2048.vn

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Một học sinh muốn mua một phần quà tặng mẹ nhân ngày 8/3 bao gồm \(1\) bông hoa hồng và \(1\) cái thiệp. Biết rằng cửa hàng có \(8\) bông hoa hồng với các màu khác nhau và \(10\) cái thiệp với họa tiết khác nhau dành tặng mẹ, hỏi bạn học sinh đó có bao nhiêu sự lựa chọn cho phần quà?

\(80\).

\(1\).

\(18\).

\(2\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số cách xếp \(6\) nam sinh và \(9\) nữ sinh vào một dãy ghế hàng ngang có \(15\) chỗ ngồi là

\(9!.6\).

\(15!\).

\(9!.6!\).

\(9! + 6!\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa thức \[P\left( x \right) = {x^5} - 5{x^4}y + 10{x^3}{y^2} - 10{x^2}{y^3} + 5x{y^4} - {y^5}\] là khai triển của nhị thức nào dưới đây?

\({\left( {x - y} \right)^5}\)

\({\left( {x + y} \right)^5}\).

\({\left( {2x - y} \right)^5}\).

\({\left( {x - 2y} \right)^5}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy viết số quy tròn của số gần đúng \(a = 17658\) biết \[\bar a = 17658\,\, \pm \,\,16.\]

17700.

17800.

17500.

17600.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo kết quả thống kê điểm thi học kỳ 1 môn toán khối 10 của một trường THPT, người ta tính được phương sai của bảng thống kê đó là \({S^2} = 0,573\). Độ lệch chuẩn của bảng thống kê đó gần nhất với số nào sau đây.

\(0,812\).

\(0,757\).

\(0,936\).

\(0,657\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu tứ phân vị của mẫu số liệu theo thứ tự là \(m,n,p\) thì khoảng tứ phân vị là:

\(p - m\).

\(n - m\).

\(p - n\).

\(n - p\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm côsin góc giữa \[2\] đường thẳng \[{\Delta _1}\]: \[10x + 5y - 1 = 0\]\[{\Delta _2}\]:\[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1 - t\end{array} \right.\].

\[\frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\].

\[\frac{{3\sqrt {10} }}{{10}}\].

\[\frac{3}{5}\].

\[\frac{3}{{10}}\].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho điểm \(I\left( {2;0} \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right):x - y + 2 = 0\). Đường tròn tâm \(I\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\left( d \right)\)có phương trình là:

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} = 8\)

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} = 2\sqrt 2 \).

\({(x - 2)^2} + {y^2} = 2\)

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} = 4\)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của đường Elip đi qua điểm \(\left( {5;0} \right)\)và có tiêu cự bằng \[2\sqrt 5 \]

\[\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1\].

\[\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{20}} = 1\].

\[\frac{{{x^2}}}{{25}} - \frac{{{y^2}}}{5} = 1\].

\[\frac{{{x^2}}}{{25}} - \frac{{{y^2}}}{{20}} = 1\].

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp đựng 9 thẻ được đánh số \(1,2,3,4...,9\). Rút ngẫu nhiên đồng thời 2 thẻ và nhân hai số ghi trên hai thẻ lại với nhau. Tính xác suất để tích nhận được là số chẵn.

\(\frac{5}{{18}}\).

\(\frac{{13}}{{18}}\).

\(\frac{8}{9}\).

\(\frac{1}{6}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

hai cái hộp, mỗi hộp chứa \(5\) cái thẻ được đánh số từ \(1\) đến \(5\). Rút ngẫu nhiên từ mỗi hộp một tấm thẻ. Xác suất để \(2\)thẻ rút ra đều ghi số lẻ là

\[\frac{1}{3}\].

\[\frac{9}{{25}}\].

\[\frac{3}{{10}}\].

\[\frac{3}{5}\].

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp chứa \(20\) chiếc thẻ được đánh số từ \(1\) đến 20. Rút ngẫu nhiên đồng thời \(3\) thẻ. Tính xác suất để rút được ít nhất \(1\) thẻ mang số chia hết cho \(5\).

\(\frac{{11}}{{19}}\).

\(\frac{8}{{19}}\).

\(\frac{{29}}{{57}}\).

\(\frac{{28}}{{57}}\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tập \(A = \left\{ {1\,;\,2\,;\,3\,;\,4} \right\}\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a)

Có thể lập được \(16\) số có \(2\) chữ số từ các chữ số ở tập \(A\).

ĐúngSai
b)

Có thể lập được \(16\) số có \(2\) chữ số khác nhau từ các chữ số ở tập \(A\).

ĐúngSai
c)

Có thể lập được \(8\) số chẵn có 2 chữ số khác nhau từ các chữ số ở tập \(A\).

ĐúngSai
d)

Có thể lập được 8 số lẻ có 2 chữ số từ các chữ số ở tập \(A\).

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Một công ty sử dụng dây chuyền \(A\) để đóng vào bao với khối lượng mong muốn là \(5{\rm{\;kg}}\). Trên bao bì ghi thông tin khối lượng là \(5 \pm 0,2{\rm{\;kg}}\). Gọi \(\overline a \) là khối lượng thực của một bao gạo do dây chuyền \(A\) đóng gói. Khi đó:

a)

Số đúng là: \(a = 0,2\).

ĐúngSai
b)

Số gần đúng là: \(\overline a = 5,2\).

ĐúngSai
c)

Độ chính xác là: \(d = 0,2\).

ĐúngSai
d)

Giá trị của \(\overline a \) nằm trong đoạn \(\left[ {4,8;5,2} \right]\).

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho elip \[\left( E \right)\]có một tiêu điểm \({F_1}\left( { - \sqrt 3 ;0} \right)\) và đi qua \(M\left( {1;\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a)

Tiêu cự của elip bằng \(2\sqrt 3 \).

ĐúngSai
b)

Điểm \(N\left( { - 1;\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\) thuộc elip.

ĐúngSai
c)

Độ dài \(M{F_1} = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}\).

ĐúngSai
d)

Phương trình chính tắc của Elip \(\left( E \right)\)\(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Một hộp có \(15\) quả cầu trắng, \(5\) quả cầu đen. Xét phép thử chọn ngẫu nhiên \(3\) quả cầuHãy xác định định đúng – sai của các khẳng định sau:

a)

Không gian mẫu của phép thử là:\(1140\)

ĐúngSai
b)

Xác suất để chọn được 2 quả cầu trắng là: \(\frac{7}{{76}}\)

ĐúngSai
c)

Xác suất để chọn được ít nhất một quả cầu đen là: \(\frac{{137}}{{228}}\)

ĐúngSai
d)

Xác suất để chọn được 3 quả cầu thuộc hai loại khác nhau là: \(\frac{{35}}{{76}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong một giải thi đấu cờ vua gồm có cả nam và nữ vận động viên tham gia, mỗi vận động viên phải chơi hai ván cờ với từng vận động viên còn lại. Biết rằng có hai vận động viên nữ tham gia giải và số ván cờ vận động viên nam chơi với nhau hơn số ván cờ họ chơi với vận động viên nữ là \(66\). Hỏi có bao nhiêu vận động viên tham dự giải và số ván cờ tất cả các vận động viên đã chơi là bao nhiêu?

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Số liệu ghi lại điểm \(40\) học sinh của lớp 10/1 trong một bài kiểm tra thường xuyên môn Toán như sau:

Số liệu ghi lại điểm \(40\) học sinh của lớp 10/1 trong một bài kiểm tra thường xuyên môn Toán như sau:  Trung vị của mẫu số liệu trên là bao nhiêu? (ảnh 1)

Trung vị của mẫu số liệu trên là bao nhiêu?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \[{\Delta _m}:\left( {m - 2} \right)x + \left( {m + 1} \right)y - 5m + 1 = 0\] với \[m\] là tham số, và điểm \[A\left( { - 3;9} \right)\]. Giả sử \[m = \frac{a}{b}\] (là phân số tối giản) để khoảng cách từ \[A\] đến đường thẳng \[{\Delta _m}\] là lớn nhất. Khi đó hãy tính giá trị của biểu thức \[S = 2a - b.\]

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {1,\,\,2,\,\,3,\,\,4,\,\,5,\,\,6,\,\,7,\,\,8,\,\,9} \right\}\). Từ A lập được bao nhiêu số tự nhiên có \(4\) chữ số đôi một khác nhau và không có hai chữ số liên tiếp nào cùng lẻ?

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Một hộp đựng 11 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 11. Chọn ngẫu nhiên 3 tấm thẻ. Xác suất để tổng số ghi trên 3 tấm thẻ ấy là một số lẻ bằng \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính \(T = a + b\)

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một tổ gồm 6 học sinh nữ và 4 học sinh nam được xếp ngẫu nhiên thành một hàng ngang. Xác suất để giữa hai bạn nam liên tiếp có đúng hai bạn nữ bằng \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính \(T = 2a + b\).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack