Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 03
38 câu hỏi
Số quy tròn của số gần đúng \(a\) trong trường hợp \(\overline a = 37\,\,975\,\,421 \pm 150\) là
37 975 000;
3 797 600;
3 797 000;
37 975 400.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\overline a = 37\,\,975\,\,421 \pm 150\).
Vì hàng lớn nhất của độ chính xác \(d = 150\) là hàng trăm, do đó ta làm tròn 37 975 421 đến hàng nghìn theo quy tắc làm tròn. Vậy số quy tròn của số gần đúng \(a\) là 37 975 000.
Cho \[a\] là số gần đúng của số đúng \[\overline a \]. Sai số tuyệt đối của \[a\] là
\[{\Delta _A} = \overline a - a\];
\[{\Delta _A} = a - \overline a \];
\[{\Delta _A} = \left| {\overline a - a} \right|\];
\[{\Delta _A} = \left| {\frac{{\overline a }}{a}} \right|\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Cho \[a\] là số gần đúng của số đúng \[\overline a \].
Sai số tuyệt đối của \[a\] là: \[{\Delta _A} = \left| {\overline a - a} \right|\].
Giả sử biết số đúng là \[3,254\]. Sai số tuyệt đối khi quy tròn số này đến hàng phần trăm là
\[0,04\];
\[0,006\];
\[0,004\];
\[0,014\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số quy tròn đến hàng phần trăm của \[x = 3,254\] là \[x \approx 3,25\].
Sai số tuyệt đối là \[\Delta = \left| {3,25 - 3,254} \right| = 0,004\].
Một cửa hàng bán quần áo thời trang đang mở một chương trình khuyến mãi trong vòng 4 ngày, biết rằng số sản phẩm bán được mỗi ngày đều tăng khoảng \[30\% \] so với ngày trước đó. Nhân viên bán hàng đã thống kê số sản phẩm bán được mỗi ngày như bảng dưới đây:
Ngày | 1 | 2 | 3 | 4 |
Số sản phẩm bán được | 50 | 66 | 93 | 115 |
Chọn phát biểu đúng:
Nhân viên đã thống kê chính xác;
Nhân viên đã thống kê sai ngày thứ hai;
Nhân viên đã thống kê sai ngày thứ ba;
Nhân viên đã thống kê sai ngày thứ tư.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Theo bảng số liệu đã cho ta thống kê được bảng sau:
Ngày | 2 | 3 | 4 |
Tỉ lệ | 32% | 40,9% | 23,7% |
Ta thấy tỉ lệ sản phẩm bán ra ở ngày thứ ba tăng \[40,9\% \] khác xa so với \[30\% \].
Do đó trong bảng số liệu đã cho, số sản phẩm bán ra của ngày thứ ba là không chính xác. Vậy nên đáp án C đúng.
Số liệu xuất hiện nhiều nhất trong mẫu số liệu được gọi là
Mốt;
Trung vị;
Tứ phân vị;
Số trung bình cộng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Số liệu xuất hiện nhiều nhất trong dãy số liệu được gọi là mốt kí hiệu là \[{M_0}\].
\[100\] học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi toán (thang điểm là \[20\]) . Kết quả cho trong bảng sau:
Điểm (x) | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 |
Số học sinh (n) | 1 | 1 | 3 | 5 | 8 | 13 | 19 | 24 | 14 | 10 | 2 |
Điểm trung bình của các học sinh dự thi môn toán là bao nhiêu?
\[15\];
\[15,23\];
\[15,50\];
\[16\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Điểm trung bình của các học sinh dự thi môn toán là:
\[\frac{{9.1 + 10.1 + 11.3 + 12.5 + 13.8 + 14.13 + 15.19 + 16.24 + 17.14 + 18.10 + 19.2}}{{100}} = 15,23\].
Để xét xem kết quả thi của lớp nào đồng đều hơn thì ta đi so sánh phương sai của điểm thi hai lớp.
+) Điểm thi trung bình lớp 10A là:
\[{x_{10A}} = \frac{{3.7 + 5.9 + 6.3 + 7.3 + 8.7 + 9.12 + 10.4}}{{45}} = \frac{{103}}{{15}} \approx 6,87\].
Phương sai mẫu số liệu của lớp 10A là:
\[\begin{array}{l}S_{10A}^2 = \frac{1}{{45}}\left( {{{7.3}^2} + {{9.5}^2} + {{3.6}^2} + {{3.7}^2} + {{7.8}^2} + {{12.9}^2} + {{4.10}^2}} \right) - \bar x_{10A}^2\\S_{10A}^2 = \frac{{2363}}{{45}} - {\left( {\frac{{103}}{{15}}} \right)^2} = \frac{{134}}{{25}} = 5,36.\end{array}\]
+) Điểm thi trung bình lớp 10B là:
\[{x_{10A}} = \frac{{4.6 + 5.6 + 6.7 + 7.8 + 8.9 + 9.5 + 10.4}}{{45}} = \frac{{103}}{{15}} \approx 6,87\].
Phương sai mẫu số liệu của lớp 10B là:
\[\begin{array}{l}S_{10B}^2 = \frac{1}{{45}}\left( {{{6.4}^2} + {{6.5}^2} + {{7.6}^2} + {{8.7}^2} + {{9.8}^2} + {{5.9}^2} + {{4.10}^2}} \right) - \bar x_{10B}^2\\S_{10B}^2 = \frac{{757}}{{15}} - {\left( {\frac{{103}}{{15}}} \right)^2} = \frac{{746}}{{225}} \approx 3,32.\end{array}\]
+) Vì \[3,32 < 5,36\] nên lớp 10B có kết quả thi đồng đều hơn lớp 10A.
Điều tra tiền lương hằng tháng của 100 công nhân tại phân xưởng \(A\) cho kết quả như sau:
Tiền lương (triệu đồng) | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 9,5 |
Tần số | 26 | 34 | 20 | 10 | 5 | 5 |
Giá trị mốt của mẫu số liệu trên là
5;
6;
7,5;
9,5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Từ bảng thống kê ta thấy giá trị 6 có tần số lớn nhất (34) nên mốt của mẫu số liệu là 6.
Khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q}\) cho biết
mức độ phân tán của 25% số liệu dưới của mẫu số liệu đã sắp xếp;
mức độ phân tán của 50% số liệu trên của mẫu số liệu đã sắp xếp;
mức độ phân tán của 50% số liệu chính giữa của mẫu số liệu đã sắp xếp;
mức độ phân tán của 25% số liệu chính giữa của mẫu số liệu đã sắp xếp.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q}\) cho biết mức độ phân tán của 50% số liệu chính giữa của mẫu số liệu đã sắp xếp.
Một tổ gồm 10 học sinh có điểm kiểm tra môn Toán giữa học kì 1 như sau: 5; 6; 8; 5; 8; 9; 7; 7; 9; 8. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là
4;
14;
7;
10.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 9, giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu là 5.
Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 9 - 5 = 4\).
Phương sai của mẫu số liệu trong Câu 9 xấp xỉ bằng
1,69;
1,96;
1,4;
1,3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số trung bình của mẫu số liệu là
\(\overline X = \frac{{5 + 6 + 8 + 5 + 8 + 9 + 7 + 7 + 9 + 8}}{{10}} \approx 7,2\).
Phương sai của mẫu số liệu là:
\({s^2} = \frac{{{{\left( {5 - 7,2} \right)}^2} + {{\left( {6 - 7,2} \right)}^2} + ... + {{\left( {9 - 7,2} \right)}^2} + {{\left( {8 - 7,2} \right)}^2}}}{{10}} \approx 1,96\).
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho 3 điểm \(A\left( { - 2; - 3} \right),B\left( {1;4} \right),C\left( {3;1} \right)\). Đặt \(\overrightarrow v = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \). Hỏi tọa độ \(\overrightarrow v \) là cặp số nào?
\(\left( {6;0} \right)\);
\(\left( {0; - 1} \right)\);
\(\left( { - 8;\,\,11} \right)\);
\(\left( {8;\,\,11} \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {3;7} \right);\overrightarrow {AC} = \left( {5;4} \right) \Rightarrow \overrightarrow v = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \left( {3 + 5;\,7 + 4} \right) = \left( {8;11} \right)\).
Vectơ nào dưới đây là vectơ chỉ phương của đường thẳng song song với trục \[Ox\]?
\[{\vec u_1} = \left( {1;\,0} \right)\];
\[{\vec u_1} = \left( {0;\, - 1} \right)\];
\[{\vec u_1} = \left( {1;\,1} \right)\];
\[{\vec u_1} = \left( { - 1;\,1} \right)\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Trục \[Ox:\,y = 0\] có vectơ chỉ phương là \[\overrightarrow i = \left( {1;\,0} \right)\] nên một đường thẳng song song với \[Ox\] cũng có vectơ chỉ phương là \[{\vec u_1} = \left( {1;\,0} \right)\].
Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho vectơ \(\overrightarrow u = \,2\overrightarrow i + 13\overrightarrow j \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u \) là
\(\overrightarrow u = \left( {2;\,13} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( {2;\, - 13} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( { - \,2;\, - 13} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( { - \,2;\,13} \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\overrightarrow u = \,2\overrightarrow i + 13\overrightarrow j \), khi đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u \) là \(\overrightarrow u = \left( {2;\,\,13} \right)\).
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(M\left( { - 1;\,\,2} \right)\) và \(N\left( {3;\, - 1} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {NM} \) là
\(\overrightarrow {NM} = \left( {4;\,\, - 3} \right)\);
\(\overrightarrow {NM} = \left( {2;\,\,1} \right)\);
\(\overrightarrow {NM} = \left( { - 4;\,3} \right)\);
\(\overrightarrow {NM} = \left( {2;\,\, - 1} \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[\overrightarrow {NM} = \left( { - 1 - 3;\,2 - \left( { - 1} \right)} \right) = \left( { - 4;\,\,3} \right)\].
Khoảng cách từ điểm \(A\left( {1;1} \right)\) đến đường thẳng \(d:x - y + 3 = 0\) bằng
\(\frac{3}{{\sqrt 2 }}\);
\(\frac{3}{2}\);
\(3\);
\(\frac{5}{{\sqrt 2 }}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Khoảng cách từ điểm \(A\left( {1;1} \right)\) đến đường thẳng \(d:x - y + 3 = 0\) là:
\(d\left( {A;d} \right) = \frac{{\left| {1 - 1 + 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \frac{3}{{\sqrt 2 }}\).
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:\frac{1}{2}y = 7x + 3\). Hệ số góc \(k\) của đường thẳng \(d\) là
\(k = 7\);
\(k = 14\);
\(k = \frac{7}{2}\);
\(k = \frac{1}{2}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(d:\frac{1}{2}y = 7x + 3 \Leftrightarrow y = 14x + 6\).
Vì vậy hệ số góc của đường thẳng \(d\) là \(k = 14\).
Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng \[{d_1}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2t\\y = - 8 + 4t\end{array} \right.\] và \[\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t'\\y = - 2 - 2t'\end{array} \right.\].
Trùng nhau;
Vuông góc với nhau;
Song song;
Cắt nhau nhưng không vuông góc.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Đường thẳng \[{d_1}\] có vectơ chỉ phương \[{\vec u_1} = \left( { - 2;\,4} \right)\], lấy \[A\left( {2;\,8} \right) \in {d_1}\]
Đường thẳng \[{d_2}\] có vectơ chỉ phương \[{\vec u_2} = \left( {1;\, - 2} \right)\]
Ta có: \[\frac{1}{{ - 2}} = \frac{{ - 2}}{4}\] nên \(\overrightarrow {{u_1}} \) và \(\overrightarrow {{u_2}} \) cùng phương
Ta lại có: \[A \in {d_2}\]
Do đó đường thẳng \[{d_1}\] trùng đường thẳng \[{d_2}\].
Với giá trị nào của \[m\] thì hai đường thẳng \[{d_1}:3x + 4y - 7 = 0\] và \[{d_2}:\left( {2m - 1} \right)x + {m^2}y - 2 = 0\] cắt nhau tại điểm \(\left( {1;1} \right)\)?
\(m = 1\) và \(m = - 3\);
\[m = 2\] và \(m = \frac{2}{3}\);
\[m = - 2\];
\[m = 2\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Để \({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau thì \(\frac{{2m - 1}}{3} \ne \frac{{{m^2}}}{4} \Leftrightarrow 3{m^2} - 8m + 4 \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 2\\m \ne \frac{2}{3}\end{array} \right.\)
Với điểm \(\left( {1;1} \right)\), có \[3.1 + 4.1 - 7 = 0\] nên điểm này thuộc đường thẳng \({d_1}\).
Do đó để \({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau tại \(\left( {1;1} \right)\) thì điểm này cũng thuộc \({d_2}\) nên ta có \[\left( {2m - 1} \right).1 + {m^2}.1 - 2 = 0 \Leftrightarrow {m^2} + 2m - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = - 3\end{array} \right.\].
Vậy với \(m = 1\) và \(m = - 3\) thì hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau tại \(\left( {1;1} \right)\).
Đường thẳng nào sau đây không có điểm chung với đường thẳng \[d:x - 3y + 4 = 0\]?
\[d':\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + 3t\end{array} \right.\];
\[d':\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 3t\\y = 2 + t\end{array} \right.\];
\[d':\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 2 + 3t\end{array} \right.\];
\[d':\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 3t\\y = 2 - t\end{array} \right.\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Để hai đường thẳng không có điểm chung thì \[d\,//\,d'\].
Ta có \[d:x - 3y + 4 = 0\] có VTPT \[{\vec n_d} = \left( {1;\, - 3} \right)\]
+) Xét \[d':\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + 3t\end{array} \right.\] có vectơ pháp tuyến \[{\vec n_{d'}} = \left( {3;\, - 1} \right)\] \[ \Rightarrow {\vec n_d},\,{\vec n_{d'}}\] không cùng phương.
+) Xét \[d':\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 3t\\y = 2 + t\end{array} \right.\] có vectơ pháp tuyến \[{\vec n_{d'}} = \left( {1;\,3} \right)\] \[ \Rightarrow {\vec n_d},\,{\vec n_{d'}}\] không cùng phương.
+) Xét \[d':\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 2 + 3t\end{array} \right.\] có vectơ pháp tuyến \[{\vec n_{d'}} = \left( {3;\,1} \right)\] \[ \Rightarrow {\vec n_d},\,{\vec n_{d'}}\] không cùng phương.
+) Xét \[d':\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 3t\\y = 2 - t\end{array} \right.\] có vectơ pháp tuyến \[{\vec n_{d'}} = \left( {1;\, - 3} \right)\] \[ \Rightarrow {\vec n_d},\,{\vec n_{d'}}\] cùng phương. Lấy điểm \[A\left( {1;\,2} \right) \in d'\] nhưng \(A \notin d\). Do đó \(d\) và \(d'\) song song
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:x - 3y + 4 = 0\). Phương trình đường thẳng \(d'\) đi qua điểm \(A\left( {0;2} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(d\) là
\(x - 3y + 6 = 0\);
\(3x + y - 2 = 0\);
\(3x - y + 2 = 0\);
\(x + 3y - 6 = 0\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đường thẳng \(d\) có một vectơ pháp tuyến là \(\left( {1; - 3} \right)\) nên vectơ chỉ phương là \(\left( {3;1} \right)\).
Vì \(d \bot d'\) nên \(d'\) nhận \(\left( {3;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến và đi qua điểm \(A\left( {0;2} \right)\) có phương trình là:
\(3\left( {x - 0} \right) + \left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x + y - 2 = 0\).
Phương trình tham số của đường thẳng có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {A;B} \right)\) và đi qua điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là
\(A\left( {x - {x_0}} \right) + B\left( {y - {y_0}} \right) = 0\);
\(\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + At\\y = {y_0} + Bt\end{array} \right.\);
\(\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + Bt\\y = {y_0} - At\end{array} \right.\);
\(A{x_0} + B{y_0} = 0\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Phương trình tham số của đường thẳng có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {A;B} \right)\) nên có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {B; - A} \right)\) và đi qua điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + Bt\\y = {y_0} - At\end{array} \right.\).
Tọa độ tâm \[I\] và bán kính \[R\] của đường tròn \[\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 16\] là
\[I\left( { - 1;\,3} \right),\,R = 16\];
\[I\left( { - 1;\,3} \right),\,R = 4\];
\[I\left( {1;\, - 3} \right),\,R = 4\];
\[I\left( {1;\, - 3} \right),\,R = 16\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 16\] nên đường tròn \[\left( C \right)\] có tâm \[I\left( {1;\, - 3} \right)\] và \[R = \sqrt {16} = 4\]. Vậy nên chọn đáp án C.
Đường tròn \[\left( C \right)\] có tâm \[I\left( { - 2;\,1} \right)\] và tiếp xúc với đường thẳng \[d:3x - 4y + 5 = 0\] có phương trình là
\[{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 1\];
\[{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 4\];
\[{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 1\];
\[{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = \frac{1}{{25}}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có đường tròn \[\left( C \right)\] có tâm \[I\left( { - 2;\,1} \right)\] và bán kính \[R = d\left( {I,\,d} \right) = \frac{{\left| { - 6 - 4 + 5} \right|}}{{\sqrt {9 + 16} }} = 1\].
\[ \Rightarrow {\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 1\].
Cho phương trình \[{x^2} + {y^2} + 2mx + 2\left( {m - 1} \right)y + 2{m^2} = 0\left( * \right)\]. Tìm điều kiện của \[m\] để \[\left( * \right)\] là phương trình đường tròn?
\[m > 1\];
\[m > \frac{1}{2}\];
\[m < \frac{1}{2}\];
\[m = 1\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[{x^2} + {y^2} + 2mx + 2\left( {m - 1} \right)y + 2{m^2} = 0\] có \[\left\{ \begin{array}{l}a = - m\\b = 1 - m\\c = 2{m^2}\end{array} \right.\]
Để \[\left( * \right)\] là phương trình đường tròn thì:
\[{a^2} + {b^2} - c > 0 \Rightarrow {m^2} + {\left( {1 - m} \right)^2} - 2{m^2} > 0 \Leftrightarrow - 2m + 1 > 0 \Leftrightarrow m < \frac{1}{2}\].
Dạng chính tắc của hypebol là?
\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\];
\[y = p{x^2}\];
\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\];
\[{y^2} = 2px\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Hypebol có dạng chính tắc là \[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\] với \[a,\,b > 0\].
Một Parabol \(\left( P \right):{y^2} = 2px\left( {p > 0} \right)\) có phương trình đường chuẩn là \(x + 1 = 0\). Giá trị của \(p\) bằng
\(1\);
\(2\);
\(4\);
\(\frac{1}{2}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đường chuẩn của Parabol là: \(x + 1 = 0\) \( \Rightarrow \frac{p}{2} = 1 \Leftrightarrow p = 2\).
Cho điểm \[M\left( {5;\,8} \right)\] nằm trên parabol \[\left( P \right):{y^2} = \frac{{64}}{5}x\]. Tính độ dài \[FM\] biết \[F\] là tiêu điểm của parabol đó?
\[\frac{{41}}{{10}}\];
\[\frac{{41}}{5}\];
\[\frac{{51}}{5}\];
\[\frac{{57}}{5}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \[2p = \frac{{64}}{5} \Leftrightarrow p = \frac{{32}}{5} \Rightarrow \frac{p}{2} = \frac{{16}}{5}\]
Khi đó ta có tiêu điểm \[F\left( {\frac{{16}}{5};\,0} \right)\].
Với \[F\left( {\frac{{16}}{5};\,0} \right)\] và \[M\left( {5;\,8} \right)\], ta có \[\overrightarrow {FM} = \left( {\frac{9}{5};\,8} \right) \Rightarrow FM = \sqrt {{{\left( {\frac{9}{5}} \right)}^2} + {8^2}} = \frac{{41}}{5}\].
Một lớp có \[23\] học sinh nữ và \[17\] học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một học sinh tham gia cuộc thi tìm hiểu môi trường?
\[17\];
\[23\];
\[391\];
\[40\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Chọn một học sinh nữ có \[23\] cách;
Chọn một học sinh nam có \[17\] cách.
Theo quy tắc cộng có: \[23 + 17 = 40\] cách chọn một học sinh tham gia cuộc thi môi trường.
Cho tập hợp \[A\] có \[n\] phần tử\[\left( {n \in \mathbb{N},\,n \ge 2} \right)\], \[k\] là số nguyên thỏa mãn \[0 \le k \le n\]. Số các chỉnh hợp chập \[k\] của \[n\] phần tử trên là?
\[\frac{{n!}}{{k!}}\];
\[\frac{{n!}}{{k!\left( {n - k} \right)!}}\];
\[\frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!}}\];
\[k!\left( {n - k} \right)!\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Một chỉnh hợp chập \[k\] của \[n\] là một cách sắp xếp có thứ tự \[k\] phần tử từ một tập hợp \[n\] phần tử (với \[k,\,n\] là các số tự nhiên, \[1 \le k \le n\]).
Số các chỉnh hợp chập \[k\] của \[n\], kí hiệu là \[A_n^k\], được tính bằng công thức: \[A_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!}}\].
Cho tập \[A\] có \[2\] phần tử. Số tập con của \[A\] có \[2\] phần tử là:
\[C_{20}^2\];
\[A_{20}^2\];
\[{2^{20}}\];
\[{20^2}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Lấy \[2\] phần tử trong \[20\] phần tử có \[C_{20}^2\] cách.
Vậy tập hợp \[A\] có \[C_{20}^2\] tập con có \[2\] phần tử.
Hệ số của \[{x^2}\] trong khai triển \[{\left( {x + 1} \right)^5}\] là?
\[1\];
\[5\];
\[10\];
\[2\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Khai triển nhị thức ta được: \[{\left( {x + 1} \right)^5} = {x^5} + 5{x^4} + 10{x^3} + 10{x^2} + 5x + 1\].
Hệ số của \[{x^2}\] là \[10\].
Số hạng chứa \[{x^2}\] trong khai triển \[{\left( {\frac{1}{x} + {x^3}} \right)^{n + 1}}\] với \[x \ne 0\], biết \[n\] là số nguyên dương thỏa mãn \[3C_{n + 1}^2 + n{P_2} = 4A_n^2\].
\[4{x^2}\];
\[4\];
\[6{x^2}\];
\[4.\frac{1}{{{x^2}}}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Từ phương trình:
\[3C_{n + 1}^2 + n{P_2} = 4A_n^2\]
\[ \Leftrightarrow 3.\frac{{\left( {n + 1} \right)!}}{{2\left( {n - 1} \right)!}} + 2n = 4.\frac{{n!}}{{\left( {n - 2} \right)!}}\]
\[ \Leftrightarrow 3.\frac{{\left( {n + 1} \right).n.\left( {n - 1} \right)!}}{{\left( {n - 1} \right)!}} + 4n = 8.\frac{{n.\left( {n - 1} \right).\left( {n - 2} \right)!}}{{\left( {n - 2} \right)!}}\]
\[ \Leftrightarrow 3n.\left( {n + 1} \right) + 4n = 8n.\left( {n - 1} \right)\]
\[ \Leftrightarrow 5{n^2} - 15n = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 0\\n = 3\left( {tmdk} \right)\end{array} \right.\]
Với \[n = 3\], ta có:
\[{\left( {\frac{1}{x} + {x^3}} \right)^{n + 1}} = {\left( {\frac{1}{x} + {x^3}} \right)^4}\]
\[ = {\left( {\frac{1}{x}} \right)^4} + 4x{\left( {\frac{1}{x}} \right)^3} + 6{x^2}{\left( {\frac{1}{x}} \right)^2} + 4{x^3}\left( {\frac{1}{x}} \right) + {x^4}\]
\[ = \frac{1}{{{x^4}}} + 4.\frac{1}{{{x^2}}} + 6 + 4{x^2} + {x^4}\].
Vậy số hạng chứa \[{x^2}\] là: \[4{x^2}\].
Gieo hai con xúc xắc cân đối. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc không lớn hơn 4 là
\(\frac{1}{7}\);
\(\frac{1}{6}\);
\(\frac{1}{8}\);
\(\frac{2}{9}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Không gian mẫu của biến cố là: \(n\left( \Omega \right) = 6.6 = 36\).
Gọi \(A\): “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc không lớn hơn 4”.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(A = \left\{ {\left( {1;1} \right);\,\,\left( {1;2} \right);\,\left( {2;1} \right);\,\,\,\left( {1;3} \right);\,\,\left( {3;1} \right);\,\,\left( {2;2} \right)} \right\}\).
\( \Rightarrow n\left( A \right) = 6\)
\( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).
Một tổ trong lớp 10T có \(4\) bạn nữ và \(3\) bạn nam. Giáo viên chọn ngẫu nhiên hai bạn trong tổ đó tham gia đội làm báo của lớp. Xác suất để hai bạn được chọn có một bạn là nam và một bạn là nữ là
\(\frac{2}{7}\);
\(\frac{1}{6}\);
\(\frac{2}{{21}}\);
\(\frac{4}{7}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(n\left( \Omega \right) = C_7^2 = 21\).
Gọi \(A\) là biến cố “hai bạn được chọn có một bạn là nam và một bạn là nữ”.
Khi đó \(n\left( A \right) = C_4^1.C_3^1 = 12\).
\( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{12}}{{21}} = \frac{4}{7}\).
Cho các số \(2;\,\,3;\,\,5;\,\,7;\,\,8;\,\,9\). Tập \(M\) là tập hợp các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau được lấy từ các số đã cho. Chọn ngẫu nhiên một số trong tập \(M\). Gọi \(A\) là biến cố: “Số được chọn nhỏ hơn \(432\)”. Biến cố đối của biến cố \[A\] là
\(\overline A :\)”Số được chọn lớn hơn \(432\)”;
\(\overline A :\)”Số được chọn khác \(432\)”;
\(\overline A :\)”Số được chọn lớn hơn hoặc bằng \(432\)”;
\(\overline A :\)”Số được chọn lớn hơn hoặc bằng \(432\)”;
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Biến cố đối của biến cố \[A\] là \(\overline A :\)”Số được chọn lớn hơn hoặc bằng \(432\)”.
II. PHẦN TỰ LUẬN
a) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \[\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} = 9\]. Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn \[\left( C \right)\] biết tiếp tuyến song song với đường thẳng \[y = 2x - 1\].
b) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {4; - 1} \right)\), phương trình đường cao kẻ từ \(B\) là \(\Delta :2x - 3y = 0\), phương trình trung tuyến đi qua đỉnh \(C\) là \(\Delta ':2x + 3y = 0\). Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác.
Hướng dẫn giải
Gọi phương trình tiếp tuyến \[\left( \Delta \right)\] song song với đường thẳng \[y = 2x - 1\] là \[y - 2x + c = 0\].
Đường tròn \[\left( C \right)\] có tâm \[I\left( {1;\,0} \right)\] và bán kính \[R = 3\].
Theo giả thiết, ta có: \[d\left( {I;\,\Delta } \right) = \frac{{\left| {n - 2} \right|}}{{\sqrt 5 }} = 3 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = 2 - 3\sqrt 5 \\c = 2 + 3\sqrt 5 \end{array} \right.\]
Vậy phương trình tiếp tuyến \[\left( \Delta \right)\] là \[y - 2x + 2 - 3\sqrt 5 = 0\] hoặc \[y - 2x + 2 + 3\sqrt 5 = 0\].
b) Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) nên \(M \in \Delta '\).
Đặt: \(M\left( {3t; - 2t} \right)\).
\( \Rightarrow B\left( {6t - 4; - 4t + 1} \right)\)
Mặt khác \(B \in \Delta \) nên ta có: \(2\left( {6t - 1} \right) - 3\left( { - 4t + 4} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow 24t - 11 = 0\)
\( \Leftrightarrow t = \frac{{11}}{{24}}\)
\( \Rightarrow B\left( { - \frac{5}{4}; - \frac{5}{6}} \right)\).
Đường thẳng \(\Delta :2x - 3y = 0\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {2; - 3} \right)\) nên có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u \left( {3;2} \right)\).
Vì \(\Delta \bot AC\) nên đường thẳng \(AC\) nhận \(\overrightarrow u \left( {3;2} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến và có phương trình là: \(3\left( {x - 4} \right) + 2\left( {y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x + 2y - 10 = 0\).
Tọa độ điểm \(C\) là giao điểm của \(AC\) và \(\Delta '\) nên ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 0\\3x + 2y - 10 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 6\\y = - 4\end{array} \right. \Rightarrow C\left( {6; - 4} \right)\).
a) Tìm giá trị \[n \in N\] thỏa mãn \[C_{n + 1}^n + 3C_{n + 2}^2 = C_{n + 1}^3\].
b) Bảng sau ghi giá bán ra lúc 15 giờ của hai mã cổ phiếu \(M\) và \(N\) trong 10 ngày liên tiếp (đơn vị: nghìn đồng).
Ngày | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
\(M\) | 25 | 25,1 | 25,3 | 15,5 | 25,6 | 25,5 | 25,4 | 25,5 | 25,4 | 25,2 |
\(N\) | 27 | 27,4 | 27,8 | 48,2 | 29 | 28,8 | 28,8 | 28,8 | 28,6 | 29,2 |
Biết có 1 trong 10 ngày trên có sự bất thường trong giá cổ phiếu. Hãy tìm ngày đó và giải thích. Sau khi bỏ đi ngày có giá trị bất thường, hãy cho biết giá cổ phiếu nào ổn định hơn. Tại sao?
Hướng dẫn giải
a) \[C_{n + 1}^n + 3C_{n + 2}^2 = C_{n + 1}^3\,\left( {n \in N,\,n \ge 2} \right)\]
\[ \Leftrightarrow \frac{{\left( {n + 1} \right)!}}{{1!n!}} + 3.\frac{{\left( {n + 2} \right)!}}{{2!.n!}} = \frac{{\left( {n + 1} \right)!}}{{3!.\left( {n - 2} \right)!}}\]
\[ \Leftrightarrow n + 1 + 3.\frac{{\left( {n + 1} \right).\left( {n + 2} \right)}}{2} = \frac{{\left( {n - 1} \right).n.\left( {n + 1} \right)}}{6}\]
\[ \Leftrightarrow 1 + 3.\frac{{\left( {n + 2} \right)}}{2} = \frac{{\left( {n - 1} \right).n}}{6}\]
\[ \Leftrightarrow 6 + 9n + 18 = {n^2} - n\]
\[ \Leftrightarrow {n^2} - 10n - 24 = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = - 2\\n = 12\left( {tmdk} \right)\end{array} \right.\]
Vậy \[n = 12\] là giá trị cần tìm.
b) Sắp xếp mẫu số liệu mã cổ phiếu \(M\) theo thứ tự không giảm, ta được:
15,5 25 25,1 25,2 25,3 25,4 25,4 25,5 25,5 25,6
Vì mẫu số liệu gồm 10 số liệu (là số chẵn) nên trung vị của mẫu số liệu là trung bình cộng của hai số chính giữa, là số ở vị trí thứ 5 và thứ 6. Do đó, trung vị của mẫu số liệu hay tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là \({Q_2} = \frac{{25,3 + 25,4}}{2} = 25,35\).
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của dãy: 15,5 25 25,1 25,2 25,3.
Do đó, \({Q_1} = 25,1\).
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của dãy: 25,4 25,4 25,5 25,5 25,6.
Do đó, \({Q_3} = 25,5\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 25,5 - 25,1 = 0,4\).
Ta có: \({Q_1} - 1,5{\Delta _Q} = 25,1 - 1,5 \cdot 0,4 = 24,5\); \({Q_3} + 1,5{\Delta _Q} = 25,5 + 1,5 \cdot 0,4 = 26,1\).
Trong mẫu số liệu đã cho có giá trị 15,5 < 24,5.
Do đó, mẫu số liệu mã cổ phiếu \(M\) có giá trị bất thường là 15,5 rơi vào ngày thứ 4.
• Sắp xếp mẫu số liệu mã cổ phiếu \(N\) theo thứ tự không giảm, ta được:
27 27,4 27,8 28,6 28,8 28,8 28,8 29 29,2 48,2
Vì mẫu số liệu gồm 10 số liệu (là số chẵn) nên trung vị của mẫu số liệu là trung bình cộng của hai số chính giữa, là số ở vị trí thứ 5 và thứ 6. Do đó, trung vị của mẫu số liệu hay tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là \({Q'_2} = \frac{{28,8 + 28,8}}{2} = 28,8\).
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của dãy: 27 27,4 27,8 28,6 28,8.
Do đó, \({Q'_1} = 27,8\).
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của dãy: 28,8 28,8 29 29,2 48,2.
Do đó, \({Q'_3} = 29\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta '_Q} = {Q'_3} - {Q'_1} = 29 - 27,8 = 1,2\).
Ta có: \({Q'_1} - 1,5{\Delta '_Q} = 27,8 - 1,5 \cdot 1,2 = 26\); \({Q'_3} + 1,5{\Delta '_Q} = 29 + 1,5 \cdot 1,2 = 30,8\).
Trong mẫu số liệu đã cho có giá trị 48,2 > 30,8.
Do đó, mẫu số liệu mã cổ phiếu \(N\) có giá trị bất thường là 48,2 rơi vào ngày thứ 4.
Vậy ta kiểm tra được giá trị bất thường rơi vào ngày thứ 4.
Khi bỏ đi ngày có giá trị bất thường, ta có bảng sau:
Ngày | 1 | 2 | 3 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
\(M\) | 25 | 25,1 | 25,3 | 25,6 | 25,5 | 25,4 | 25,5 | 25,4 | 25,2 |
\(N\) | 27 | 27,4 | 27,8 | 29 | 28,8 | 28,8 | 28,8 | 28,6 | 29,2 |
So sánh phương sai mẫu số liệu mã cổ phiếu \(M\) và \(N\) để kiểm tra tính ổn định của mẫu.
Số trung bình của mẫu số liệu \(M\) là:
\(\overline {{X_M}} = \frac{{\,25\;\, + 25,1\;\, + \;25,2\; + \;25,3\; + \;25,4\; + \;25,4\; + 25,5\; + \;25,5\; + \;25,6}}{9} = \frac{{76}}{3}\).
Phương sai mẫu số liệu \(M\) là:
\(s_M^2 = \frac{{{{\left( {25 - \frac{{76}}{3}} \right)}^2} + {{\left( {25,1 - \frac{{76}}{3}} \right)}^2} + ... + {{\left( {25,6 - \frac{{76}}{3}} \right)}^2}}}{9} \approx 0,04\).
Số trung bình của mẫu số liệu \(N\) là:
\(\overline {X{ & _N}} = \frac{{27\; + \;27,4\; + \;27,8\; + \;28,6\; + \;28,8\; + \;28,8\; + \;28,8\; + \;29\; + \;29,2}}{9} \approx 28,38\).
Phương sai mẫu số liệu \(N\) là:
\(s_N^2 = \frac{{{{\left( {27 - 28,38} \right)}^2} + {{\left( {27,4 - 28,38} \right)}^2} + ... + {{\left( {29,2 - 28,38} \right)}^2}}}{9} \approx 0,54\).
Vì 0,54 > 0,04 nên \(s_N^2 > s_M^2\), do đó giá của mã cổ phiếu \(M\) ổn định hơn giá của mã cổ phiếu \(N\).
Vậy sau khi bỏ đi giá cổ phiếu của ngày thứ 4 rồi so sánh phương sai mẫu, ta thấy giá của mã cổ phiếu \(M\) ổn định hơn giá của mã cổ phiếu \(N\).
Có \[30\] tấm thẻ đánh số từ \[1\] đến \[30\]. Chọn ngẫu nhiên ra \[10\] tấm thẻ. Tìm xác suất để có \[\;5\] tấm thẻ mang số lẻ và \[\;5\] tấm thẻ mang số chẵn trong đó chỉ có đúng một tấm thẻ chia hết cho \[10\]?
Hướng dẫn giải
Vì chọn \[10\] tấm thẻ trong \[30\] tấm thẻ nên số phần tử của không gian mẫu là: \[n\left( \Omega \right) = \;C_{30}^{10} = 30045015\].
Gọi \[A\] là biến cố lấy được \[5\] tấm thẻ mang số lẻ và \[5\] tấm thẻ mang số chẵn trong đó chỉ có đúng một tấm thẻ chia hết cho \[10\].
Công đoạn 1, vì có \[15\] tấm thẻ đánh số lẻ và chỉ lấy ra \[5\] tấm thẻ nên có: \[C_{15}^5\; = 3\,\,003\] (cách).
Công đoạn 2, lấy \[5\] tấm thẻ mang số chẵn trong đó chỉ có đúng một tấm thẻ chia hết cho \[10\], trong đó có \[3\] tấm thẻ đánh số chia hết cho \[10\] và lấy ra một tấm thẻ, có \[12\] tấm thẻ còn lại đánh số chẵn và lấy ra \[4\] tấm thẻ nên ta có: \[C_3^1.C\;_{12}^4 = 1485\] (cách).
Số phần tử của biến cố \[A\] là: \[3\,\,003.1\,\,485 = 4\,\,459\,\,455\] (cách).
Vậy xác suất của biến cố \[A\] là: \[P\left( A \right) = \;\frac{{4459455}}{{30045015}} = \frac{{99}}{{667}}\].








