Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 1062 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Lớp \({\rm{10A}}\)\(20\) nam và \(25\) nữ. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn ra một học sinh làm lớp trưởng. Hỏi giáo viên đó có bao nhiêu cách chọn?

\(45.\)

\(20.\)

\(25.\)

\(500.\)

Xem đáp án

Chọn một học sinh nam làm lớp trưởng có \(20\) cách chọn.

Chọn một học sinh nữ làm lớp trưởng có \(25\) cách chọn.

Áp dụng quy tắc cộng có \(20 + 25 = 45\) (cách chọn).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoàn công tác gồm \(10\) người. Số cách chọn \(2\) người trong đoàn để phân công làm trưởng đoàn và phó đoàn là

\(45\).

\(2\).

\(90\).

\(20\).

Xem đáp án

Mỗi cách chọn \(2\) người trong \(10\) người để phân công làm trưởng đoàn và phó đoàn là một chỉnh hợp chập \(2\) của \(10\).

Do đó số cách chọn thỏa mãn bài toán là \(A_{10}^2 = 90\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số của số hạng chứa \({x^3}\) trong khai triển \({\left( {x + 3} \right)^5}\)

\(5\).

\(90\).

\(30\).

\(10\).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có \({\left( {x + 3} \right)^5} = {x^5} + 5.{x^4}.3 + 10.{x^3}{.3^2} + 10.{x^2}{.3^3} + 5.x{.3^4} + {3^5}\)

 Hệ số của số hạng chứa \({x^3}\) là \({10.3^2} = 90\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ cao của một tòa nhà được ghi lại như sau \(\overline h = 86,6\,{\rm{m}} \pm 0,2\,{\rm{m}}\). Độ chính xác \(d\) của phép đo trên là

\(d = 0,1\,{\rm{m}}\).

\(d = 1\,{\rm{m}}\).

\(d = 0,2\,{\rm{m}}\).

\(d = 2\,{\rm{m}}\).

Xem đáp án

Ta có độ chính xác là: \(d = 0,2\,{\rm{m}}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm kiểm tra môn Toán của một nhóm gồm \(10\) học sinh như sau

\(7\,\,\,\,\,8\,\,\,\,\,9\,\,\,\,\,5\,\,\,\,\,6\,\,\,\,9\,\,\,\,8\,\,\,\,\,9\,\,\,\,\,\,10\,\,\,\,\,\,6\)

Điểm trung bình môn Toán của \(10\) học sinh đó là

\(7,5\).

\(7,7\).

\(7,6\).

\(7,8\).

Xem đáp án

Ta có điểm trung bình môn Toán của \(10\) học sinh là: \(\frac{{7 + 8 + 9 + 5 + 6 + 9 + 8 + 9 + 10 + 6}}{{10}} = 7,7\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm thi môn Toán của lớp 10B của một trường trung học phổ thông cho bởi bảng

Điểm thi môn Toán của lớp 10B của một trường trung học phổ thông cho bởi bảng Trung vị của mẫu số liệu trên bằng: (ảnh 1)

Trung vị của mẫu số liệu trên bằng:

\(6\).

\(9\).

\(8\).

\(7\).

Xem đáp án

Mẫu số liệu trên có: \(9 + 18 + 12 + 6 = 45\), là số lẻ

Suy ra, khi sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự từ bé đến lớn, thì số trung vị là số hạng thứ 23. Ta có \({M_e} = 7.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách từ điểm \(M\left( {3; - 1} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + t\\y = 1 + 2t\end{array} \right.\) nằm trong khoảng nào sau đây?

\(\left( {1;3} \right)\).

\(\left( {3;5} \right)\).

\(\left( {7;9} \right)\).

\(\left( {5;7} \right)\).

Xem đáp án

Phương trình tổng quát đường thẳng \(\Delta \) là \(2x - y + 5 = 0\).

Khoảng cách từ điểm .\(M\). đến đường thẳng \(\Delta \) là \(\frac{{\left| {2.3 - \left( { - 1} \right) + 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{12\sqrt 5 }}{5} \approx 5,4\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ toạ độ \(Oxy\), phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {3;1} \right)\) và đi qua điểm \(M\left( {2; - 1} \right)\)

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = \sqrt 5 .\)

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = \sqrt 5 .\)

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 5.\)

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 5.\)

Xem đáp án

Vì đường tròn có tâm \(I\left( {3;1} \right)\) và đi qua điểm \(M\left( {2; - 1} \right)\) nên bán kính của đường tròn là

\(R = MI = \sqrt {{{\left( {3 - 2} \right)}^2} + {{\left( {1 + 1} \right)}^2}}  = \sqrt 5 \).

Vậy phương trình đường tròn cần tìm là \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 5\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm \({F_1},\,{F_2}\) cố định có khoảng cách \({F_1}{F_2} = 2c\,\left( {c > 0} \right)\). Đường elip là tập hợp các điểm \(M\) trong mặt phẳng sao cho

\(M{F_1} + M{F_2} = 2a,\,\left( {a < c} \right).\)

\(M{F_1} - M{F_2} = 2a,\,\left( {a > c} \right).\)

\(M{F_1} + M{F_2} = 2a,\,\left( {a > c} \right).\) c

\(M{F_1} + M{F_2} = 2a,\,\left( {a > c} \right).\)D. \(\left| {M{F_1} - M{F_2}} \right| = 2a,\,\left( {a < c} \right).\)

Xem đáp án

Theo định nghĩa: Đường elip là tập hợp các điểm \(M\) trong mặt phẳng sao cho \(M{F_1} + M{F_2} = 2a\), trong đó \(a\) là số cho trước lớn hơn \(c.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối hai lần. Xác định số phần tử của biến cố “tích hai số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho \[5\]”.

\[6\].

\[5\].

\[10\].

\[11\].

Xem đáp án

Gọi \[A\] là biến cố “tích hai số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho \[5\]”.

Khi đó \[A = \left\{ {\left( {5;1} \right);\left( {5;2} \right);\left( {5;3} \right);\left( {5;4} \right);\left( {5;5} \right);\left( {5;6} \right);\left( {1;5} \right);\left( {2;5} \right);\left( {3;5} \right);\left( {4;5} \right);\left( {6;5} \right)} \right\}\]

Vậy số phần tử của biến cố \[A\] bằng \[n\left( A \right) = 11\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một đồng tiền và một con xúc xắc (cân đối và đồng chất). Số phần tử của không gian mẫu trong phép thử trên là

\[24\].

\[12\].

\[6\].

\[8\].

Xem đáp án

Mô tả không gian mẫu ta có:

\[\Omega  = \left\{ {S1;\,S2;\,S3;\,S4;\,S5;S6;N1;N2;N3;N4;N5;N6} \right\}\].

Số phần tử của không gian mẫu trong phép thử trên là: 12.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có \[4\] quả cầu vàng, \[5\] quả cầu trắng và \[6\] quả cầu xanh. Lấy ngẫu nhiên \[3\] quả cầu. Tính xác suất để trong \[3\] quả cầu lấy được có không quá hai màu.

\[\frac{{369}}{{455}}\].

\[\frac{{67}}{{91}}\].

\[\frac{{69}}{{91}}\].

\[\frac{{335}}{{455}}\].

Xem đáp án

Lấy ngẫu nhiên \[3\] quả cầu có : \[n\left( \Omega  \right) = C_{15}^3\] (cách).

Gọi \[A\] là biến cố “trong \[3\] quả cầu lấy được có không quá hai màu ”. Khi đó, \[\overline A \] là biến cố “trong \[3\] quả cầu lấy được có đủ ba màu ”.

Ta có \[n\left( {\overline A } \right) = C_4^1.C_5^1.C_6^1 = 120\](cách).

Suy ra \[P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{120}}{{C_{15}^3}} = \frac{{67}}{{91}}\].

13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tập hợp \(A = \left\{ {1,2,3,4,5} \right\}\).

a

Từ \(A\) lập được 25 số có hai chữ số.

ĐúngSai
b

Từ \(A\) lập được 125 số có ba chữ số khác nhau.

ĐúngSai
c

Từ \(A\) lập được 24 số chẵn có ba chữ số khác nhau.

ĐúngSai
d

Từ \(A\) lập được 101 số lẻ có ba chữ số khác nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Theo qui tắc nhân có \[5.5 = 25\] số có hai chữ số.

b) Sai: Gọi số có 3 chữ số khác nhau là \(\overline {abc} \).

Chọn \(a\) có 5 cách.

Chọn \(b\) có 4 cách.

Chọn \(c\) có 3 cách.

Suy ra có \[5.4.3 = 60\] số có ba chữ số khác nhau.

c) Đúng: Gọi số chẵn có ba chữ số khác nhau là \(\overline {abc} \).

Chọn \(c\) có 2 cách.

Chọn \(a\) có 4 cách.

Chọn \(b\) có 3 cách.

Suy ra có \[2.4.3 = 24\] số chẵn có ba chữ số khác nhau.

d) Sai: Gọi số lẻ có ba chữ số khác nhau là \(\overline {abc} \).

Chọn \(c\) có 3 cách.

Chọn \(a\) có 4 cách.

Chọn \(b\) có 3 cách.

Suy ra có \[3.4.3 = 36\] số lẻ có ba chữ số khác nhau.

14. Đúng sai
1 điểm

Một cửa hàng bún đậu vừa khai trương, thống kê lượng khách tới quán trong 7 ngày đầu và thu được mẫu số liệu sau:Một cửa hàng bún đậu vừa khai trương, thống kê lượng khách tới quán trong 7 ngày đầu và thu được mẫu số liệu sau:  Xét tính đúng sai trong các khẳng định sau: (ảnh 1)
Xét tính đúng sai trong các khẳng định sau:

a

Số trung bình làm tròn đến hàng phần trăm của mẫu số liệu là 407,14.

ĐúngSai
b

Số trung vị của mẫu số liệu là 263.

ĐúngSai
c

Ngày 1 là mốt của mẫu số liệu này.

ĐúngSai
d

Nếu ngày 6 có 400 lượt khách thì mốt của mẫu số liệu là ngày 3.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Số trung bình là \(\overline x  = \frac{{575 + 454 + 400 + 325 + 351 + 333 + 412}}{7} \approx 407,142857\)

b) Sai: Sắp xếp số liệu theo thứ tự không giảm \(325\,\,\,333\,\,\,351\,\,\,400\,\,\,412\;\;454\;\;575\). Trung vị của mẫu số liệu là \({M_e} = 400\)

c) Sai: Ngày 1 không là mốt nên mệnh đề sai.

d) Sai: Nếu ngày 6 có 400 lượt khách thì mốt là 400 mà không phải là ngày 3

15. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho \(\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} = 10\); và điểm \(A\left( {4;1} \right)\)

a

Điểm \(A \in \left( C \right)\).

ĐúngSai
b

Đường kính của đường tròn \(\left( C \right)\) bằng \(\sqrt {10} \).

ĐúngSai
c

Phương trình tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\left( {4;1} \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {3;1} \right)\)

ĐúngSai
d

Phương trình tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\left( {4;1} \right)\) đi qua điểm \(N\left( {4;3} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Thay \(x = 4,y = 1\) vào phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) ta có: \({\left( {4 - 1} \right)^2} + {1^2} = 10\).

Do đó \(A \in \left( C \right)\).

b) Sai: Bán kính của \(\left( C \right)\) bằng \(\sqrt {10} \). Do đó đường kính của \(\left( C \right)\) là \(2\sqrt {10} \).

c) Đúng: Phương trình tiếp tuyến đi qua điểm \(A\left( {1;4} \right)\) có \(\overrightarrow n  = \overrightarrow {IA}  = \left( {3;1} \right)\).

d) Sai:Phương trình tiếp tuyến đi qua điểm \(A\left( {1;4} \right)\) có \(\overrightarrow n  = \overrightarrow {IA}  = \left( {3;1} \right)\) nên có phương trình là \(3x + y - 13 = 0\).

Thay \(x = 4,y = 3\) vào phương trình tiếp tuyến ta có: \(3.4 + 3 - 13 = 2 \ne 0\). Do đó \(N\)không thuộc tiếp tuyến.

16. Đúng sai
1 điểm

Bộ bài tú lơ khơ có 52 quân bài. Rút ngẫu nhiên ra 4 quân bài. Hãy xác định tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Xác suất của biến cố \(A\): “Rút ra được tứ quý Át” là \(\frac{1}{{52}}\)

ĐúngSai
b

Xác suất của biến cố \(B\): “Rút ra được hai quân Át, hai quân \(K\)” là \[\frac{{36}}{{270725}}\]

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố \(C\): “Rút ra được ít nhất một quân Át” là \(\frac{{38916}}{{54145}}\)

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố \(D\): “Rút ra được 4 quân trong đó có đúng 2 quân ở cùng một tứ quý và hai quân còn lại ở hai tứ quý khác nhau” là \[\frac{{82368}}{{270725}}\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai: Ta có số cách chọn ngẫu nhiên 4 quân bài là: \(C_{52}^4 = 270725\).

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega  \right) = 270725\).

Vì bộ bài chỉ có 1 tứ quý Át nên số phần tử của biến cố \[A\] là: \(n\left( A \right) = 1\).

Vậy xác suất của biến cố \(A\) là \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{1}{{270725}}\].

b) Đúng: Ta có số cách chọn ngẫu nhiên 4 quân bài là: \(C_{52}^4 = 270725\).

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega  \right) = 270725\).

Có \(C_4^2\) cách rút được hai quân Át, Có \(C_4^2\) cách rút được hai quân \(K\) nên số phần tử của biến cố \[B\] là: \(n\left( B \right) = C_4^2.C_4^2 = 36\).

Vậy xác suất của biến cố \(B\) là \[P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{36}}{{270725}}\].

c) Sai: Ta có số cách chọn ngẫu nhiên 4 quân bài là: \(C_{52}^4 = 270725\).

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega  \right) = 270725\).

Biến cố \(\overline C \): “ Rút không được quân Át nào”.

Có \(C_{48}^4\) cách rút bốn quân không cố quân Át nào nên số phần tử của biến cố \[\overline C \] là: \(n\left( {\overline C } \right) = C_{48}^4 = 194580\).

Vậy xác suất của biến cố \(C\) là \[P\left( C \right) = 1 - P\left( {\overline C } \right) = 1 - \frac{{n\left( {\overline C } \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = 1 - \frac{{194580}}{{270725}} = 1 - \frac{{38916}}{{54145}} = \frac{{15229}}{{54145}}\].

d) Đúng: Ta có số cách chọn ngẫu nhiên 4 quân bài là: \(C_{52}^4 = 270725\).

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega  \right) = 270725\).

Có \(C_{13}^1\) cách chọn ra 1 tứ quý. Ứng với tứ quý này có \(C_4^2\) cách chọn ra 2 quân bài.

Có \(C_{12}^2\) cách chọn ra 2 tứ quý từ 12 tứ quý còn lại. Mỗi tứ quý này có \(C_4^1\) cách chọn ra 1 quân bài nên số phần tử của biến cố \[D\] là: \(n\left( D \right) = C_{13}^1.C_4^2.C_{12}^2.{\left( {C_4^1} \right)^2} = 82368\).

Vậy xác suất của biến cố \(D\) là \[P\left( D \right) = P\left( D \right) = \frac{{n\left( D \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{82368}}{{270725}}\].

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Từ một hộp chứa \(12\) quả cầu, trong đó có \(8\) quả màu đỏ, \(3\) quả màu xanh và \(1\) quả màu vàng, lấy ngẫu nhiên \(3\) quả. Số cách để lấy được \(3\) quả cầu có đúng hai màu bằng:

Xem đáp án

Trường hợp 1: Lấy \(1\) quả màu vàng và \(2\) quả màu đỏ có: \(C_8^2 = 28\) cách.

Trường hợp 2: Lấy \(1\) quả màu vàng và \(2\) quả màu xanh có: \(C_3^2 = 3\) cách.

Trường hợp 3: Lấy \(1\) quả màu đỏ và \(2\) quả màu xanh có: \(C_8^1.C_3^2 = 24\) cách.

Trường hợp 4: Lấy \(1\) quả màu xanh và \(2\) quả màu đỏ có: \(C_3^1.C_8^2 = 84\) cách.

Số cách để lấy được \(3\) quả cầu có đúng hai màu là: \(28 + 3 + 24 + 84 = 139\) cách.

Cách khác:

Số cách lấy \(3\) quả bất kì: \(C_{12}^3 = 220\).

Số cách lấy \(3\) quả có đủ \(3\) màu: \(C_8^1.C_3^1.C_1^1 = 24\).

Số cách lấy \(3\) quả chỉ có \(1\) màu: \(C_8^3 + C_3^3 = 57\).

Vậy số cách lấy thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(220 - 24 - 57 = 139\).

18. Tự luận
1 điểm

Điểm thi cuối học kì II tám môn Toán, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, Lý, Hóa của một học sinh lần lượt là 8 ;  7,5;  8,5;  7;  9;  8;  6,5;  9,5. Điểm thi trung bình tám môn thi của học sinh là bao nhiêu?

Xem đáp án

Điểm thi trung bình tám môn thi của học sinh là: \(\frac{{8 + 7,5 + 8,5 + 7 + 9 + 8 + 6,5 + 9,5}}{8} = 8,0\).

19. Tự luận
1 điểm

Một nhà vòm chứa máy bay có mặt cắt hình nửa elip cao 5 m, rộng 20 m. Khoảng cách theo phương thẳng đứng từ một điểm cách chân tường 5 m lên đến nóc nhà vòm bằng \(\frac{{a\sqrt b }}{c}\) với \(a,\,b,\,c\) là các số nguyên dương. Tính giá trị biểu thức \(T = a + 2b - c\).

Điểm thi trung bình tám môn thi của học sinh là: \(\frac{{8 + 7,5 + 8,5 + 7 + 9 + 8 + 6,5 + 9,5}}{8} = 8,0\). (ảnh 1)

Xem đáp án

Chọn hệ trục tọa độ \[Oxy\] với gốc tọa độ tại tâm đáy nhà vòm, trục tung thẳng đứng.

Điểm thi trung bình tám môn thi của học sinh là: \(\frac{{8 + 7,5 + 8,5 + 7 + 9 + 8 + 6,5 + 9,5}}{8} = 8,0\). (ảnh 2)

Nhà vòm có dạng nửa elip nên có phương trình chính tắc của elip là \[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\] (\[a,\,b > 0\]).

Ta có chiều cao của nhà vòm là 5m nên \[OA = h = 5\], chiều rộng của nhà vòm là 20m nên\[BC = 2OB = 20\]. Suy ra \[OB = 10\].

Ta có tọa độ các điểm: \[C\left( {10;\,0} \right)\] và \[A\left( {0;\,5} \right)\]. Thay hai điểm này vào phương trình chính tắc, ta có

\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{{10}^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{0^2}}}{{{b^2}}} = 1\\\frac{{{0^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{5^2}}}{{{b^2}}} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 10\\b = 5.\end{array} \right.\]

Suy ra phương trình miêu tả hình dáng nhà vòm là \[\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1\].

Điểm cách chân tường 5m tương ứng cách tâm 5m (vì từ tâm vòm đến tường là 10m).

Thay \[x = 5\] vào phương trình \[\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1\], ta tìm được \[y = \frac{{5\sqrt 3 }}{2}\].

Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}a = 5\\b = 3\\c = 2\end{array} \right. \Rightarrow T = a + 2b - c = 5 + 2.3 - 2 = 9\).

20. Tự luận
1 điểm

Ông Hoàng có một mảnh vườn hình elip có chiều dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt là \(60m\)và \(30m\). Ông chia thành hai nửa bằng một đường tròn tiếp xúc trong với elip để làm mục đích sử dụng khác nhau ( xem hình vẽ). Nửa bên trong đường tròn ông trồng cây lâu năm, nửa bên ngoài đường tròn ông trồng hoa màu. Tính tỉ số diện tích T giữa phần trồng cây lâu năm so với diện tích trồng hoa màu. Biết diện tích elip được tính theo công thức \(S = \pi ab\)trong đó \(a,b\)lần lượt là độ dài nửa trục lớn và nửa trục bé của elip. Biết độ rộng của đường elip không đáng kể.

Ông Hoàng có một mảnh vườn hình elip có chiều dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt là \(60m\)và \(30m\). Ông chia thành hai nửa bằng một đường tròn tiếp xúc trong với elip để làm mục đích sử dụng khác nhau ( xem hình vẽ). (ảnh 1)

Xem đáp án

Trục lớn: \(2a = 60 \Rightarrow a = 30\).

Trục bé: \(2b = 30 \Rightarrow b = 15\).

Diện tích hình tròn: \({S_T} = \pi {.15^2}\), diện tích elip là \({S_E} = \pi .15.30\).

Tỉ số diện tích \(T = \frac{{{S_T}}}{{{S_E} - {S_T}}} = \frac{{\pi {{.15}^2}}}{{\pi .15.30 - \pi {{.15}^2}}} = \frac{{15}}{{30 - 15}} = 1\).

21. Tự luận
1 điểm

Một hộp chứa \[15\]quả cầu gồm sáu quả cầu xanh đánh số từ \[1\] đến \[6\], năm quả cầu đỏ đánh số từ \[1\] đến \[5\]và bốn quả cầu vàng đánh số từ \[1\]đến \[4\]. Hỏi có bao nhiêu cách lấy ra từ hộp đó\[3\]quả cầu vừa khác màu vừa khác số.

Xem đáp án

Chọn bi màu vàng có \({n_1} = 4\) (cách chọn).

Chọn bi màu đỏ khác số với số trên bi vàng có \({n_2} = 4\) (cách chọn).

Chọn bi màu xanh khác số với số trên bi vàng và màu đỏ có \({n_3} = 4\) (cách chọn).

Vậy số cách lấy ra từ hộp đó\[3\]quả cầu vừa khác màu vừa khác số là \(n = {n_1}.{n_2}.{n_3} = 64\)cách.

22. Tự luận
1 điểm

Một lớp học có \(30\) học sinh gồm có cả nam và nữ. Chọn ngẫu nhiên \(3\) học sinh để tham gia hoạt động của Đoàn trường. Xác suất chọn được \(2\) nam và \(1\) nữ là \(\frac{{12}}{{29}}\). Tính số học sinh nữ của lớp.

Xem đáp án

Gọi số học sinh nữ của lớp là \(n\,\,\left( {n \in {{\rm N}^*},n \le 28} \right)\). Suy ra số học sinh nam là \(30 - n\).

Không gian mẫu là chọn bất kì \(3\)học sinh từ \(30\) học sinh.

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = C_{30}^3\).

Gọi \(A\) là biến cố Chọn được \(2\) học sinh nam và \(1\) học sinh nữ .

Chọn \(2\) nam trong \(30 - n\) nam, có\(C_{30 - n}^2\) cách.

Chọn \(1\) nữ trong \(n\) nữ, có \(C_n^1\) cách.

Suy ra số phần tử của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = C_{30 - n}^2.C_n^1\).

Do đó xác suất của biến cố\(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{C_{30 - n}^2.C_n^1}}{{C_{30}^3}}\).

Theo giả thiết, ta có \(P\left( A \right) = \frac{{12}}{{29}} \Leftrightarrow \frac{{C_{30 - n}^2.C_n^1}}{{C_{30}^3}} = \frac{{12}}{{29}} \Rightarrow n = 14\).

Vậy số học sinh nữ của lớp là \(14\) học sinh.