Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 09
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 09

A
Admin
ToánLớp 10122 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Cho tập hợp \[A = \left\{ {1;\,2;\,3;4;5;6;7;8;\,9;\,10} \right\}\]. Lập các tập con có \(2\) phần tử của tập \(A\). Xác suất để trong các tập con chứa hai phần tử  của  tập \(A\) chọn được tập luôn có phần tử \(9\) là

\[\frac{1}{5}\];

\[\frac{1}{9}\];

\[\frac{2}{5}\];

\[\frac{4}{5}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Số tập con có hai phần tử của tập \(A\) là: \(C_{10}^2\).

Do đó \(n\left( \Omega  \right) = C_{10}^2 = 45\).

Số các tập con của tập \(A\) có hai phần tử và luôn có phần tử \(9\) có: \(1.C_9^1 = 9\).

Gọi M là biến cố tập con có hai phần tử luôn có phần tử 9.

\( \Rightarrow n\left( M \right) = 9\)

\( \Rightarrow \frac{{n\left( M \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{9}{{45}} = \frac{1}{5}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một biến cố có xác suất rất bé thì

các kết quả thuận lợi cho biến cố đó là rất ít;

các kết quả thuận lợi cho không gian mẫu là rất lớn;

trong một phép thử biến cố đó sẽ không xảy ra;

trong một phép thử biến cố đó sẽ hoàn toàn xảy ra.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Theo nguyên lí xác suất bé, ta có:

Nếu một biến cố có xác suất rất bé thì trong một phép thử biến cố đó sẽ không xảy ra.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xếp \[4\] người gồm An, Bình, Nhi, Trang ngồi vào \[6\] chỗ trên một bàn dài. Xác suất để bạn An luôn ngồi cạnh bạn Nhi bằng

\[\frac{2}{3}\];

\[\frac{1}{4}\];

\[\frac{1}{3}\];

\[\frac{1}{6}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số cách xếp khác nhau cho \[4\] người ngồi vào \[6\] chỗ trên một bàn dài là một chỉnh hợp chập \[4\] của \[6\] phần tử.

Suy ra \[n\left( \Omega  \right) = A_6^4 = 360\] cách.

Gọi \(A\) là biến cố để bạn An luôn ngồi cạnh bạn Nhi.

Vì An luôn ngồi cạnh bạn Nhi nên coi hai bạn này là một phần tử, trong phần tử này có \(2!\) cách xếp. Khi đó ta cần xếp \(3\) người vào \(5\) chỗ có \(A_5^3 = 60\) cách.

\( \Rightarrow n\left( A \right) = 2!.60 = 120\).

\( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{120}}{{360}} = \frac{1}{3}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào dưới đây là sai?

Biến cố là tập con của không gian mẫu;

\(P\left( \emptyset \right) = 0\);

\(P\left( \Omega \right) = 1\);

Biến cố đối của \(A\) là biến cố \(A\) xảy ra.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Biến cố đối của \(A\) là biến cố \(A\) không xảy ra.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho vectơ \(\overrightarrow b  = 3\overrightarrow i  - 5\overrightarrow j \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow b \) là

\(\left( {3;5} \right)\);

\(\left( {3; - 5} \right)\);

\(\left( { - 3; - 5} \right)\);

\(\left( { - 3;5} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow b \) là \(\left( {3; - 5} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho điểm \[A\left( {3;\,4} \right)\]và \[B\left( {3;\,7} \right)\]. Tọa độ vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là

\(\left( {0;\,\,3} \right)\);

\(\left( {6;\,\,11} \right)\);

\(\left( {4;\,\,3} \right)\);

\(\left( {6;\,\,3} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tọa độ vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là \(\left( {0;\,\,3} \right)\).         

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều dài của một cái bàn đo được là \(l\) = 1,2564 m ± 0,001 m. Số quy tròn của số \(l\) = 1,2564 m là:

1,26 m;

1,3 m;

1,25 m;

1,2 m.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì độ chính xác đến hàng phần nghìn (độ chính xác là 0,001) nên ta quy tròn số 1,2564 đến hàng phần trăm. Vậy số quy tròn của \(l\) là 1,26.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu sau:

1        2        3        3        5        6        8        9        9.

Trung vị của mẫu số liệu trên là

5;

2;

3;

6.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Mẫu số liệu trên đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm có \(n = 9\) (số liệu).

Do đo, trung vị của mẫu số liệu trên là 5 (giá trị ở chính giữa).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu ghi lại điểm của 40 học sinh trong bài kiểm tra 1 tiết môn toán như sau:

Điểm

3

4

5

6

7

8

9

10

Cộng

Số HS

2

3

7

18

3

2

4

1

40

 Điểm trung bình của 40 học sinh trên gần nhất với giá trị nào sau đây?

5;

6;

7;

8.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overline x  = \frac{{3 \cdot 2 + 4 \cdot 3 + 5 \cdot 7 + 6 \cdot 18 + 7 \cdot 3 + 8 \cdot 2 + 9 \cdot 4 + 10 \cdot 1}}{{40}} = 6,1\).

Vậy điểm trung bình của 40 học sinh trên gần nhất với giá trị 6.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu:

3        5        5        2        9        10      9        8        5.

Mốt của mẫu số liệu trên là

3;

9;

5;

10.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Mốt của mẫu số liệu trên là 5 (do nó có tần số xuất hiện lớn nhất là 3 lần).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân số Việt Nam (triệu người) qua các năm được thể hiện qua bảng sau:

Năm

Số dân

1901

13,0

1921

15,5

1936

18,8

1956

27,5

1960

30,2

 Tứ phân vị \({Q_2}\), \({Q_1}\), \({Q_3}\) của bảng số liệu này lần lượt

18,8; 14,25; 28,85;

18; 14,25; 28,85;

18,8; 14,5; 28,5;

18,8; 13,0; 30,2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Sắp xếp mẫu số liệu thành một dãy không giảm ta có:

13,0; 15,5; 18,8; 27,5; 30,2.

Ta có: \(n = 5\)

Tứ phân vị thứ hai \({Q_2}\) là: 18,8.

Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là trung vị của dãy số liệu: 13,0; 15,5. Tức là: \({Q_1} = \left( {13,0 + 15,5} \right):2 = 14,25\).

Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là trung vị của dãy số liệu: 27,5; 30,2. Tức là: \({Q_3} = \left( {27,5 + 30,2} \right):2 = 28,85\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai mẫu số liệu. Mẫu thứ nhất là: \(\left\{ {2;3;4;2;1;4;5} \right\}\). Mẫu thứ hai là: \(\left\{ {2;0;1;2;1;2;3} \right\}\). So sánh độ phân tán của hai mẫu số liệu dựa vào khoảng biến thiên, khẳng định nào sau đây là đúng ?

Mẫu số liệu thứ nhất có độ phân tán cao hơn;

Mẫu số liệu thứ hai có độ phân tán thấp hơn;

Hai mẫu số liệu có độ phân tán như nhau;

Không có khẳng định đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét mẫu thứ nhất là: \(\left\{ {2;3;4;2;1;4;5} \right\}\).

Ta có: \({x_{1\min }} = 1\); \({x_{1max}} = 5\). Khoảng biến thiên là: \({R_1} = 5 - 1 = 4\).

Xét mẫu thứ hai là: \(\left\{ {2;0;1;2;1;2;3} \right\}\).

Ta có: \({x_{2\min }} = 0\); \({x_{2max}} = 3\). Khoảng biến thiên là: \({R_2} = 3 - 0 = 3\).

Vì \({R_1} > {R_2}\) nên mẫu số liệu thứ nhất có độ phân tán cao hơn mẫu số liệu thứ hai.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường thẳng nào dưới đây không có vectơ pháp tuyến là \(\left( {1;\,2} \right)\)?

\(x + 2y = 9\);

\( - 3x - 6y + 7 = 0\);

\(x - 2y - 19 = 0\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 1 - t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có:

+) Đường thẳng \(x + 2y = 9\) có tọa độ vectơ pháp tuyến là \(\left( {1;\,2} \right)\). Do đó A sai.                                                           

+) Đường thẳng \( - 3x - 6y + 7 = 0\) có tọa độ vectơ pháp tuyến là \(\left( { - 3;\,\, - 6} \right) =  - 3\left( {1;\,2} \right)\). Do đó B sai.

+) Đường thẳng \(x - 2y - 19 = 0\) có tọa độ vectơ pháp tuyến là \(\left( {1; - 2} \right) \ne \left( {1;\,2} \right)\). Do đó C đúng.

+) Đường thẳng \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y =  - 1 - t\end{array} \right.\) có vectơ chỉ phương là \(\left( {2; - 1} \right)\) nên có vectơ pháp tuyến là

\(\left( {1;\,2} \right)\). Do đó D sai.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng \(d:3x - 4y = 2\) có phương trình tham số là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 4t\\y = 1 + 3t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = 1 - 4t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4t\\y = 3t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( {2;1} \right)\) và có vectơ pháp tuyến là\(\left( {3; - 4} \right)\) nên vectơ chỉ phương là \(\left( {4;\,\,3} \right)\). Do đó phương trình tham số của \(d\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 4t\\y = 1 + 3t\end{array} \right.\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( { - 1;\,\,3} \right)\) và \(B\left( {9; - 7} \right)\). Phương trình đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) là

\(2x - y - 10 = 0\);

\(x - y - 6 = 0\);

\(x - y + 4 = 0\);

\(2x - y + 5 = 0\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\) nên tọa độ điểm \(I\) là \(\left( {4;\,\, - 2} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {AB} \left( {10; - 10} \right) = 10\left( {1; - 1} \right)\)

Đường thẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\) nhận \(\left( {1; - 1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến và đi qua điểm  \(I\left( {4;\,\, - 2} \right)\) nên có phương trình: \(x - 4 - \left( {y + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x - y - 6 = 0\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính khoảng cách từ điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :ax + by + c = 0\) là

\(d\left( {M;\Delta } \right) = \left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|\);

\(d\left( {M;\Delta } \right) = \frac{{a{x_0} + b{y_0} + c}}{{\sqrt {a + b} }}\);

\(d\left( {M;\Delta } \right) = \frac{{a{x_0} + b{y_0} + c}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\);

\(d\left( {M;\Delta } \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Công thức tính khoảng cách từ điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :ax + by + c = 0\) là:

\(d\left( {M;\Delta } \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {3;\,\,4} \right),\,B\left( { - 2;\,\,0} \right),\,C\left( {1;7} \right)\). Tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\) là

\(G\left( {2;\,11} \right)\);

\(G\left( {1;\,\frac{{11}}{2}} \right)\);

\(G\left( {\frac{2}{3};\frac{{11}}{3}} \right)\);

\(G\left( {2;\frac{{11}}{3}} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tọa độ trọng tâm \(G\) là:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{3 + \left( { - 2} \right) + 1}}{3} = \frac{2}{3}\\{y_G} = \frac{{4 + 0 + 7}}{3} = \frac{{11}}{3}\end{array} \right. \Rightarrow G\left( {\frac{2}{3};\frac{{11}}{3}} \right)\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai đường thẳng \(d:2x - 2y + 3 = 0\) và \(d':x - y + 3 = 0\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) song song nhau;

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) cắt nhau nhưng không vuông góc với nhau;

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) trùng nhau;

Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \(d:2x - 2y + 3 = 0\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {2;2} \right) = 2\left( {1;1} \right)\).

Đường thẳng \(d':x - y + 3 = 0\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {1; - 1} \right)\).

Ta có \(\frac{1}{1} \ne \frac{1}{{ - 1}}\) nên ta hai vectơ này không cùng phương.

Do đó hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) cắt nhau.

Ta lại có: \(\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}}  = 1.1 + 1.\left( { - 1} \right) = 0\) nên \(d\) và \(d'\) vuông góc với nhau.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:x + 2y - 6 = 0\) và \({\Delta _2}:x - 3y + 9 = 0\). Góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) bằng

\(30^\circ \);

\(60^\circ \);

\(135^\circ \);

\(45^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng \({\Delta _1}:x + 2y - 6 = 0\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {1;2} \right)\).

Đường thẳng \({\Delta _2}:x - 3y + 9 = 0\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {1; - 3} \right)\).

Góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) là:

\[{\rm{cos}}\left( {{\Delta _1};{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {1.1 + 2.\left( { - 3} \right)} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\].

\[ \Rightarrow \left( {{\Delta _1};{\Delta _2}} \right) = 45^\circ \].

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn?

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 6\);

\({\left( {x + 5} \right)^2} + {\left( {y - 7} \right)^2} = 0\)

\({\left( {x - 2} \right)^2} + 2{\left( {y - 1} \right)^2} = 25\);

\({\left( {x + 3} \right)^2} - {\left( {y + 2} \right)^2} = 10\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có dạng: \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\), với tâm \(I\left( {a;b} \right)\) và bán kính \(R > 0\).

Ta thấy chỉ có phương trình ở phương án A thỏa mãn điều kiện trên.

Vậy ta chọn phương án A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn tâm \(I\left( {1;\,\,4} \right)\) và đi qua điểm \(B\left( {2;6} \right)\) có phương trình là

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 5\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = \sqrt 5 \);

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = \sqrt 5 \);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 5\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(R = IB = \sqrt {{{\left( {2 - 1} \right)}^2} + {{\left( {6 - 4} \right)}^2}}  = \sqrt 5 \).

Đường tròn có tâm \(I\left( {1;\,\,4} \right)\) và đi qua điểm \(R = \sqrt 5 \) có phương trình là:

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 5\)

Vậy ta chọn phương án D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của m thì đường thẳng \(\Delta :4x + 3y + m = 0\) tiếp xúc với đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 9 = 0\)?

\(m = - 3\);

\(m = 3\) hoặc \(m = - 3\);

\(m = 3\);

\(m = 15\) hoặc \(m = - 15\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(O\left( {0;0} \right)\), bán kính \(R = 3\).

Vì \(\Delta \) tiếp xúc với \(\left( C \right)\) nên ta có \(d\left( {O;\Delta } \right) = R\).

\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {4.0 + 3.0 + m} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} }} = 3\)

\( \Leftrightarrow \left| m \right| = 15\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 15\\m =  - 15\end{array} \right.\)

Vậy \(m = 15\) hoặc \(m =  - 15\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{144}} + \frac{{{y^2}}}{2} = 1\) có hai tiêu điểm \({F_1},{F_2}\). Điểm \(M\) thuộc Elip \(\left( E \right)\) khi

\(M{F_1} + M{F_2} = 12\);

\(M{F_1} - M{F_2} = 12\);

\(M{F_1} + M{F_2} = 24\);

\(M{F_1} - M{F_2} = 24\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{144}} + \frac{{{y^2}}}{2} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{{{{12}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}}} = 1\)

\( \Rightarrow a = 12,b = \sqrt 2 \)

\( \Rightarrow 2a = 24\).

Điểm \(M\) thuộc Elip \(\left( E \right)\) khi \(M{F_1} + M{F_2} = 2a = 2.12 = 24\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của elip có một tiêu điểm \({F_1}\left( { - \sqrt 3 ;0} \right)\) và đi qua điểm \(M\left( {1;\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\) là:

\(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{2} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{1} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có tiêu điểm \({F_1}\left( { - \sqrt 3 ;0} \right)\). Suy ra \(c = \sqrt 3 \).

Khi đó \({c^2} = 3\)

Vì vậy \({a^2} - {b^2} = 3\)

Do đó \({a^2} = {b^2} + 3\)

Phương trình chính tắc của (E) có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) (a > b > 0).

Ta có \(M\left( {1;\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) \in \left( E \right)\).

Suy ra \(\frac{{{1^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}}{{{b^2}}} = 1\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{3}{{4{b^2}}} = 1\)

\( \Leftrightarrow 4{b^2} + 3{a^2} = 4{a^2}{b^2}\)

\( \Leftrightarrow 4{b^2} + 3\left( {{b^2} + 3} \right) = 4\left( {{b^2} + 3} \right){b^2}\)

\( \Leftrightarrow 4{b^2} + 3{b^2} + 9 = 4{b^4} + 12{b^2}\)

\( \Leftrightarrow 4{b^4} + 5{b^2} - 9 = 0\)

\( \Leftrightarrow {b^2} = 1\) hoặc \({b^2} =  - \frac{9}{4}\) (vô lí)

\( \Leftrightarrow b = 1\) (vì \(\left( {b > 0} \right)\)

Với \(b = 1\), ta có \({a^2} = {1^2} + 3 = 4\).

Vậy phương trình chính tắc của (E): \(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn An có \(6\) áo sơ mi và \(7\) quần âu đôi một khác nhau. Trong ngày tổng kết năm học, An muốn chọn trang phục gồm \(1\) quần Âu và \(1\) áo sơ mi để dự lễ. Hỏi An có bao nhiêu cách chọn một trang phục?

\(13\);

\(49\);

\(25\);

\(42\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cách chọn một trang phụ đi dự tổng kết của bạn An gồm \(2\) giai đoạn:

Giai đoạn 1: Chọn \(1\) áo sơ mi, có \(6\) cách chọn;

Giai đoạn 2: Chọn \(1\) quần âu, có \(7\) cách chọn;

Áp dụng quy tắc cộng, ta được: \(6 + 7 = 13\) cách.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách xếp \(2\)nam và \(3\) nữ thành một hàng dọc?

\(2!.3!\);

\(2!\,\, + 3!\);

\(5!\);

\(5C5\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cách xếp \(5\) bạn gồm \(2\)nam và \(3\) nữ thành một hàng dọc là một hoán vị của \(5\) nên ta có: \(5!\) cách.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp học có \(20\) học sinh nữ và \(15\) học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra \(5\) học sinh sao cho có đủ nam, nữ và số nam ít hơn số nữ?

\(113\,\,750\);

\(192\,\,357\);

\(129\,\,254\);

\(84\,\,075\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cách chọn ra \(5\) học sinh sao cho có đủ nam, nữ và số nam ít hơn số nữ gồm các phương án sau:

Phương án 1: Chọn \(1\) nam và \(4\) nữ có \(C_{15}^1.C_{20}^4\).

Phương án 2: Chọn \(2\) nam và \(3\) nữ có \(C_{15}^2.C_{20}^3\).

Áp dụng quy tắc cộng, có tất cả \(C_{15}^1.C_{20}^4 + C_{15}^2.C_{20}^3 = 192\,\,375\) cách.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(k\) để hệ số của \(x\) trong khai triển \({\left( {3x + k} \right)^4}\) bằng \(12\) là

\(1\);

\( - 1\);

\(\frac{{\sqrt 2 }}{3}\);

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({\left( {3x + k} \right)^4} = C_4^0.{\left( {3x} \right)^4} + C_4^1.{\left( {3x} \right)^3}.k + C_4^2.{\left( {3x} \right)^2}.{k^2} + C_4^3.\left( {3x} \right).{k^3} + C_4^4.{k^4}\)

\( = 81{x^4} + 108.{x^3}.k + 54.{x^2}.{k^2} + 12.x.{k^3} + {k^4}\)

Suy ra hệ số của \(x\) trong khai triển là \(12{k^3}\) nên \(12{k^3} = 12 \Leftrightarrow {k^3} = 1 \Leftrightarrow k = 1\).

29. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh sốt xuất huyết, Sở Y tế thành phố Hà Nội lựa chọn kiểm tra ngẫu nhiên công tác chuẩn bị của \(4\) đội phòng chống dịch cơ động trong số \(6\) đội của Trung tâm y tế dự phòng thành phố và \(15\) đội của các Trung tâm y tế cơ sở. Tính xác suất để có ít nhất \(2\) đội của các Trung tâm y tế cơ sở được chọn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có \(n\left( \Omega  \right) = 5\,\,985\)

Gọi \(A\) là biến cố trong \(4\) đội có ít nhất \(2\) đội của các Trung tâm y tế cơ sở được chọn.

Khi đó \(\overline A \) là biến cố trong \(4\) đội có nhiều nhất \(1\) đội của các Trung tâm y tế cơ sở được chọn.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố \(\overline A \) được chia làm \(2\) phương án:

- Phương án 1: Không có đội của các Trung tâm y tế cơ sở có: \(C_6^4\) cách.

- Phương án 2: Có \(1\) đội của Trung tâm y tế cơ sở có \(C_6^3.C_{15}^1\) cách.

\( \Rightarrow n\left( {\overline A } \right) = C_6^4 + C_6^3.C_{15}^1 = 315\)

\( \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = \frac{{315}}{{5\,\,985}} = \frac{1}{{19}}\).

\( \Rightarrow P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{1}{{19}} = \frac{{18}}{{19}}\).

30. Tự luận
1 điểm

Kết quả \(5\) lần nhảy xa (đơn vị: mét) của bạn Mạnh và bạn Duy cho ở bảng sau:

Mạnh

2,1

2,5

2,4

2,2

2,3

Duy

2,0

2,8

2,6

2,2

1,9

Tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu thống kê kết quả 5 lần nhảy xa của mỗi bạn. Từ đó cho biết bạn nào có kết quả nhảy xa ổn định hơn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Kết quả trung bình của bạn Mạnh là:

\(\overline {{x_1}}  = \frac{{2,1 + 2,5 + 2,4 + 2,2 + 2,3}}{5} = 2,3\)

Kết quả trung bình của bạn Duy là:

\(\overline {{x_2}}  = \frac{{2,0 + 2,8 + 2,6 + 2,2 + 1,9}}{5} = 2,3\).

Vậy cả hai bạn có kết quả nhảy trung bình là bằng nhau.

Phương sai của mẫu số liệu thống kê kết quả của bạn mạnh là:

\(S_{{x_1}}^2 = \frac{{{{\left( {2,1 - 2,3} \right)}^2} + {{\left( {2,5 - 2,3} \right)}^2} + {{\left( {2,4 - 2,3} \right)}^2} + {{\left( {2,2 - 2,3} \right)}^2} + {{\left( {2,3 - 2,3} \right)}^2}}}{5} = 0,02\).

Suy ra độ lệch chuẩn

\({s_{{x_1}}} = \sqrt {S_{{x_1}}^2}  = \sqrt {0,02}  \approx 0,14\).

Phương sai của mẫu số liệu thống kê kết quả của bạn Duy là:

\(S_{{x_1}}^2 = \frac{{{{\left( {2,0 - 2,3} \right)}^2} + {{\left( {2,8 - 2,3} \right)}^2} + {{\left( {2,6 - 2,3} \right)}^2} + {{\left( {2,2 - 2,3} \right)}^2} + {{\left( {1,9 - 2,3} \right)}^2}}}{5} = 0,12\)

Suy ra độ lệch chuẩn

\({s_{{x_2}}} = \sqrt {S_{{x_2}}^2}  = \sqrt {0,12}  \approx 0,35\).

Vì \(0,35 > 0,14\) nên mẫu số liệu thống kê kết quả của bạn Duy có độ phân tán lớn hơn hay nói cách khác bạn Duy có kết quả nhảy xa ổn định hơn.

31. Tự luận
1 điểm

a) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 2;3} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( {6;0} \right)\). Viết phương trình đường tròn \(\left( C \right)\).

b) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:3x - 4y - 1 = 0\) và điểm \(I\left( {1; - 2} \right)\). Gọi \(\left( C \right)\) là đường tròn tâm \(I\) và cắt đường thẳng \(d\) tại hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho tam giác \(IAB\)  có diện tích bằng \(4\). Viết phương trình đường tròn \(\left( C \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có: \(\overrightarrow {IA} \left( {8;\,\, - 3} \right) \Rightarrow IA = \sqrt {{8^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}}  = \sqrt {73} \).

Suy ra bán kính đường tròn \(\left( C \right)\) là \(R = \sqrt {73} \).

Khi đó phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) cần tìm là: \({\left( {x - 8} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 73\).

b)

a) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C) có tâm I ( - 2;3) và đi qua điểm A (6;0). Viết phương trình đường tròn (C) (ảnh 1)

Từ điểm \(I\) kẻ \(IH\) vuông góc với đường thẳng \(d\left( {H \in d} \right)\).

Khi đó \(H\) là trung điểm của \(AB\).

Khoảng cách từ điểm \(I\) đến đường thẳng \(d\) là: \(d\left( {I;d} \right) = \frac{{\left| {3.1 - 4.\left( { - 2} \right) - 1} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = \frac{{10}}{5} = 2\).

Diện tích tam giác \(IAB\) bằng \(4\) nên độ dài cạnh \(AB\) bằng: \(2.4:2 = 4\).

\( \Rightarrow AH = HB = \frac{1}{2}AB = 2\).

Xét tam giác \(AIH\), vuông tại \(H\) có: \(IA = \sqrt {I{H^2} + A{H^2}}  = \sqrt {{2^2} + {2^2}}  = 2\sqrt 2 \).

Khi đó phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 2} \right)\) và bán kính \(IA = 2\sqrt 2 \) là:

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 8\).