Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Văn 7 Chân trời sáng tạo (2023 - 2024) có đáp án - Đề 5
11 câu hỏi
Đọc câu chuyện sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
RÙA VÀ THỎ
Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, Rùa đang cố sức tập chạy. Thỏ trông thấy liền mỉa mai Rùa:
- Đồ chậm như Sên. Mày mà cũng đòi tập chạy à?
- Anh đừng giễu tôi. Anh với tôi thử chạy thi, coi ai hơn?
Thỏ vểnh tai tự đắc:
- Được, được! Dám chạy thi với ta sao? Ta chấp mi một nửa đường đó.
Rùa không nói gì. Nó biết mình chậm chạp, nên cố sức chạy thật nhanh. Thỏ nhì theo mỉm cười. Nó nghĩ: Ta chưa cần chạy vội, đợi Rùa gần đến đích ta phóng cũng vừa. Nó nhởn nhơ trên đường, nhìn trời, nhìn mây. Thỉnh thoảng nó lại nhấm nháp vài ngọn cỏ non, có vẻ khoan khoái lắm.
Bỗng nó nghĩ đến cuộc thi, ngẩng đầu lên thì đã thấy Rùa chạy gần tới đích. Nó cắm cổ chạy miết nhưng không kịp nữa. Rùa đã tới đích trước nó.
(Theo La-Phông-ten)
Truyện Rùa và Thỏ thuộc thể loại:
Truyện truyền thuyết
Truyện cười
Truyện cổ tích
Truyện ngụ ngôn
D. Truyện ngụ ngôn
Thỏ chế giễu Rùa như thế nào?
bảo Rùa là chậm như Sên
bảo Rùa thử chạy thi xem ai hơn
bảo Rùa “Anh đừng giễu tôi”
bảo Rùa là đồ đi cả ngày không bằng một bước nhảy của Thỏ
A. bảo Rùa là chậm như Sên
Truyện xoay quanh sự việc gì?
Thỏ khinh thường rùa chậm chạp.
Cuộc thi chạy giữa Thỏ và Rùa.
Rùa cần mẫn chăm chỉ nỗ lực thi chạy.
Thỏ và Rùa thách nhau chạy thi và Thỏ thắng.
B. Cuộc thi chạy giữa Thỏ và Rùa.
Phó từ “đang” câu: “Trên bờ sông, Rùa đang cố sức tập chạy”, thể hiện ý nghĩa gì?
Chỉ thời gian, sự tiếp diễn
Chỉ không gian, sự tiếp diễn
Chỉ thời gian, sự phủ định
Chỉ thời gian, kết quả
A. Chỉ thời gian, sự tiếp diễn
Vì sao có cuộc chạy thi giữa Rùa và Thỏ?
Rùa muốn thách Thỏ chạy thi với mình thử ai thắng ai thua
Thỏ và Rùa có cuộc hẹn chạy thi từ trước
Rùa thích chạy đua với Thỏ
Thỏ chê Rùa chậm chạp nên Rùa quyết tâm chạy thi
D. Thỏ chê Rùa chậm chạp nên Rùa quyết tâm chạy thi
Hành động của Thỏ trong câu chuyện thể hiện tính cách gì?
Khinh thường, nhanh nhẹn
Kiêu ngạo, chủ quan
Chủ quan, chậm chạp
Tự tin, nhanh nhẹn
B. Kiêu ngạo, chủ quan
Vì sao trong cuộc thi, Thỏ không xuất phát cùng lúc với Rùa?
Thỏ ngạo mạn, coi thường Rùa.
Thỏ thích thể hiện mình.
Thỏ thích ngắm cảnh đẹp trên đường.
Rùa muốn Thỏ nhường mình.
A. Thỏ ngạo mạn, coi thường Rùa.
Các từ: nhởn nhơ, nhấp nháp, cắm cổ, thỉnh thoảng, đều là từ láy đúng hay sai?
Đúng
Sai
B. Sai
Em có nhận xét gì về tính cách của hai nhân vật Thỏ và Rùa được đề cập đến ở trong câu chuyện. Em thích nét tính cách của nhân vật nào. Vì sao ?
- Tính cách trái ngược nhau hoàn toàn
- Thỏ ngạo mạn, chủ quan, tự cao, thiếu sự chín chắn nên chuốc lấy thất bại
- Rùa siêng năng, bền bỉ, không chủ quan kiêu ngạo.
- Thích nét tính cách của nhân vật nào (lí giải hợp lý)
Nêu bài học rút ra từ truyện “Thỏ và Rùa”? Em vận dụng bài học đó vào cuộc sống như thế nào?
Bài học: Phải kiên trì, bền chí, cần cù, chịu khó đừng ngạo mạn , tự cao...
* HS liên hệ, trình bày nội dung phải mang tính tích cực, phù hợp với thực tế.
Trong hành trình dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam có rất nhiều những nhân vật, những sự kiện lịch sử tiêu biểu sống mãi trong lòng mọi người. Em hãy viết bài văn kể về một sự việc có thật liên quan đến một nhân vật hoặc một sự kiện lịch sử để lại ấn tượng sâu sắc đối với em.
a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn tự sự kể về một nhân vật hoặc sự kiện lịch sử. |
b. Xác định đúng nội dung của đề bài: kể về sự việc liên quan đến một nhân vật lịch sử tiêu biểu cho những người anh hùng. |
c. Triển khai các ý cho bài văn: Có thể trình bày bài văn theo nhiều cách nhưng đảm bảo cấu trúc sau: - Giới thiệu sự việc liên quan đến một nhân vật hoặc sự kiện lịch sử . - Nêu hoàn cảnh xảy ra sự việc. - Kể diễn biến sự việc (gắn với nhân vật hoặc sự kiện và những mốc thời gian, địa điểm cụ thể), đảm bảo các sự việc và chi tiết tiêu biểu; có đủ các sự việc mở đầu, diễn biến và kết thúc. - Kết quả, ý nghĩa của sự việc. - Khẳng định lại ý nghĩa câu chuyện, cảm nghĩ về nhân vật và sự việc đã kể. |
d) Chữ viết, chính tả, trình bày: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. e) Sáng tạo: Diễn đạt độc đáo và sáng tạo (dùng từ, đặt câu). |







