Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 1055 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Một cửa hàng có \(10\) bó hoa ly, \(14\) bó hoa huệ, \(6\) bó hoa lan. Một bạn muốn mua một bó hoa tại cửa hàng này. Hỏi bạn đó có bao nhiêu sự lựa chọn?

\(140\).

\(30\).

\(24\).

\(840\).

Xem đáp án

Bạn đó mua hoa ly có: \(10\) sự lựa chọn.

Bạn đó mua hoa huệ có: \(14\) sự lựa chọn.

Bạn đó mua hoa lan có: \(6\) sự lựa chọn.

Vậy bạn đó có tất cả: \(10 + 14 + 6 = 30\) sự lựa chọn để mua một bó hoa.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ có \[10\] học sinh. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra \[2\] học sinh từ tổ đó để giữ hai chức vụ tổ trưởng và tổ phó.

\(A_{10}^2\).

\(C_{10}^2\).

\(A_{10}^8\).

\({10^2}\).

Xem đáp án

Chọn ra \[2\] học sinh từ một tổ có \[10\] học sinh và phân công giữ chức vụ tổ trưởng, tổ phó là một chỉnh hợp chập \[2\] của 10 phần tử. Số cách chọn là \[A_{10}^2\] cách.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hạng tự do trong khai triển \({\left( {2x - 1} \right)^8}\)

\(1.\)

\( - 1.\)

\({2^8}.\)

\(2.\)

Xem đáp án

Số hạng tự do trong khai triển \({\left( {2x - 1} \right)^8}\) là \({( - 1)^8} = 1.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết số quy tròn của số 410237 đến hàng trăm.

410200.

410000.

410300.

410240.

Xem đáp án

Số quy tròn (đến hàng trăm) của số 410237 là 410200.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu thông kê sau:

Hãy tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu thông kê sau:   A. 11. B. 33. C. 87. D. 83. (ảnh 1)

11.

33.

87.

83.

Xem đáp án

Khoảng biến thiên: \(R = {x_{\max }} - {x_{\min }} = 87 - 4 = 83\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ cao nhất của Hà Nội trong \(7\) ngày liên tiếp trong tháng ba được ghi lại là \(\left( {{}^0{\rm{C}}} \right)\)

\(25;\,\,26;\,\,28;\,\,31;\,\,33;\,\,33;\,27\)

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu thuộc khoảng nào sau đây:

\(\left( {3;\,4} \right)\).

\(\left( {1;\,3} \right)\).

\(\left[ {6;\,11} \right]\).

\(\left( {0;\,\frac{3}{4}} \right)\).

Xem đáp án

Số trung bình cộng của mẫu số liệu là: \(\overline x  = \frac{{25 + 26 + 28 + 31 + 33 + 33 + 27}}{7} = 29\)

Phương sai của mẫu số liệu là: \[{s^2} = \frac{{{{\left( {25 - 29} \right)}^2} + {{\left( {26 - 29} \right)}^2} + {{\left( {28 - 29} \right)}^2} + {{\left( {31 - 29} \right)}^2} + {{\left( {33 - 29} \right)}^2} + {{\left( {33 - 29} \right)}^2} + {{\left( {27 - 29} \right)}^2}}}{7} = 9,43\]

Độ lệch chuẩn cần tính là: \(s \approx \sqrt {9,43}  \approx 3,07\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), khoảng cách từ điểm \(M\left( {15;1} \right)\)đến đường thẳng \[\Delta :x - 3y - 2 = 0\]

\(\sqrt 2 \).

\(\sqrt {10} \).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\).

Xem đáp án

Khoảng cách từ điểm \(M\left( {15;1} \right)\)đến đường thẳng \[\Delta \] là: \[d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{\left| {15 - 3.1 - 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \sqrt {10} \].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tọa độ tâm đường tròn đi qua \(3\) điểm\[A\left( {0;5} \right),B\left( {3;4} \right),C( - 4;3)\].

\[( - 6; - 2)\].

\[( - 1; - 1)\].

\[\left( {3;1} \right)\].

\[\left( {0;0} \right)\].

Xem đáp án

Gọi \(I\left( {a;b} \right)\)là tâm đườn tròn.

Do\(I\) là tâm đường tròn đi qua ba điểm \[A\left( {0;5} \right),B\left( {3;4} \right),C( - 4;3)\]nên

\(\left\{ \begin{array}{l}IA = IB\\IA = IC\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} + {\left( {5 - b} \right)^2} = {\left( {3 - a} \right)^2} + {\left( {4 - b} \right)^2}\\{a^2} + {\left( {5 - b} \right)^2} = {\left( { - 4 - a} \right)^2} + {\left( {3 - b} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3a + b = 0\\ - 2a + b = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 0\end{array} \right.\)

Vậy tâm \(I\left( {0;0} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phương trình chính tắc của Parabol biết đường chuẩn có phương trình \(x + 1 = 0\).

\({y^2} = 2x\).

\({y^2} = 4x\).

\(y = 4{x^2}\).

\({y^2} = 8x\).

Xem đáp án

Phương trình chính tắc của parabol \(\left( P \right):{y^2} = 2px\)

Đường chuẩn \(x + 1 = 0\) suy ra \(\frac{p}{2} = 1\) \( \Rightarrow 2p = 4\) \( \Rightarrow {y^2} = 4x\).

Vậy \({y^2} = 4x\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong kì thi TN THPT Quốc gia năm \(2023\) tại một điểm thi có \(5\) sinh viên tình nguyện được phân công trực hướng dẫn thí sinh ở \(5\)vị trí khác nhau. Yêu cầu mỗi vị trí có đúng \(1\) sinh viên. Hỏi có bao nhiêu cách phân công vị trí trực cho 5 sinh viên đó?

\(120\).

\[25\].

\[10\].

\[24\].

Xem đáp án

Số cách phân công: \(5! = 120\) cách.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên hai số khác nhau từ\(15\) số nguyên dương đầu tiên. Xác suất để chọn được hai số có tổng là một số lẻ là:

\(\frac{1}{7}\).

\(\frac{8}{{15}}\).

\(\frac{4}{{15}}\).

\(\frac{1}{{14}}\).

Xem đáp án

Không gian mẫu \(C_{15}^2 = 105\).

Để tổng hai số là một số lẻ ta chọn 1 số lẻ và 1 số chẵn nên ta có \(8.7 = 56\).

Xác suất cần tìm là \(\frac{{56}}{{105}} = \frac{8}{{15}}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ có 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 2 người. Xác suất để 2 người được chọn có ít nhất một nữ bằng

\(\frac{8}{{15}}\).

\(\frac{7}{{15}}\).

\(\frac{1}{{15}}\).

\(\frac{2}{{15}}\).

Xem đáp án

Tổ có tất cả \(7 + 3 = 10\) người.

Chọn ngẫu nhiên 2 người từ 10 người có \(C_{10}^2\) cách \( \Rightarrow n\left( \Omega  \right) = C_{10}^2 = 45\).

Gọi biến cố \[A\]: “2 người được chọn có ít nhất một nữ”.

Trường hợp 1: Chọn 1 nữ và 1 nam có \(C_3^1.C_7^1 = 21\).

Trường hợp 2: Chọn 2 nữ có \(C_3^2 = 3\).

\( \Rightarrow n\left( A \right) = C_3^1.C_7^1 + C_3^2 = 21 + 3 = 24\).

Vậy xác suất để 2 người được Chọn Có ít nhất một nữ là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{24}}{{45}} = \frac{8}{{15}}\).

13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trên một giá sách có \(4\) quyển sách Toán, \(5\) quyển sách Vật lí và \(6\) quyển sách Hóa học. Các quyển sách đôi một khác nhau.

a

\(15\) cách lấy một quyển sách tùy ỳ từ giá sách.

ĐúngSai
b

\(9\) cách lấy một quyển sách Toán hoặc Vật lý từ giá sách.

ĐúngSai
c

\(10\) cách lấy hai quyển sách gồm Toán và Hóa học từ giá sách.

ĐúngSai
d

\(120\) cách lấy ba quyển sách có đủ ba môn học từ giá sách.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Trên giá sách có \(4 + 5 + 6 = 15\) quyển sách.

Lấy \(1\) quyển tùy ý từ \(15\) quyển nên có 15 cách lấy.

b) Đúng: Lấy một quyển sách Toán hoặc Vật lý từ giá sách.

Lấy một quyển Toán: có 4 cách lấy.

Lấy một quyển Vật lý: có 5 cách lấy

Việc lấy sách được hoàn thành bởi một trong hai hành động trên nên theo quy tắc cộng có \(4 + 5 = 9\) cách lấy.

c) Sai: Lấy hai quyển sách gồm Toán và Hóa học từ giá sách.

Lấy một quyển Toán: có \(4\) cách lấy.

Lấy một quyển Hóa học: có 6 cách lấy.

Việc lấy sách được hoàn thành bởi liên tiếp hai hành động trên nên theo quy tắc nhân có \(4.{\rm{6}} = 24\) cách lấy.

d) Đúng: Lấy ba quyển sách có đủ ba môn học từ giá sách.

Lấy một quyển Toán: có \(4\) cách lấy.

Lấy một quyển Vật lý: có 5 cách lấy

Lấy một quyển Hóa học: có 6 cách lấy.

Việc lấy sách được hoàn thành bởi liên tiếp ba hành động trên nên theo quy tắc nhân có \(4.5.{\rm{6}} = 120\) cách lấy.

14. Đúng sai
1 điểm

Bảng sau đây cho biết số chỗ ngồi của một số sân vận động được sử dụng trong Giải Bóng đá Vô địch Quốc gia năm 2023 (số liệu gần đúng).

 Bảng sau đây cho biết số chỗ ngồi của một số sân vận động được sử dụng trong Giải Bóng đá Vô địch Quốc gia năm 2023 (số liệu gần đúng). (ảnh 1)Xét tính đúng sai trong các mệnh đề sau:

a

Số trung bình của mẫu số liệu là \(24501,3\).

ĐúngSai
b

Mốt của mẫu số liệu là \(20120\).

ĐúngSai
c

Trung vị của mẫu số liệu là \(21315\).

ĐúngSai
d

Nếu bỏ đi số liệu chỗ ngồi của Sân vận động Mỹ Đình thì mốt của mẫu số liệu không thay đổi.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai: Số trung bình của mẫu số liệu là

\(\overline x  = \frac{{20120 + 21315 + 23405 + 20120 + 37546}}{5} = 24501,2\)

b) Đúng: Giá trị \(20120\) có tần số xuất hiện nhiều nhất do đó mốt của mẫu số liệu là \({M_o} = 20120\)

c) Đúng: Sắp xếp số liệu theo thứ tự không giảm \(20120\,\,\,20120\,\,\,21315\,\,\,23405\,\,\,37546\).Trung vị của mẫu số liệu là \({M_e} = 21315\)

d) Đúng: Nếu bỏ đi số liệu chỗ ngồi của Sân vận động Mỹ Đình. Khi đó sắp xếp số liệu theo thứ tự không giảm \(20120\,\,\,20120\,\,\,21315\,\,\,23405\,\,\,\).

Mốt của mẫu số liệu là \({M_o} = 20120\)

15. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng \[Oxy\], cho hypebol \[\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\]. Xét tính đúng sai trong các khẳng định sau:

a

Hypebol\(\left( H \right)\) có toạ độ tiêu điểm \[{F_1}\left( { - 5;0} \right)\,,\,\,{F_2}\left( {5;0} \right)\].

ĐúngSai
b

Hypebol\(\left( H \right)\) có độ dài trục thực bằng \(16\).

ĐúngSai
c

Hypebol\(\left( H \right)\) có độ dài trục ảo bằng \(4\).

ĐúngSai
d

Hiệu các khoảng cách từ mỗi điểm nằm trên \(\left( H \right)\)đến hai tiêu điểm có giá trị tuyệt đối bằng 10.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Ta có \[c = \sqrt {{a^2} + {b^2}}  = \sqrt {16 + 9}  = 5 \Rightarrow {F_1}\left( { - 5;0} \right),{F_2}\left( { - 5;0} \right)\].

b) Sai: Độ dài trục thực \[2a = 2\sqrt {16}  = 8\].

c) Sai: Độ dài trục ảo \[2b = 2\sqrt 9  = 6\].

d) Sai: Hiệu các khoảng cách từ mỗi điểm nằm trên \(\left( H \right)\)đến hai tiêu điểm có giá trị tuyệt đối là \[\left| {M{F_1} - M{F_2}} \right| = 2a = 8\].

16. Đúng sai
1 điểm

Lớp 11A có \[7\] học sinh nữ và \[13\] học sinh nam. Cô chủ nhiệm chọn ra \[5\] bạn để tham gia văn nghệ.Hãy xác định định đúng – sai của các khẳng định sau:

a

Xác suất để cô chủ nhiệm chọn được \[5\] học sinh nữ là \[\frac{{21}}{{15504}}\].

ĐúngSai
b

Xác suất để cô chủ nhiệm chọn được đúng \[3\] học sinh nam là\[\frac{{C_{13}^3.C_7^2}}{{C_{20}^5}}\].

ĐúngSai
c

Xác suất để cô chủ nhiệm chọn được ít nhất \[1\]học sinh nữ là \[\frac{{429}}{{5168}}\].

ĐúngSai
d

Xác suất để cô chủ nhiệm số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là \[\frac{{1603}}{{7752}}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Không gian mẫu là \[C_{20}^5 = 15504\].

a) Đúng: Số cách chọn \[5\] học sinh nữ từ \[7\] học sinh nữ là \[C_7^5 = 21\].

Xác suất để cô chủ nhiệm chọn được \[5\] học sinh nữ là \[\frac{{21}}{{15504}} = \frac{7}{{5168}}\].

b) Đúng: Để chọn đúng \[3\] học sinh nam thì cô chủ nhiệm sẽ chọn \[3\] nam và \[2\] nữ.

Xác suất để cô chủ nhiệm chọn được \[3\] nam và \[2\] nữ là \[\frac{{C_{13}^3.C_7^2}}{{15504}} = \frac{{1001}}{{2584}}\].

c) Sai: Phần bù của biến cố “chọn được ít nhất \[1\] học sinh nữ là chọn được \[5\] học sinh nam”

Xác suất để cô chủ nhiệm chọn được ít nhất \[1\] học sinh nữ là \[\frac{{C_{20}^5 - C_{13}^5}}{{C_{20}^5}} = \frac{{4739}}{{5168}}\].

d) Đúng : Ta chia làm 3 trường hợp

Trường hợp 1: \[3\] nữ \[2\] nam

Trường hợp 2: \[4\] nữ \[1\] nam

Trường hợp 3: \[5\] nữ

Xác suất để cô chủ nhiệm số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là

\[\frac{{C_7^3.C_{13}^2 + C_7^4.C_{13}^1 + C_7^5}}{{C_{20}^5}} = \frac{{1603}}{{7752}}\].

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một cửa hàng đồ chơi có 8 loại ô tô khác nhau, 7 loại máy bay khác nhau và \(10\) món đồ chơi xếp hình khác nhau. Bạn Minh muốn mua hai món đồ chơi khác loại. Hỏi có bao nhiêu cách?

Xem đáp án

Trường hợp 1: Chọn mua ô tô và máy bay

Chọn mua ô tô có 8 cách.

Chọn mua máy bay có 7 cách.

Theo quy tắc nhân có \(7.8 = 56\) cách chọn một ô tô và một máy bay.

Trường hợp 2: Chọn mua ô tô và đồ chơi xếp hình

Chọn mua ô tô có 8 cách.

Chọn mua đồ chơi xếp hình có 10 cách.

Theo quy tắc nhân có \(8.10 = 80\) cách chọn một ô tô và một món đồ chơi xếp hình.

Trường hợp 3: Chọn mua máy bay và đồ chơi xếp hình

Chọn mua máy bay có 7 cách.

Chọn mua đồ chơi xếp hình có 10 cách.

Theo quy tắc nhân có \(7.10 = 70\) cách chọn một máy bay và một món đồ chơi xếp hình.

Vậy theo quy tắc cộng có \(56 + 70 + 80 = 206\) cách mua hai món đồ chơi khác loại.

18. Tự luận
1 điểm

Mẫu số liệu sau cho biết số ghế trống tại một rạp chiếu phim trong \[9\] ngày như sau:

\[7\;\;\;\;\;8\;\;\;\;\;\;22\;\;\;\;\;\,20\;\;\;\;\;\;15\;\;\;\;\;\;18\;\;\;\;\;\;19\;\;\;\;\;\;13\;\;\;\;\;\;11\].

Xác định khoảng tứ phân vị cho mẫu số liệu.

Xem đáp án

Sắp xếp các giá trị này theo thứ tự không giảm:

\[7\;\;\;\;\,\,\,\;8\;\;\;\;\;\;\;11\;\;\;\;\;\;\;13\;\;\;\;\;\;\;15\;\;\;\;\;\;\;18\;\;\;\;\;\;\;19\;\;\;\;\;\;\;20\;\;\;\;\;\;\;22\]

Vì \(n = 9\) là số lẻ nên \({Q_2}\) là giá trị ở chính giữa: \({Q_2} = 15\)

Ta tìm \({Q_1}\) là trung vị của nửa số liệu bên trái \({Q_2}\):

\[7\;\;\;\;\,\,\,\,\,\;8\;\;\;\;\;\;\;\;11\;\;\;\;\;\;\;13\].

và ta tìm được \({Q_1} = \left( {8 + 11} \right):2 = 9,5\).

Ta tìm \({Q_3}\) là trung vị của nửa số liệu bên phải \({Q_2}\):

\[18\;\;\;\;\;\;\;19\;\;\;\;\;\;\;20\;\;\;\;\;\;\;22\].

và tìm được \({Q_3} = \left( {19 + 20} \right):2 = 19,5\).

Vậy khoảng tứ phân vị cho mẫu số liệu là: \({\Delta _Q} = 19,5 - 9,5 = 10\).

19. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \[Oxy\],cho tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn tâm \(I\left( {1;0} \right)\), bán kính \(R = 5\). Chân các đường cao kẻ từ \(B,C\) lần lượt là \(H\left( {3;1} \right),K\left( {0; - 3} \right)\). Tính bình phương bán kính đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(BCHK\), biết rằng điểm A có tung độ dương.

Xem đáp án

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \[Oxy\],cho t (ảnh 1)

Đường tròn \(\left( C \right)\) ngoại tiếp tam giác \(ABC\)có phương trình là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} = 25\).

Tứ giác\(BCHK\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\) (vì \(\widehat {BHC} = \widehat {BKC} = {90^0}\)).

Dựng tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) tại \(A.\) Ta có \[\widehat {CAx} = \widehat {CBA} = \] sđ \(\left( 1 \right)\)

Mặt khác: \[\widehat {CBA} = \widehat {AHK}\] (Vì tứ giác \(BCHK\) nội tiếp) \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \[\widehat {CAx} = \widehat {AHK}\]. Vậy \[HK//Ax\], nên \[HK \bot AI\].

Đường thẳng \(AI\) đi qua \(I\) và nhận \(\overrightarrow {HK} \) làm véc tơ pháp tuyến nên có phương trình là:

\(3\left( {x - 1} \right) + 4y = 0 \Leftrightarrow 3x + 4y - 3 = 0\).

Tọa độ điểm \(A\) là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 4y - 3 = 0\\{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} = 25\end{array} \right. \Rightarrow A\left( { - 3;3} \right)\) (vì \(A\)có tung độ dương).

Đường thẳng \(AB\) đi qua \(A\) và \(K\) nên có phương trình: \(2x + y + 3 = 0\).

Tọa độ điểm \(B\) là nghiệm của hệ \[\left\{ \begin{array}{l}3x + y + 3 = 0\\{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} = 25\end{array} \right. \Rightarrow B\left( {1; - 5} \right)\] (vì \(B\) khác \(A\)).

Đường thẳng \(AC\)đi qua \(A\) và \(H\) nên có phương trình: \(x + 3y - 6 = 0\).

Tọa độ điểm \(C\) là nghiệm của hệ \[\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 6 = 0\\{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} = 25\end{array} \right. \Rightarrow C\left( {6;0} \right)\] (vì \(C\) khác\(A\)).

Vậy đường tròn ngoại tiếp tứ giác \[BCHK\] có đường kính \(BC\) bằng \(\frac{{25}}{2} = 12,5\).

20. Tự luận
1 điểm

Trong một trường THPT có 8 lớp 10, mỗi lớp cử 2 học sinh đi tham gia buổi họp của đoàn trường. Trong buổi họp ban tổ chức cần chọn ra 4 học sinh từ 16 học sinh của khối 10 để phát biểu ý kiến. Có bao nhiêu cách chọn sao cho trong 4 học sinh được chọn có đúng hai học sinh học cùng một lớp.

Xem đáp án

Cách 1.

Để tính số cách chọn được 4 học sinh trong đó có đúng hai học sinh cùng lớp ta thực hiện như sau:

Trường hợp 1: Tính tổng tất cả số cách chọn ra 4 học sinh từ 16 học sinh có \[C_{16}^4 = 1820\]cách.

Trường hợp 2: Tính số cách chọn ra 4 học sinh học trong 2 lớp (hai cặp học sinh cùng lớp) có \[C_8^2 = 28\] cách (Mỗi cách chọn ra 2 lớp học từ 8 lớp học là một cách chọn ra hai cặp học sinh học cùng lớp)

Trường hợp 3: Tính số cách chọn ra 4 học sinh học trong 4 lớp khác nhau có \[C_8^4.2.2.2.2 = 1120\] cách

(Chọn 4 lớp từ 8 lớp có \[C_8^4\] cách, ứng với mỗi cách chọn ra 4 lớp thì mỗi lớp có 2 cách chọn một học sinh)

Từ đó suy ra số cách chọn 4 học sinh trong đó có đúng 2 học sinh học cùng lớp là \[1820 - 28 - 1120 = 672\] cách.

Cách 2: Ta gọi 8 lớp 10 là A1, A2, A3,…, A8.

Chọn 2 học sinh của lớp A1, và chọn 2 học sinh không cùng lớp trong 7 lớp còn lại.

Có 1 cách chọn 2 học sinh lớp A1.

Trong 7 lớp còn lại có tất cả \[C_{14}^2\] cách chọn 2 học sinh trong đó có 7 cách chọn 2 học sinh cùng lớp suy ra trong 7 lớp còn lại có \[C_{14}^2 - 7 = 84\] cách chọn 2 học sinh không cùng lớp

Tương tự cho 7 trường hợp còn lại

Vậy có \[8.1.84 = 672\] cách.

21. Tự luận
1 điểm

Lập được bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số từ các số 1, 2, 3, 4 biết rằng chữ số 1 có mặt đúng hai lần, các chữ số còn lại mỗi số có mặt đúng một lần.

Xem đáp án

Xem 2 chữ số 1 là giống nhau, từ 5 số đó chọn lập được \(5!\) số.

Nhưng thực tế hai chữ số 1 giống nhau nên có \(\frac{{5!}}{{2!}} = 60\) số.

22. Tự luận
1 điểm

Một đa giác đều có \(32\) đỉnh. Chọn ngẫu nhiên \(3\) đỉnh từ \(32\) đỉnh của đa giác đó. Xác suất để \(3\) đỉnh được chọn là \(3\) đỉnh của một tam giác vuông nhưng không cân là \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính giá trị biểu thức \(T = b - 3a\)

Xem đáp án

Chọn ngẫu nhiên \(3\) đỉnh từ \(32\) đỉnh ta có \(n\left( \Omega  \right) = C_{32}^3 = 4960\).

Đa giác đều có \(32\) đỉnh sẽ có \(16\) đường chéo đi qua tâm của đa giác.

Mà cứ \(2\) đường chéo sẽ tạo thành \(1\) hình chữ nhật. Cứ 1 hình chữ nhật lại tạo thành \(4\) tam giác vuông. Do đó, số tam giác vuông được tạo thành là \(4C_{16}^2 = 480\).

Mặt khác, trong số \(C_{16}^2\) hình chữ nhật lại có \(8\) hình vuông. Suy ra, số tam giác vuông cân là \(4 \cdot 8 = 32\).

Gọi \(X\) là biến cố “Chọn được một tam giác vuông, không cân”\( \Rightarrow n\left( X \right) = 480 - 32 = 448\).

Xác suất của biến cố \(X\) là:

\(P\left( X \right) = \frac{{n\left( X \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{448}}{{4960}} = \frac{{14}}{{155}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 14\\b = 155\end{array} \right. \Rightarrow T = b - 3a = 155 - 3.14 = 113\).