2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 07
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 07

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Cho số gần đúng \(a = 1,2568\) với độ chính xác \(d = 0,001\). Số quy tròn của số \(a\) là

1,257;

1,26;

1,256;

1,3.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung vị của mẫu số liệu: 4; 5; 5; 6; 7; 7; 8; 9; 9 là

6;

7;

8;

9.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát điểm thi đầu vào môn Tiếng Anh (thang điểm 100) của một số sinh viên tại một trường đại học cho kết quả như sau:

90      50      80      80      50      56      85      30      50      40      35      80      95    60

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là

65;

60;

45;

40.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 100 học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi môn Toán (thang điểm 20). Kết quả như sau:

Điểm

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

Tần số

1

1

3

5

8

13

19

24

14

10

2

Giá trị mốt của mẫu số liệu trên là

1;

24;

16;

10.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu số liệu có độ lệch chuẩn bằng 2,5. Phương sai của mẫu số liệu đó là

2,5;

6,25;

1,58;

5.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q}\) là

\({Q_2} - {Q_1}\);

\({Q_3} - {Q_2}\);

\({Q_3} - {Q_1}\);

\({Q_2} - {Q_3}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc giữa hai đường thẳng có thể là góc

nhọn;

vuông;

A và B đúng;

A và C sai.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(M\left( {9;6} \right)\) và \(N\left( { - 1; - 2} \right)\). Tọa độ trung điểm \(I\) của đoạn thẳng \(MN\) là

\(I\left( { - 5; - 4} \right)\);

\(I\left( {8;4} \right)\);

\(I\left( { - 10; - 8} \right)\);

\(I\left( {4;2} \right)\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng \[d:3x - y - 2 = 0\] và \(d':x - y - 9 = 0\) là

\[\left( { - \frac{7}{2}; - \frac{{25}}{2}} \right)\];

\[\left( {\frac{{11}}{4}; - \frac{{25}}{4}} \right)\];

\[\left( {\frac{7}{2};\frac{{25}}{2}} \right)\];

\[\left( {\frac{{11}}{4};\frac{{25}}{4}} \right)\].

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {3;2} \right)\) nhận vectơ \(\overrightarrow u \left( {1; - 4} \right)\) là vectơ chỉ phương là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y = - 4 + 2t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 1 - 4t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 2 - 4t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y = 3 + 2t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:\,\,\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 5t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\,\,(t \in \mathbb{R})\). Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là

\(4x - 5y - 7 = 0\);

\(4x + 5y - 17 = 0\);

\(4x - 5y - 17 = 0\);

\(4x + 5y + 17 = 0\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( { - 2;4} \right)\) và \(B\left( {1;0} \right)\) là

\(4x + 3y + 4 = 0\);

\(4x + 3y - 4 = 0\);

\(4x - 3y + 4 = 0\);

\(4x - 3y - 4 = 0\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:2x - y + 2 = 0\) và \(A\left( {6;\,\,0} \right),\,B\left( {5;\,\,2} \right)\). Tọa độ điểm \(M\)thuộc đường thẳng \(d\) sao cho tam giác \(MAB\) vuông tại \(A\)là

\(\left( { - 2; - 2} \right)\);

\(\left( { - \frac{{10}}{3}; - \frac{{14}}{3}} \right)\);

\(\left( {\frac{2}{5};\frac{{14}}{5}} \right)\);

\(\left( { - \frac{2}{3}; - \frac{{10}}{3}} \right)\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \[Oxy\], vectơ nào là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \[d:\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 - t\\y =  - 1 + 2t\end{array} \right.\]?

\[\overrightarrow n \left( { - 2; - 1} \right)\];

\[\overrightarrow n \left( {2; - 1} \right)\];

\[\overrightarrow n \left( { - 1;2} \right)\];

\[\overrightarrow n \left( {1;2} \right)\].

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn tâm \(I\left( {1;\,\,4} \right)\) và đi qua điểm \(B\left( {2;\,\,6} \right)\) có phương trình là:

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 5\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = \sqrt 5 \);

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = \sqrt 5 \);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 5\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn tâm \(I\left( { - 1;2} \right)\), bán kính bằng \(3\)?

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\);

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\);

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình \({\left( {x + 5} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 25\). Đường tròn  \(\left( C \right)\) còn được viết dưới dạng nào trong các dạng dưới đây

\({x^2} + {y^2} + 10x + 4y + 4 = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 10x + 4y - 4 = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 10x - 4y - 4 = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 10x - 4y + 4 = 0\).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(I\left( {1;1} \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right):3x + 4y - 2 = 0\). Đường tròn tâm \(I\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\left( d \right)\) có phương trình

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 5\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 25\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 1\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = \frac{1}{5}\).

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau phương trình nào biểu diễn một Hypebol?

\(\frac{{{x^2}}}{9} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{{ - 9}} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{{\left( { - y} \right)}^2}}}{9} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{225}} + \frac{{{y^2}}}{{64}} = 1\). Chu vi hình chữ nhật có chiều dài bằng trục lớn của Elip và chiều rộng bằng trục nhỏ của Elip là

\[23\];

\[46\];

\[92\];

\(\frac{{23}}{2}\).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người vào cửa hàng ăn, người đó chọn thực đơn gồm một món chính trong năm món chính, một loại quả tráng miệng trong năm loại quả tráng miệng và một loại nước uống trong ba loại nước uống. Số cách chọn thực đơn là

\(25\);

\(75\);

\(100\);

\(15\).

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách sắp xếp \(10\) học sinh thành một hàng dọc?

\(10.10\);

\(10!\);

\(C_{10}^1\);

\(A_{10}^1\).

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(M = \left\{ {a;\,\,b;\,\,c} \right\}\). Số hoán vị của ba phần tử của \(M\) là

\(4\);

\(5\);

\(6\);

\(7\).

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số của đơn thức \({a^3}{b^2}\) trong khai triển nhị thức \({\left( {a + 2b} \right)^5}\).

\[160\];

\[80\];

\[20\];

\[40\].

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(P\left( A \right)\) là xác suất của biến cố \(A\). Khẳng định nào sau đây sai?

\(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right)\);

\(P\left( {\overline A } \right) > 1\);

\(0 \le P\left( {\overline A } \right) \le 1\);

\(P\left( A \right) + P\left( {\overline A } \right) = 1\).

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên \[2\] đồng tiền thì không gian mẫu của phép thử có bao nhiêu phần tử?

\[4\];

\[8\];

\[12\];

\[16\].

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo hai con súc sắc. Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt bằng \[7\] là

\[\frac{1}{2}\];

\[\frac{7}{{12}}\];

\[\frac{1}{6}\];

\[\frac{1}{3}\].

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên giá sách có \(4\) quyển sách Toán, \(3\) quyển sách Vật lý, \(2\) quyển sách Hoá học. Lấy ngẫu nhiên \(3\) quyển sách trên kệ sách ấy. Tính xác suất để \(3\) quyển được lấy ra đều là sách Toán.

\(\frac{2}{7}\);

\(\frac{1}{{21}}\);

\(\frac{{37}}{{42}}\);

\(\frac{5}{{42}}\).

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

a) Từ các số \(1,2,3,4,5,6,7,8,9\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có \(6\) chữ số khác nhau và tổng các chữ số ở hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn bằng \(8\).

b) Cho \[n\] là số nguyên dương thỏa mãn \[C_n^1 + C_n^2 = 15\]. Tìm số hạng không chứa \[x\] trong khai triển \[{\left( {x + \frac{2}{{{x^4}}}} \right)^n}.\]

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

a) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 2;3} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( {6;0} \right)\). Viết phương trình đường tròn \(\left( C \right)\).

b) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:3x - 4y - 1 = 0\) và điểm \(I\left( {1; - 2} \right)\). Gọi \(\left( C \right)\) là đường tròn tâm \(I\) và cắt đường thẳng \(d\) tại hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho tam giác \(IAB\)  có diện tích bằng \(4\). Viết phương trình đường tròn \(\left( C \right)\).

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Cho một đa giác đều \(n\) đỉnh (với \(n\) là số lẻ). Chọn ngẫu nhiên \(3\) đỉnh của đa giác đều đó. Gọi \(P\) là xác suất sao cho \(3\)  đỉnh đó tạo thành một tam giác tù. Biết \(P = \frac{{45}}{{62}}\). Tìm \(n\).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack