Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 04
38 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho và \(N\left( { - 10;8} \right)\). Tọa độ trung điểm \(I\) của đoạn thẳng \(MN\) là\(M\left( {0;2} \right)\)
\(I\left( { - 5;3} \right)\);
\(I\left( { - 5;5} \right)\);
\(I\left( { - 10;6} \right)\);
\(I\left( {10; - 6} \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Tọa độ trung điểm \(I\) của đoạn thẳng \(MN\) thỏa mãn:
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{0 + \left( { - 10} \right)}}{2} = - 5\\{y_I} = \frac{{2 + 8}}{2} = 5\end{array} \right. \Rightarrow I\left( { - 5;5} \right)\).
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai vectơ \(\overrightarrow m \left( { - 1;3} \right)\) và \(\overrightarrow n \left( {4;5} \right)\). Tích vô hướng \(\overrightarrow m .\overrightarrow n \) bằng
\(11\);
\(\left( { - 4;15} \right)\);
\(\left( {5;2} \right)\);
\( - 19\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\overrightarrow m .\overrightarrow n = \left( { - 1} \right).4 + 3.5 = 11\).
Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho vectơ \(\overrightarrow u = - \,4\overrightarrow i - 9\overrightarrow j \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u \) là
\(\overrightarrow u = \left( {4;\, - 9} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( {4;\,9} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( { - \,4;\, - 9} \right)\);
\(\overrightarrow u = \left( { - 4;\,9} \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\overrightarrow u = - \,4\overrightarrow i - 9\overrightarrow j \), khi đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u \) là \(\overrightarrow u = \left( { - \,4;\, - 9} \right)\).
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(M\left( {2;\,\, - 3} \right)\) và \(N\left( { - 1;\, - 5} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {NM} \) là
\(\overrightarrow {NM} = \left( { - 3;\,\, - 2} \right)\);
\(\overrightarrow {NM} = \left( {3;\,\,2} \right)\);
\(\overrightarrow {NM} = \left( {3;\, - 2} \right)\);
\(\overrightarrow {NM} = \left( { - 3;\,\,2} \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[\overrightarrow {NM} = \left( {2 - \left( { - 1} \right);\, - 3 - \left( { - 5} \right)} \right) = \left( {3;\,\,2} \right)\].
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) cho bốn điểm \[A\left( {3; - 2} \right)\], \[B\left( {7;\,\,1} \right)\], \[C\left( {0;\,\,1} \right)\], \[D\left( { - 8; - 5} \right)\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {CD} \) đối nhau;
Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {CD} \) cùng phương, ngược hướng;
Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {CD} \) cùng phương, cùng hướng;
Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {CD} \) không cùng phương.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {4;3} \right),\,\overrightarrow {CD} = \left( { - 8; - 6} \right) \Rightarrow \overrightarrow {CD} = - 2\overrightarrow {AB} \).
Do đó, hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {CD} \) cùng phương và ngược hướng.
Với giá trị nào của \[m\] thì hai đường thẳng \[{d_1}:2x - 3y - 10 = 0\] và \[{d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 - 3t}\\{y = 1 - 4mt}\end{array}} \right.\] vuông góc?
\[m = \frac{1}{2}\];
\[m = \frac{9}{8}\];
\[m = - \frac{9}{8}\];
\(m = - \frac{5}{4}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Đường thẳng \[{d_1}:2x - 3y - 10 = 0\] có vectơ pháp tuyến là \[{\vec n_1} = \left( {2; - 3} \right)\].
Đường thẳng \[{d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 - 3t}\\{y = 1 - 4mt}\end{array}} \right.\] có vectơ chỉ phương là \[\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 3; - 4m} \right)\] nên vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow {{n_2}} = \left( {4m; - 3} \right)\].
Để đường thẳng \({d_1} \bot {d_2}\) thì \(\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} = 0 \Leftrightarrow 2.4m + \left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow m = - \frac{9}{8}\).
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A\left( {2; - 3} \right),\,\,B\left( {8;4} \right),\,\,C\left( {12; - 5} \right)\). Điểm \(D\) thỏa mãn \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BD} \) có tọa độ là
\(\left( {10; - 2} \right)\);
\(\left( {6; - 12} \right)\);
\(\left( {18;2} \right)\);
\(\left( {2; - 6} \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\overrightarrow {AC} \left( {10; - 2} \right)\)
Gọi \(D\left( {x;y} \right)\) khi đó \(\overrightarrow {BD} \left( {x - 8;y - 4} \right)\)
Để \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BD} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 8 = 10\\y - 4 = - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 18\\y = 2\end{array} \right. \Rightarrow D\left( {18;2} \right)\).
Cho đường thẳng \(d\) có phương trình tham số \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + t\\y = - 9 - 2t\end{array} \right.\). Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là
\(2x + y - 1 = 0\);
\( - 2x + y - 1 = 0\);
\(x + 2y + 1 = 0\);
\(2x + 3y - 1 = 0\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {5; - 9} \right)\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u \left( {1; - 2} \right)\) suy ra đường thẳng \(d\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {2;1} \right)\). Do đó phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là: \(d:\,2\left( {x - 5} \right) + 1\left( {y + 9} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + y - 1 = 0\).
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \[d:x - 2y + 3 = 0\]. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \[d\] là
\[\overrightarrow n = \left( {1; - 2} \right)\];
\[\overrightarrow n = \left( {2;1} \right)\];
\[\overrightarrow n = \left( { - 2;3} \right)\];
\[\overrightarrow n = \left( {1;3} \right)\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có phương trình đường thẳng \(x - 2y + 3 = 0\) nhận \(\overrightarrow n \left( {1; - 2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến.
Với giá trị nào của \[m\] thì hai đường thẳng\[{d_1}:\left( {2m - 1} \right)x + {m^2}y + 10 = 0\] và \[{d_2}:3x + 4y + 10 = 0\] trùng nhau?
\(m \pm 2\);
\[m = \pm 1\];
\[m = 2\];
\(m = - 2\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có đường thẳng \({d_1}\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} \left( {2m - 1;{m^2}} \right)\).
Đườn thẳng \({d_2}\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {3;4} \right)\).
Để hai đường thẳng trùng nhau thì \(\frac{{2m - 1}}{3} = \frac{{{m^2}}}{4} = \frac{{10}}{{10}} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2m - 1 = 3\\{m^2} = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 2\).
Đường thẳng \(\Delta \) song song với đường thẳng \(d:3x - 4y + 1 = 0\) và cách \(d\) một khoảng bằng \(1\) có phương trình là
\(3x - 4y + 6 = 0\) hoặc \(3x - 4y - 4 = 0\);
\(3x - 4y - 6 = 0\) hoặc \(3x - 4y + 4 = 0\);
\(3x - 4y + 6 = 0\) hoặc \(3x - 4y + 4 = 0\);
\(3x - 4y - 6 = 0\) hoặc \(3x - 4y - 4 = 0\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Vì \(\Delta \parallel d \Rightarrow \Delta :3x - 4y + c = 4\)
Lấy điểm \(M\left( {1;1} \right) \in d\) khi đó \({d_{\left( {d;\Delta } \right)}} = {d_{\left( {M;\Delta } \right)}} = \frac{{\left| {3.1 - 4.1 + c} \right|}}{5} = 1\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {c - 1} \right|}}{5} = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c - 1 = 5\\c - 1 = - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = 6\\c = - 4\end{array} \right.\) .
Phương trình đường thẳng \(\Delta :3x - 4y + 6 = 0\) hoặc \(\Delta :3x - 4y - 4 = 0\).
Đường tròn \({x^2} + {y^2} - 10y - 24 = 0\) có bán kính bằng bao nhiêu?
\(49\);
\(7\);
\(1\);
\(\sqrt {29} \).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đường tròn \({x^2} + {y^2} - 10y - 24 = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = 49\) vậy đường tròn có bán kính là \(R = 7\).
Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn \((C):{(x - 2)^2} + {(y + 4)^2} = 25\), biết tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng \(d:3x - 4y + 5 = 0\).
\(4x + 3y + 29 = 0\);
\(4x + 3y + 29 = 0\) hoặc \(4x + 3y - 21 = 0\);
\(4x - 3y + 5 = 0\) hoặc \(4x - 3y - 45 = 0\);
\(4x + 3y + 5 = 0\) hoặc \(4x + 3y + 3 = 0\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đường tròn \((C):{(x - 2)^2} + {(y + 4)^2} = 25\) có tâm \(I(2; - 4)\), bán kính \(R = 5\).
Đường thẳng \(\Delta \) vuông góc với đường thẳng \(d:3x - 4y + 5 = 0\) có phương trình dạng:\(4x + 3y + c = 0\)
\(\Delta \) là tiếp tuyến của đường tròn \((C)\) khi và chỉ khi:
\(d(I;\Delta ) = R\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {4.2 + 3.( - 4) + c} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} }} = 5\)\( \Leftrightarrow \left| {c - 4} \right| = 25 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c - 4 = 25\\c - 4 = - 25\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = 29\\c = - 21\end{array} \right.\).
Vậy có hai tiếp tuyến cần tìm là: \(4x + 3y + 29 = 0\) và \(4x + 3y - 21 = 0\).
Phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và bán kính \(R = 5\) là
\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 20 = 0\);
\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y + 20 = 0\);
\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y - 20 = 0\);
\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y + 20 = 0\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và bán kính \(R = 5\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = {5^2}\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - 2x + 1 + {y^2} - 4y + 4 = 25 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 20 = 0\).
Minh cần mua một mảnh vật liệu hình đa giác \({A_1}{A_2}...{A_8}\) nội tiếp elip tâm \(O\) có độ dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt là \(10m\)và \(8m\). Đa giác có hai trục đối xứng là các trục đối xứng của elip và góc\(\widehat {{A_1}O{A_2}} = 45^\circ \). Minh cần bao nhiêu tiền để mua biết giá của vật liệu \(100\,\,000\) đồng trên \(1\,\,{m^2}\)(làm tròn đến hàng nghìn).

\(5\,\,622\,\,000\);
\(11\,\,244\,\,511\);
\(1\,1\,\,245\,\,000\);
\(5\,\,600\,\,000\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A

Ta có độ dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt là \(10m\)và \(8m\) nên \(a = 5,\,b = 4\).
Suy ra phương trình của Elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).
Ta có \(\widehat {{A_1}O{A_2}} = 45^\circ \) nên \({A_2}\) là giao điểm của đường thẳng \(y = x\) và Elip \(\left( E \right)\)
Suy ra \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{x^2}}}{{16}} = 1 \Rightarrow 41{x^2} = 400 \Rightarrow x = \frac{{20\sqrt {41} }}{{41}}\)
Do đó \({A_2}\left( {\frac{{20\sqrt {41} }}{{41}};\,\frac{{20\sqrt {41} }}{{41}}} \right)\).
Diện tích tam giác \({A_1}O{A_2}\) là: \({S_{{A_1}O{A_2}}} = \frac{1}{2}O{A_1}.d({A_2};O{A_1}) = \frac{1}{2}.5.\frac{{20\sqrt {41} }}{{41}} = \frac{{50\sqrt {41} }}{{41}}\,\,\left( {{m^2}} \right)\).
Diện tích tam giác \({A_2}O{A_3}\) là: \({S_{{A_2}O{A_3}}} = \frac{1}{2}O{A_3}.d({A_2};O{A_3}) = \frac{1}{2}.4.\frac{{20\sqrt {41} }}{{41}} = \frac{{40\sqrt {41} }}{{41}}\,\,\left( {{m^2}} \right)\).
\( \Rightarrow {S_{{A_1}O{A_3}{A_2}}} = {S_{{A_1}O{A_2}}} + {S_{{A_2}O{A_3}}} = \frac{{50\sqrt {41} }}{{41}}\,\, + \,\,\frac{{40\sqrt {41} }}{{41}} = \,\frac{{90\sqrt {41} }}{{41}}\,\left( {{m^2}} \right)\).
Gọi \(S\) là diện tích đa giác \({A_1}{A_2}...{A_8}\) ta có
\(S = 4{S_{{A_1}O{A_3}{A_2}}} = 4\frac{{90\sqrt {41} }}{{41}} = \frac{{360\sqrt {41} }}{{41}}\,\,\left( {{m^2}} \right)\).
Vậy số tiền Minh cần là \(\frac{{360\sqrt {41} }}{{41}}.100\,000 \approx 5\,\,622\,\,000\) (đồng).
Cho Elip có phương trình \[\left( E \right):9{x^2} + 25{y^2} = 225\]. Hỏi diện tích hình chữ nhật cơ sở ngoại tiếp \[\left( E \right)\] (như hình vẽ) là

\(15\);
\(30\);
\(40\);
\[60\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phương trình chính tắc của \[\left( E \right)\]: \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 25\\{b^2} = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 5\\b = 3\end{array} \right.\]
Độ dài trục lớn \(2a = 10\); độ dài trục bé \(2b = 6\)
Diện tích hình chữ nhật cơ sở ngoại tiếp \[\left( E \right)\] là \[S = 2a.2b = 10.6 = 60\] (đvdt).
Cho phương trình (E):x²a2+y²4=1. Điều kiện của \(a\) để \(\left( E \right)\) là elip là
\(a > 4\);
\(0 < a < 4\);
\(a > 2\);
\(0 < a < 2\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: (E):x²a2+y²4=1⇔x2a2+y222=1.
Điều kiện để \(\left( E \right)\) là elip khi \(a > 2\).
Cho đa giác đều \(n\) đỉnh, \(n \in \mathbb{N}\) và \(n \ge 3\). Biết rằng đa giác đã cho có \(135\) đường chéo khi đó giá trị của \(n\) là
\[n = 15\];
\[n = 27\];
\[n = 8\];
\[n = 18\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Đa giác lồi \(n\) đỉnh thì có \(n\) cạnh.
Nếu vẽ tất cả các đoạn thẳng nối từng cặp trong \(n\) đỉnh này thì có một bộ gồm các cạnh và các đường chéo.
Do đó để tính số đường chéo thì lấy tổng số đoạn thẳng dựng được trừ đi số cạnh.
Bằng cách lấy ra \(2\) điểm bất kỳ trong \(n\) điểm ta được số đoạn thẳng chính là số tổ hợp chập \(2\) của \(n\) phần tử.
Như vậy, tổng số đoạn thẳng là \(C_n^2\).
Số cạnh của đa giác lồi là \(n\).
Suy ra số đường chéo của đa giác đều \(n\) đỉnh là
\[C_n^2 - n = \frac{{n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)!}}{{2!.\left( {n - 2} \right)!}} - n = \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} - n = \frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2}\]
Theo bài ra, ta có \[\left\{ \begin{array}{l}n \ge 3\\\frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2} = 135\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}n \ge 3\\{n^2} - 3n - 270 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow n = 18\].
Từ các chữ số \[0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,8\] lập được bao nhiêu số có ba chữ số đôi một khác nhau, chia hết cho \[2\] và \[3\]?
\[35\];
\[52\];
\[32\];
\[48\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Số chia hết cho \[2\] và \[3\] là số chẵn và có tổng các chữ số của nó chia hết cho \[3\].
Gọi \[\overline {{a_1}{a_2}{a_3}} \]là số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau, chia hết cho \[2\] và \[3\] được lập từ các chữ số \(0;1;2;3;4;5;8\).
Trường hợp 1: \[{a_3} = 0\]
Khi đó các chữ số \[{a_1},\,{a_2}\] được lập từ các tập \[\left\{ {1;\,2} \right\}\], \[\left\{ {1;\,5} \right\}\], \[\left\{ {1;\,8} \right\}\], \[\left\{ {2;4} \right\}\], \[\left\{ {4;5} \right\}\], \[\left\{ {4;\,8} \right\}\].
Trường hợp này có \[6.2! = 12\] số.
Trường hợp 2: \[{a_3} = 2\]
Khi đó các chữ số \[{a_1},\,{a_2}\] được lập từ các tập \[\left\{ {1;\,0} \right\}\], \[\left\{ {4;\,0} \right\}\], \[\left\{ {1;\,3} \right\}\], \[\left\{ {3;4} \right\}\], \[\left\{ {5;8} \right\}\].
Trường hợp này có \[2 + 3.2! = 8\] số.
Trường hợp 3: \[{a_3} = 4\]
Khi đó các chữ số \[{a_1},\,{a_2}\] được lập từ các tập \[\left\{ {2;\,0} \right\}\], \[\left\{ {2;\,3} \right\}\], \[\left\{ {3;\,5} \right\}\], \[\left\{ {3;8} \right\}\].
Trường hợp này có \[1 + 3.2! = 7\] số.
Trường hợp 4: \[{a_3} = 8\]
Khi đó các chữ số \[{a_1},\,{a_2}\] được lập từ các tập \[\left\{ {0;\,1} \right\}\], \[\left\{ {0;\,4} \right\}\], \[\left\{ {1;\,3} \right\}\], \[\left\{ {2;5} \right\}\], \[\left\{ {3;4} \right\}\].
Trường hợp này có \[2 + 3.2! = 8\] số.
Vậy có tất cả \[12 + 8 + 7 + 8 = 35\] số cần tìm.
Có \(3\) kiểu mặt đồng hồ đeo tay và \(4\) kiểu dây. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây?
\(4\);
\(7\);
\(12\);
\(16\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Để chọn một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây có hai công đoạn:
Công đoạn thứ nhất: Chọn mặt đồng hồ có \(3\) cách chọn.
Công đoạn thứ hai: Chọn dây có \(4\) cách chọn.
Vậy theo qui tắc nhân ta có \(3.4 = 12\) cách.
Số hạng không chứa \[x\] trong khai triển nhị thức Newton của \({\left( {\frac{1}{x} + {x^3}} \right)^4}\) là
\(1\);
\(4\);
\(6\);
\(12\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có
\({\left( {\frac{1}{x} + {x^3}} \right)^4} = C_4^0{\left( {\frac{1}{x}} \right)^4}{\left( {{x^3}} \right)^0} + C_4^1{\left( {\frac{1}{x}} \right)^3}{\left( {{x^3}} \right)^1} + C_4^2{\left( {\frac{1}{x}} \right)^2}{\left( {{x^3}} \right)^2} + C_4^3{\left( {\frac{1}{x}} \right)^1}{\left( {{x^3}} \right)^3} + C_4^4{\left( {\frac{1}{x}} \right)^0}{\left( {{x^3}} \right)^4}\)\( = \frac{1}{{{x^4}}} + 4 + 6{x^4} + 4{x^8} + {x^{12}}\)
Vậy số hạng không chứa \[x\] trong khai triển \({\left( {\frac{1}{x} + {x^3}} \right)^4}\) là \[4\].
Gọi \(n\) là số nguyên dương thỏa mãn \(A_n^3 + 2A_n^2 = 48\). Hệ số của \({x^3}\) trong khai triển nhị thức Niu-tơn của \({\left( {1 - 3x} \right)^n}\) thuộc khoảng nào dưới đây?
\[\left( { - \infty ; - 108} \right)\];
\[\left( { - \infty ;50} \right)\];
\[\left( {50;108} \right)\];
\[\left( {0;2} \right)\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Điều kiện: \(n \in \mathbb{N},n \ge 3\)
\(A_n^3 + 2A_n^2 = 48 \Leftrightarrow \frac{{n!}}{{\left( {n - 3} \right)!}} + 2\frac{{n!}}{{\left( {n - 2} \right)!}} = 48\)
\( \Leftrightarrow \)\(n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right) + 2.n\left( {n - 1} \right) = 48\)
\( \Leftrightarrow \)\({n^3} - {n^2} - 48 = 0 \Leftrightarrow n = 4\)
Ta có \({\left( {1 - 3x} \right)^4} = C_4^0{1^4}{\left( { - 3x} \right)^0} + C_4^1{1^3}{\left( { - 3x} \right)^1} + C_4^2{1^2}{\left( { - 3x} \right)^2} + C_4^3{1^1}{\left( { - 3x} \right)^3} + C_4^4{1^0}{\left( { - 3x} \right)^4}\)
\( = 1 - 12x + 54{x^2} - 108{x^3} + 81{x^4}\)
Vậy hệ số của \({x^3}\) trong khai triển \({\left( {1 - 3x} \right)^4}\) là \[ - 108\].
Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất hai lần. Xác suất để được mặt số hai xuất hiện cả hai lần là
\[\frac{1}{{12}}\];
\[\frac{1}{{18}}\];
\[\frac{1}{{20}}\];
\[\frac{1}{{36}}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega \right) = 6.6 = 36\).
Gọi \(A\) là biến cố mặt hai chấm xuất hiện cả hai lần.
Số phần tử của biến cố \(A\) là: \(n\left( A \right) = 1\)
Xác suất biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{1}{{36}}\).
Có một hộp đựng bóng đèn có tất cả \(100\) bóng. Do sơ suất nên trong hộp này bị trộn bóng hỏng và bóng tốt. Biết xác suất lấy được một quả bóng tốt là \(0,96\). Số bóng hỏng bị lẫn trong hộp là
\(4\);
\(25\);
\(96\);
\(8\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Gọi \(A\) là biến cố lấy được một quả bóng tốt. Khi đó \(\overline A \) là biến cố lấy được một quả bóng hỏng.
Ta có: \(P\left( A \right) = 0,96 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,96 = 0,04\).
Vì vậy số quả bóng hỏng bị lẫn trong hộp là \(0,04.100 = 4\) (bóng).
Trong một hộp có \(10\) viên bi đánh số từ \(1\) đến \(10\), lấy ngẫu nhiên ra hai bi. Tính xác suất để hai bi lấy ra có tích hai số trên chúng là một số lẻ.
\(\frac{1}{2}\);
\(\frac{4}{9}\);
\(\frac{1}{9}\);
\(\frac{2}{9}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Số phần tử của không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = C_{10}^2\).
Gọi biến cố \(A\): “Hai bi lấy ra có tích hai số trên chúng là một số lẻ”.
Vì tích hai số là số lẻ nên hai số được chọn phải được đánh số lẻ nên ta chọn \(2\) trong \(5\) viên bi đánh số lẻ.
Số phần tử của biến cố \(A\) là: \(n\left( A \right) = C_5^2\).
Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{2}{9}\).
Số quy tròn của số gần đúng \(a\) trong trường hợp \(\overline a = 54\,\,880 \pm 200\) là
55 000;
54 880;
54 890;
54 900.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\overline a = 54\,\,880 \pm 200\).
Vì hàng lớn nhất của độ chính xác \(d = 200\) là hàng trăm, do đó ta làm tròn 54 880 đến hàng nghìn theo quy tắc làm tròn. Vậy số quy tròn của số gần đúng \(a\) là 55 000.
Làm tròn số 23,87 đến hàng phần mười. Sai số tuyệt đối của số quy tròn là
0,01;
0,02;
0,03;
Đáp án khác.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Làm tròn số 23,87 đến hàng phần mười ta được 23,9.
Sai số tuyệt đối là: \(\Delta = \left| {23,87 - 23,9} \right| = 0,03\).
Chiều cao của một ngọn đồi là \(\overline h = 347,13m \pm 0,2m\). Độ chính xác của phép đo trên là
\(d = 347,13m\);
\(d = 347,15m\);
\(d = 0,2m\);
\(d = 347,11m\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có \(a\) là số gần đúng của \(\overline a \) với độ chính xác \(d\) qui ước viết gọn là \(\overline a = a \pm d\). Vậy độ chính xác của phép đo là \(d = 0,2m\).
Các giá trị xuất hiện nhiều nhất trong mẫu số liệu được gọi là
Phương sai;
Số trung bình;
Mốt;
Số trung vị.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Các giá trị xuất hiện nhiều nhất trong mẫu số liệu được gọi là mốt.
Có 100 học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi môn Toán (thang điểm 20). Kết quả như sau:
Điểm | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 |
Tần số | 1 | 1 | 3 | 5 | 8 | 13 | 19 | 24 | 14 | 10 | 2 |
Giá trị mốt của mẫu số liệu trên là
1;
24;
16;
10.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Từ bảng thống kê ta thấy giá trị 16 có tần số lớn nhất (24) nên mốt của mẫu số liệu là 16.
Cân nặng của một nhóm gồm 10 học sinh lớp 10 (đơn vị: kg) lần lượt là 50; 46; 48; 59; 48; 47; 56; 59; 57; 40. Cân nặng trung bình của cả nhóm là
40,3;
48;
49;
50.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Cân nặng trung bình của cả nhóm là:
\(\overline X = \frac{{50 + 46 + 48 + 59 + 48 + 47 + 56 + 59 + 57 + 40}}{{10}} = 40,3\).
Trung vị của mẫu số liệu trong Câu 31 là
40,3;
48;
49;
50.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Sắp xếp mẫu số liệu đã cho theo thứ tự không giảm ta được:
40; 46; 47; 48; 48; 50; 56; 57; 59; 59.
Vì mẫu số liệu có 10 giá trị nên trung vị là trung bình cộng của số ở vị trí thứ 5 và vị trí thứ 6. Do đó, \({M_e} = \frac{{48 + 50}}{2} = 49\).
Khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q}\) là
\({Q_2} - {Q_1}\);
\({Q_3} - {Q_2}\);
\({Q_3} - {Q_1}\);
\({Q_2} - {Q_3}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\).
Số quả cam được hái từ 9 cây cam trong vườn lần lượt là: 100; 200; 150; 145; 145; 154; 166; 167; 101. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là
100;
101;
102;
103
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 200, giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu là 100.
Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 200 - 100 = 100\).
Phương sai của mẫu số liệu trong Câu 34 xấp xỉ bằng
884,26;
884,25;
884,24;
884,23.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số trung bình của mẫu số liệu là
\(\overline X = \frac{{100 + 200 + 150 + 145 + 145 + 154 + 166 + 167 + 101}}{9} \approx 147,56\).
Phương sai của mẫu số liệu là:
\({s^2} = \frac{{{{\left( {100 - 147,56} \right)}^2} + {{\left( {200 - 147,56} \right)}^2} + ... + {{\left( {167 - 147,56} \right)}^2} + {{\left( {101 - 147,56} \right)}^2}}}{9} \approx 884,25\)
II. PHẦN TỰ LUẬN
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \[Oxy\], cho đường thẳng \(d:3x - 4y - 1 = 0\) và điểm \(I\left( {1;\, - 2} \right)\). Gọi \(\left( C \right)\) là đường tròn có tâm \(I\) và cắt đường thẳng \(d\) tại hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho tam giác \(IAB\) có diện tích bằng \(4\). Viết phương trình đường tròn \(\left( C \right)\).
Hướng dẫn giải

Kẻ \(IH \bot d\). Khi đó
\(IH = d\left( {I;d} \right) = \frac{{\left| {3.1 - 4.\left( { - 2} \right) - 1} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = 2\).
Diện tích tam giác \(IAB\) là: \({S_{IAB}} = \frac{1}{2}.AB.IH = \frac{1}{2}.AB.2 = AB\).
Mặt khác tam giác \(IAB\) có diện tích bằng \(4\) nên \(AB = 4\).
\( \Rightarrow AH = BH = \frac{{AB}}{2} = \frac{4}{2} = 2\).
Xét tam giác \(IAH\) vuông tại \(H\), có:
\(IA = \sqrt {I{H^2} + A{H^2}} = \sqrt {{2^2} + {2^2}} = 2\sqrt 2 \).
Do đó bán kính đường tròn \(\left( C \right)\) là \(R = 2\sqrt 2 \).
Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 8\).
a) Tính tích \(P\) của tất cả các giá trị của \(x\) thỏa mãn \(C_{14}^x + C_{14}^{x + 2} = 2C_{14}^{x + 1}\).
b) Cho mẫu số liệu sau:
20 25 20 30 33 40 38 25 22 90
Tìm các giá trị bất thường (nếu có) của mẫu số liệu trên.
Hướng dẫn giải
a) Xét \(C_{14}^x + C_{14}^{x + 2} = 2C_{14}^{x + 1}\left( {x \le 12} \right)\)
\( \Leftrightarrow \frac{{14!}}{{x!\left( {14 - x} \right)!}} + \frac{{14!}}{{\left( {x + 2} \right)!.\left( {14 - x - 2} \right)!}} = 2\frac{{14!}}{{\left( {x + 1} \right)!\left( {14 - x - 1} \right)!}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{14!}}{{x!\left( {14 - x} \right)!}} + \frac{{14!}}{{\left( {x + 2} \right)!.\left( {12 - x} \right)!}} = 2\frac{{14!}}{{\left( {x + 1} \right)!\left( {13 - x} \right)!}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{14!}}{{x!\left( {12 - x} \right)!}}\left( {\frac{1}{{\left( {14 - x} \right)\left( {13 - x} \right)}} + \frac{1}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right)}}} \right) = 2.\frac{{14!}}{{x!\left( {12 - x} \right)!}}.\frac{1}{{\left( {x + 1} \right).\left( {13 - x} \right)}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{1}{{\left( {14 - x} \right)\left( {13 - x} \right)}} + \frac{1}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{2}{{\left( {x + 1} \right).\left( {13 - x} \right)}}\)
\[ \Leftrightarrow \left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right) + \left( {14 - x} \right)\left( {13 - x} \right) = 2\left( {14 - x} \right)\left( {x + 2} \right)\]
\[ \Leftrightarrow {x^2} + 3x + 2 + {x^2} - 27x + 182 = - 2{x^2} + 24x + 56\]
\[ \Leftrightarrow 4{x^2} - 48x + 128 = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = 8\end{array} \right.\] (thỏa mãn điều kiện)
Vậy tích \(P = 4.8 = 32\).
b) Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm, ta được:
20 20 22 25 25 30 33 38 40 90
Vì mẫu số liệu gồm 10 số liệu (là số chẵn) nên trung vị của mẫu số liệu là trung bình cộng của hai số chính giữa, là số ở vị trí thứ 5 và thứ 6. Do đó, trung vị của mẫu số liệu hay tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là \({Q_2} = \frac{{25 + 30}}{2} = 27,5\).
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của dãy: 20 20 22 25 25.
Do đó, \({Q_1} = 22\).
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của dãy: 30 33 38 40 90.
Do đó, \({Q_3} = 38\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 38 - 22 = 16\).
Ta có: \({Q_1} - 1,5{\Delta _Q} = 22 - 1,5 \cdot 16 = - 2\); \({Q_3} + 1,5{\Delta _Q} = 38 + 1,5 \cdot 16 = 62\).
Trong mẫu số liệu đã cho có giá trị 90 lớn hơn 62.
Vậy mẫu số liệu đã cho có giá trị bất thường là 90.
Ba bạn \(A,B,C\) mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên thuộc đoạn \(\left[ {1;17} \right]\). Tính xác suất để ba số được viết ra có tổng chia hết cho \(3\)?
Hướng dẫn giải
Số phần tử của không gian mẫu \(n\left( \Omega \right) = {17^3} = 4913\).
Trong các số tự nhiên thuộc đoạn \(\left[ {1;17} \right]\) có \(5\) số chia hết cho \(3\) là \(3;6;9;12;15\), có \(6\) số chia cho \(3\) dư \(1\) là \(1;4;7;10;13;16\), có \(6\) số chia cho \(3\) dư \(2\) là \(3;5;8;11;14;17\).
Gọi \(A\) là biến cố “ba số được viết ra có tổng chia hết cho \(3\)” có các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Cả ba số viết ra đều chia hết cho \(3\). Trường hợp này có: \({5^3}\) cách viết.
Trường hợp 2: Cả ba số viết ra đều chia cho \(3\) dư \(1\). Trường hợp này có: \({6^3}\) cách viết.
Trường hợp 3: Cả ba số viết ra đều chia cho \(3\) dư \(2\). Trường hợp này có: \({6^3}\) cách viết.
Trường hợp 4: Trong ba số được viết ra có \(1\) số chia hết cho \(3\) , có \(1\) số chia cho \(3\) dư \(1\), có \(1\) số chia cho \(3\) dư \(2\). Trong trường hợp này có: \(5.6.6.3!\) cách viết.
Vậy xác suất cần tìm là:
Số phần tử của biến cố \(A\) là: \({5^3} + {6^3} + {6^3} + 5.6.6.3! = 1637\).
Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{1637}}{{4913}}\).








