\left( 1 \right)\)
\(\left( 1 \right) \Rightarrow {x^2} - 5x + 4 = 2x - 3 \Leftrightarrow {x^2} - 7x + 7 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{7 + \sqrt {21} }}{2} \vee x = \frac{{7 - \sqrt {21} }}{2}\)
Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có \(x = \frac{{7 + \sqrt {21} }}{2}\) thỏa mãn
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \(x = \frac{{7 + \sqrt {21} }}{2}\).
Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy,\]cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = - 2 + 2t\end{array} \right.\). Véctơ nào dưới đây là một véctơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \)?
\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 2;1} \right)\).
\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {2;1} \right)\).
\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {3; - 2} \right)\).
\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( {1;2} \right)\).
Đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = - 2 + 2t\end{array} \right.\) có một véctơ chỉ phương là \[\overrightarrow {{u_4}} = \left( {1;2} \right)\].
Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} + {y^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + 2my + {m^2} + 4 = 0\)là phương trình đường tròn.
\( - 3 < m < 1.\)
\(m < - 3\) hoặc \(m > 1\).
\(1 < m < 3\).
\(m < 1\) hoặc \(m > 3\).
Điều kiện để phương trình trên là phương trình đường tròn là:
\({\left( {m + 1} \right)^2} + {m^2} - {m^2} - 4 > 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {m + 1} \right)^2} > 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m > 1\\m < - 3\end{array} \right.\)
Cho hypebol \(\left( H \right)\) có phương trình là \(16{x^2} - 4{y^2} = 144\). Tìm tọa độ các tiêu điểm \({F_1}\) và \({F_2}\) của hypebol đó.
\({F_1}\left( { - 3\,;\,0} \right)\,,\,{F_2}\left( {3\,;\,0} \right)\).
\({F_1}\left( { - 3\sqrt 5 \,;\,0} \right)\,,\,{F_2}\left( {3\sqrt 5 \,;\,0} \right)\).
\({F_1}\left( { - 9\,;\,0} \right)\,,\,{F_2}\left( {9\,;\,0} \right)\).
\({F_1}\left( { - 45;\,0} \right)\,,\,{F_2}\left( {45;\,0} \right)\).
Ta có: \(16{x^2} - 4{y^2} = 144 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{9} - \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\) suy ra \({a^2} = 9 \Rightarrow a = 3\) và \({b^2} = 36 \Rightarrow b = 6\).
Khi đó: \(c = \sqrt {{a^2} + {b^2}} = \sqrt {{3^2} + {6^2}} = 3\sqrt 5 \).
Vậy \({F_1}\left( { - 3\sqrt 5 \,;\,0} \right)\,,\,{F_2}\left( {3\sqrt 5 \,;\,0} \right)\).
Lớp 10A3 có 24 bạn nữ và 20 bạn nam. Cô giáo chủ nhiệm chọn ngẫu nhiên 1 bạn làm trực nhật. Hỏi cô giáo có bao nhiêu cách chọn?
\(24\).
\(20\).
\(44\).
\(480\).
Phương án 1: chọn 1 bạn nữ có 24 cách chọn.
Phương án 2: chọn 1 bạn nam có 20 cách chọn.
Áp dụng quy tắc cộng ta có: \(20 + 24 = 44\) cách chọn.
Lớp 10A có 37 học sinh. Cô giáo cần chọn ra 3 bạn để bầu vào chức lớp trưởng, lớp phó và bí thư. Hỏi cô giáo có bao nhiêu cách chọn?
\(7770\).
\(46620\).
\(6\).
\(5234\).
Mỗi cách chọn 3 học sinh để bầu vào chức lớp trưởng, lớp phó và bí thư là một chỉnh hợp chập 3 của 37 phần tử. Vậy số cách chọn là \(A_{37}^3 = 46620\) cách.
Tìm số hạng không chứa \(x\) trong khai triển của \({\left( {x + \frac{2}{x}} \right)^4}\).
\(24\).
\(32\)
\(64\)
\(16\)
Số hạng tổng quát trong khai triển của \({\left( {x + \frac{2}{x}} \right)^4}\) là \({T_{k + 1}} = C_4^k{x^{4 - k}}{\left( {\frac{2}{x}} \right)^k} = {2^k}C_4^k{x^{4 - 2k}}\).
\( \Rightarrow \) Số hạng không chứa \(x\)trong khai triển ứng với \(4 - 2k = 0 \Leftrightarrow k = 2\).
Khi đó số hạng không chứa \(x\)là \({2^2}C_4^2 = 24\).
Một tổ có \(5\) học sinh nam và \(7\) học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên \(3\) học sinh. Xác suất để trong 3 học sinh được chọn không có học sinh nữ là
\(\frac{5}{{12}}\)
\(\frac{7}{{24}}\).
\(\frac{7}{{44}}\).
\(\frac{1}{{22}}\).
Không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = C_{12}^3 = 220\).
Gọi \[A\] là biến cố:” trong \(3\) học sinh được chọn không có học sinh nữ” \( \Rightarrow n\left( A \right) = C_5^3 = 10\)
Vậy xác suất của biến cố \[A\] là \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\]\[ = \frac{{10}}{{220}} = \frac{1}{{22}}\]\[ = \frac{{13}}{{14}}\].
Có \[7\] bông hồng đỏ, \(8\) bông hồng vàng và \(10\) bông hồng trắng, các bông hồng khác nhau từng đôi một. Chọn ngẫu nghiên ra 3 bông hồng. Tính xác suất chọn được \(3\)bông hồng có đủ ba màu.
\[\frac{{32}}{{115}}\]
\[\frac{{49}}{{230}}\]
\[\frac{{56}}{{115}}\]
\[\frac{{28}}{{115}}\]
Ta có: \(n\left( \Omega \right) = C_{25}^3\). Gọi \(A\) “ là biến cố chọn được 3 bông hồng có 3 màu khác nhau”.
\( \Rightarrow n\left( A \right) = C_7^1.C_8^1.C_{10}^1\)\( \Rightarrow \)\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{28}}{{115}}\).
Một hộp đựng 11 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 11. Chọn ngẫu nhiên \(2\) tấm thẻ từ hộp đó. Tính xác suất để tổng các số ghi trên hai tấm thẻ này là một số chẵn.
\(\frac{1}{{11}}\)
\(\frac{5}{{11}}\)
\(\frac{4}{{11}}\)
\(\frac{3}{{11}}\)
Số phần tử của không gian mẫu là:\(n\left( \Omega \right) = C_{11}^2\)
Trong \[11\] thẻ được đánh số từ \[1\] đến \[11\] có \[6\] tấm thẻ được ghi số lẻ và \[5\] tấm thẻ được ghi số chẵn.
Gọi \(A\) là biến cố: “Tổng các số ghi trên hai tấm thẻ là một số chẵn”.
Trường hợp 1: Chọn hai tấm thẻ ghi số chẵn có \(C_5^2\)(cách)
Trường hợp 2: Chọn hai tấm thẻ ghi số lẻ có\(C_6^2\)(cách)
\( \Rightarrow n\left( A \right) = C_5^2 + C_6^2\).
Xác suất chọn hai tấm thê có tổng là số chẵn: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{5}{{11}}\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho biểu thức \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c,\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right)\).
\(f\left( x \right)\) là một tam thức bậc hai.
\(f\left( x \right)\) luôn nhận giá trị dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\) khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\)
Đồ thị của \(f\left( x \right)\) luôn là một đường cong parabol
Tam thức \(f\left( x \right)\) luôn nhận giá trị âm nếu \(\Delta < 0\).
a) Sai: \(f\left( x \right)\) là một tam thức bậc hai khi và chỉ khi \(a \ne 2\)
b) Đúng: \(f\left( x \right)\) luôn nhận giá trị dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\) khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\)
c) Sai: Đồ thị của \(f\left( x \right)\) luôn là một đường cong parabol nếu \(a \ne 2\)
d) Sai: Tam thức \(f\left( x \right)\) luôn nhận giá trị âm nếu \(\Delta < 0\) và \(a < 0\).
Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ \[Oxy\], cho các điểm \[A\left( { - 2;1} \right)\], \(B\left( {3; - 2} \right)\) và \[C\left( {1; - 1} \right)\].
Nếu đường tròn có tâm là điểm \(A\) và có bán kính \(R = 2\) thì đường tròn có phương trình là \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 2\).
Nếu đường tròn có tâm là điểm \(B\) và có bán kính \(R = 3\) thì đường tròn có phương trình là \({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).
Nếu đường tròn có tâm là điểm \(C\) và có bán kính bằng độ dài đoạn \(AB\) thì đường tròn có phương trình là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 34\).
Nếu đường tròn có tâm là điểm \(B\) và đường tròn đi qua điểm \(C\) thì đường tròn có phương trình là \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 5\).
a) Sai: Nếu đường tròn có tâm là điểm \(A\) và có bán kính \(R = 2\) thì đường tròn có phương trình là \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = {2^2} \Leftrightarrow {\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 4\).
b) Sai: Nếu đường tròn có tâm là điểm \(B\) và có bán kính \(R = 3\) thì đường tròn có phương trình là \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\).
c) Đúng: Ta có \(AB = \sqrt {{{\left( {3 + 2} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - 1} \right)}^2}} = \sqrt {34} \).
Nếu đường tròn có tâm là điểm \(C\) và có bán kính \(R = AB = \sqrt {34} \) thì đường tròn có phương trình là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 34\).
d) Đúng: Ta có \(BC = \sqrt {{{\left( {1 - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 1 + 2} \right)}^2}} = \sqrt 5 \).
Đường tròn có tâm là điểm \(B\) và đường tròn đi qua điểm \(C\) thì đường tròn có bán kính
\(R = BC = \sqrt 5 \).
Nếu đường tròn có tâm là điểm \(B\) và có bán kính \(R = \sqrt 5 \) thì đường tròn có phương trình là \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 5\).
Một bó hoa có 15 bông hoa gồm: 3 bông màu hồng, 5 bông màu xanh còn lại là màu vàng.
Số cách chọn ra 6 bông hoa chỉ có đúng một màu là 15 cách.
Số cách chọn ra 6 bông hoa chỉ có đúng hai màu là 105 cách.
Số cách chọn ra 6 bông hoa có ít nhất hai màu là 5005 cách.
Số cách chọn ra 6 bông hoa có đủ cả ba màu là 1145 cách.
a) Sai: Chỉ có đúng một màu (màu vàng) là: \(C_7^6 = 7\)cách.
b) Sai: Chọn 6 bông bất kì từ 15 bông có: \(C_{15}^6 = 5005\) cách.
Chọn hai màu hồng, xanh có \(C_3^2.C_5^4 + C_3^3.C_5^3 = 25\) cách.
Chọn hai màu hồng, vàng có \(C_3^3.C_7^3 + C_3^2.C_7^4 + C_3^1.C_7^5 = 203\) cách.
Chọn hai màu xanh, vàng có \(C_5^5.C_7^1 + C_5^4.C_7^2 + C_5^3.C_7^3 + C_5^2.C_7^4 + C_5^1.C_7^5 = 917\)cách.
Chỉ có đúng hai màu là \[25 + 203 + 917 = 1145\]cách.
c) Sai: Ít nhất hai màu là\[5005 - 7 = 4998\].
d) Sai: Đủ cả ba màu là \(5005 - 7 - 1145 = 3853\).
Có 100 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 100. Lấy ngẫu nhiên 5 thẻ. Hãy xác định tính đúng – sai của các khẳng định sau:
Số phần tử của không gian mẫu là \(C_{100}^5.\)
Xác suất để 5 thẻ lấy ra đều mang số chẵn là \(\frac{1}{2}\).
Xác suất để 5 thẻ lấy ra có 2 thẻ mang số chẵn và 3 thẻ mang số lẻ xấp xỉ bằng \(0,32\).
Xác suất để có ít nhất một số ghi trên thẻ được chọn chia hết cho 3 xấp xỉ bằng \(0,78\).
a) Đúng: Số phần tử của không gian mẫu \(n\left( \Omega \right) = C_{100}^5.\)
b) Sai: Từ 1 đến 100 có 50 số chẵn, suy ra số cách chọn 5 thẻ đều mang số chẵn là \(n\left( A \right) = C_{50}^5.\)
Vậy xác suất để 5 thẻ lấy ra đều mang số chẵn là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{C_{50}^5}}{{C_{100}^5}} \approx 0,028\)
c) Đúng: Gọi B là biến cố: “5 thẻ lấy ra có 2 thẻ mang số chẵn và 3 thẻ mang số lẻ”.
Suy ra \(n\left( B \right) = C_{50}^2.C_{50}^3\). Vậy \(P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{C_{50}^2.C_{50}^3}}{{C_{100}^5}} \approx 0,32\)
d) Đúng: Từ 1 đến 100 có 33 số chia hết cho 3, 67 số không chia hết cho 3.
Gọi C là biến cố: “Ít nhất một số ghi trên 5 thẻ được chọn chia hết cho 3”.
Ta có \(\overline C \): “Cả 5 số trên 5 thẻ được chọn đều không chia hết cho 3”.
Suy ra \(n\left( {\overline C } \right) = C_{67}^5\), do đó \(n\left( C \right) = C_{100}^5 - C_{67}^5\).
Vậy \(P\left( C \right) = \frac{{n\left( C \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{C_{100}^5 - C_{67}^5}}{{C_{100}^5}} \approx 0,87\)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một cửa hàng nhập vào một loại máy tính xách tay với giá \(15\) triệu đồng và bán ra với giá \(18\) triệu đồng. Với giá bán này, một tháng cửa hàng đó bán được \(20\) cái máy tính xách tay. Cửa hàng dự định giảm giá bán, ước tính nếu cứ giảm giá bán mỗi máy \(500000\) đồng thì số máy tính bán được trong một tháng tăng thêm \(5\) cái. Xác định giá bán mỗi cái máy tính để lợi nhuận thu được là cao nhất.
Gọi \(x\) (triệu đồng) là số tiền cần giảm giá bán mỗi máy tính xách tay (\(0 \le x < 3\)).
Gọi \(y\) là số máy tính bán được tăng thêm sau khi giảm giá bán.
Từ giả thiết ta có \(\frac{x}{{0,5}} = \frac{y}{5} \Leftrightarrow y = 10x\).
Suy ra, số máy tính bán được trong một tháng là \(20 + 10x\).
Khi đó, lợi nhuận thu được là: \(f\left( x \right) = \left( {3 - x} \right)\left( {20 + 10x} \right)\) với \(0 \le x < 3\).
Lợi nhuận thu được cao nhất khi hàm số \(f\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất trên \(\left[ {0\,;\,3} \right)\)
Ta có \(f\left( x \right) = - 10{x^2} + 10x + 60 = - 10{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{125}}{2} \le \frac{{125}}{2},\forall x \in \left[ {0;3} \right)\).
Suy ra giá trị lớn nhất của \(f\left( x \right)\) trên \(\left[ {0\,;\,3} \right)\) bằng \(\frac{{125}}{2}\), đạt được khi \(x = \frac{1}{2}\).
Do đó, lợi nhuận thu được là cao nhất khi giảm giá bán mỗi máy tính \(0,5\) triệu đồng.
Vậy giá bán mỗi máy tính là \(17,5\) triệu đồng.
Số nghiệm nguyên của bất phương trình \[\frac{{x - 1}}{x} - \frac{6}{{x + 2}} + 2 \le 0\] là
Điều kiện: \[x \ne 0;x \ne - 2\].
Ta có \[\frac{{x - 1}}{x} - \frac{6}{{x + 2}} + 2 \le 0 \Leftrightarrow \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) - 6x + 2x\left( {x + 2} \right)}}{{x\left( {x + 2} \right)}} \le 0 \Leftrightarrow \frac{{3{x^2} - x - 2}}{{{x^2} + 2x}} \le 0\].
Ta có bảng xét dấu sau
![Số nghiệm nguyên của bất phương trình \[\frac{{x - 1}}{x} - \frac{6}{{x + 2}} + 2 \le 0\] là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/6-1766035686.png)
Dựa vào bảng xét dấu ta có tập nghiệm của bất phương trình là \[S = \left( { - 2; - \frac{2}{3}} \right] \cup \left( {0;1} \right]\].
Kết hợp giả thiết ta có các nghiệm nguyên thỏa mãn là: \[\left\{ { - 1;1} \right\}\].
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), xét phương trình \({x^2} + {y^2} - 2mx + 2\left( {m + 1} \right)y + 5 = 0\) (\(m\) là số thực). Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để phương trình đã cho là phương trình đường tròn có bán kính không vượt quá \(2\sqrt 2 \).
Ta có: \({x^2} + {y^2} - 2mx + 2\left( {m + 1} \right)y + 5 = 0\left( 1 \right)\).
Phương trình \(\left( 1 \right)\) là phương trình đường tròn khi và chỉ khi \({m^2} + {\left( {m + 1} \right)^2} - 5 > 0 \Leftrightarrow {m^2} + m - 2 > 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m > 1}\\{m < - 2}\end{array}} \right.\left( * \right)\).
Khi đó đường tròn có bán kính \(R = \sqrt {{m^2} + {{\left( {m + 1} \right)}^2} - 5} = \sqrt {2{m^2} + 2m - 4} \).
Ta có \(R \le 2\sqrt 2 \Leftrightarrow \sqrt {2{m^2} + 2m - 4} \le 2\sqrt 2 \Leftrightarrow {m^2} + m - 6 \le 0 \Leftrightarrow - 3 \le m \le 2\).
Kết hợp điều kiện \(\left( * \right)\) ta được \(m \in \left[ { - 3; - 2} \right) \cup \left( {1;2} \right]\).
Do \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { - 3;2} \right\}\). Vậy có \(2\) giá trị nguyên \(m\) thỏa mãn bài toán.
Một nhóm gồm \(4\) bạn nam và \(4\) bạn nữ mua vé xem ca nhạc với \(8\) ghế ngồi liên tiếp nhau theo một hàng ngang. Có bao nhiêu cách xếp chỗ ngồi sao cho các bạn nam và các bạn nữ ngồi xen kẽ nhau?
Ta đánh số các ghế ngồi theo thứ tự từ trái sang phải lần lượt là \(1,2,3,4,5,6,7,8\).
Có hai phương án để các bạn nam và các bạn nữ ngồi xen kẽ nhau là:
Phương án 1: các bạn nam ngồi các ghế \(1,3,5,7\) và các bạn nữ ngồi các ghế \(2,4,6,8\).
Có \(4!\) cách xếp \(4\) bạn nam vào các ghế \(1,3,5,7\).
Có \(4!\) cách xếp \(4\) bạn nữ vào các ghế \(2,4,6,8\).
Suy ra có \(4!.4! = 576\) cách xếp.
Phương án 2: các bạn nữ ngồi các ghế \(1,3,5,7\) và các bạn nam ngồi các ghế \(2,4,6,8\).
Có \(4!\) cách xếp \(4\) bạn nữ vào các ghế \(1,3,5,7\).
Có \(4!\) cách xếp \(4\) bạn nam vào các ghế \(2,4,6,8\).
Suy ra có \(4!.4! = 576\) cách xếp.
Vậy có \(576 + 576 = 1152\) cách xếp chỗ ngồi sao cho các bạn nam và các bạn nữ ngồi xen kẽ nhau.
Gọi \(S\) là tập các số tự nhiên có bốn chữ số khác nhau được lập từ tập \(E = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\). Chọn ngẫu nhiên một số từ tập \(S\). Xác xuất để số được chọn là một số chẵn là \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,\,b \in \mathbb{Z}\). Khi đó \(T = a + b\) bằng bao nhiêu?
Gọi \(A\) là biến cố “số được chọn là một số chẵn”
Số các số tự nhiên có bốn chữ số khác nhau là \(A_5^4 = 120\)
Số phần tử của không gian mẫu \(n\left( \Omega \right) = C_{120}^1 = 120\)
Số các số tự nhiên chẵn có bốn chữ số khác nhau \(2A_4^3 = 48\)
Số kết quả thuận lợi của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = C_{48}^1 = 48\)
Vậy xác xuất để số được chọn là một số chẵn là:
\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{48}}{{120}} = \frac{2}{5} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 5\end{array} \right. \Rightarrow T = a + b = 2 + 5 = 7\)
An và Bình cùng chơi một trò chơi, mỗi lượt chơi một bạn đặt úp năm tấm thẻ, trong đó có hai thẻ ghi số 2, hai thẻ ghi số 3 và một thẻ ghi số 4, bạn còn lại chọn ngẫu nhiên ba thẻ trong năm tấm thẻ đó. Người chọn thẻ thắng lượt chơi nếu tổng các số trên ba tấm thẻ được chọn bằng 8, ngược lại người kia sẽ thắng. Xác suất để An thắng lượt chơi khi An là người chọn thẻ bằng \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,\,b \in \mathbb{Z}\). Khi đó \(T = 3a + b\) bằng bao nhiêu?
Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega \right) = C_5^3 = 10\).
Gọi A là biến cố: “An thắng lượt chơi khi An là người chọn thẻ”.
Trường hợp 1: Chọn được 1 thẻ ghi số 2 và 2 thẻ ghi số 3. Số cách chọn là: \(C_2^1C_2^2\).
Trường hợp 2: Chọn được 2 thẻ ghi số 2 và 1 thẻ ghi số 4. Số cách chọn là: \(C_2^2C_1^1\).
Suy ra số phần tử của biến cố A là: \(n\left( A \right) = C_2^1C_2^2 + C_2^2C_1^1 = 3\).
Vậy xác suất của biến cố A là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{3}{{10}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = 10\end{array} \right. \Rightarrow T = 3a + b = 3.3 + 10 = 19\).








