Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức (Tự luận) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức (Tự luận) có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 991 lượt thi
15 câu hỏi
Đoạn văn

(2,0 điểm) Cho hai biểu thức: A=x+2x2x2x+2+4xx4 B=4x+2x2.

1. Tự luận
1 điểm

a) Tìm điều kiện xác định của hai biểu thức \(A\)\(B\).

Xem đáp án

a) Xét biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{4x}}{{x - 4}}\).

Điều kiện xác định của biểu thức \(A\)\(x \ge 0,\,\,\sqrt x - 2 \ne 0,\,\,\sqrt x + 2 \ne 0,\,\,x - 4 \ne 0.\)

Với \(x \ge 0\), ta có: \(\sqrt x - 2 \ne 0\) khi \(x \ne 4;\)

\(\sqrt x + 2 > 0\);

\(x - 4 \ne 0\) khi \(x \ne 4.\)

Do đó, điều kiện xác định của biểu thức \(A\)\(x \ge 0\)\(x \ne 4.\)

Xét biểu thức \(B = \frac{{4\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x - 2}}.\)

Do đó, điều kiện xác định của biểu thức \(B\)\(x \ge 0,\,\,\sqrt x - 2 \ne 0,\) tức là \(x \ge 0\)\(x \ne 4\).

Vậy điều kiện xác định của biểu thức \(A\) và biểu thức \(B\) đều\(x \ge 0,\,\,x \ne 4.\)

2. Tự luận
1 điểm

b) Tính giá trị của biểu thức \(B\) khi \(x = 196\).

Xem đáp án

b) Thay \(x = 196\,\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\) vào biểu thức \(B\) ta được:

\[B = \frac{{4 \cdot \left( {\sqrt {196}  + 2} \right)}}{{\sqrt {196}  - 2}} = \frac{{4 \cdot \left( {14 + 2} \right)}}{{14 - 2}} = \frac{{4 \cdot 16}}{{12}} = \frac{{16}}{3}\].

Vậy với \(x = 196\) thì giá trị của biểu thức \[B = \frac{{16}}{3}\].

3. Tự luận
1 điểm

c) Rút gọn biểu thức \(A\).

Xem đáp án

c) Với \(x \ge 0,  x \ne 4\), ta có:

 \(A = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 2}} - \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  + 2}} + \frac{{4x}}{{x - 4}}\)

\[ = \frac{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} - \frac{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} + \frac{{4x}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{x + 4\sqrt x  + 4 - x + 4\sqrt x  - 4 + 4x}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{4\sqrt x \left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}\]

\[ = \frac{{4x + 8\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\].

Vậy với \(x \ge 0,  x \ne 4\) thì \[A = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}\].

4. Tự luận
1 điểm

d) Xét biểu thức \(P = A:B\). So sánh \(P\)\(\sqrt P \).

Xem đáp án

d) Với \(x \ge 0, x \ne 4,\) ta có

\(P = A:B\)\[ = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}:\frac{{4\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{\sqrt x  - 2}}\]\[ = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}} \cdot \frac{{\sqrt x  - 2}}{{4\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}}\].

Với \(x \ge 0,  x \ne 4\) thì \[\sqrt P \] luôn có nghĩa.

Xét hiệu: \[P - 1 = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}} - 1 = \frac{{\sqrt x  - \sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  + 2}} = \frac{{ - 2}}{{\sqrt x  + 2}}\].

Ta thấy: \[ - 2 < 0\]; \[\sqrt x  + 2 > 0\] với \(x \ge 0,  x \ne 4\).

Khi đó \[\frac{{ - 2}}{{\sqrt x  + 2}} < 0\] suy ra \[P - 1 < 0\] nên \[P < 1\] hay \[\sqrt P  < 1\], do đó \[\sqrt P  - 1 < 0\].

Mà \[\sqrt P  \ge 0\] nên \[\sqrt P \left( {\sqrt P  - 1} \right) \le 0\] suy ra \[P - \sqrt P  \le 0\] hay \[P \le \sqrt P \].

Vậy với \(x \ge 0\,, \,x \ne 4\) thì \[P \le \sqrt P \].

Đoạn văn

(3,5 điểm)

5. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình, bất phương trình sau:

a) \(\frac{{1 - 3x}}{{1 + 3x}} - \frac{{1 + 3x}}{{1 - 3x}} = \frac{{12}}{{1 - 9{x^2}}}.\)

Xem đáp án

a) Điều kiện xác định: \(x \ne \frac{1}{3},\,\,x \ne - \frac{1}{3}.\)

Ta có: \(\frac{{1 - 3x}}{{1 + 3x}} - \frac{{1 + 3x}}{{1 - 3x}} = \frac{{12}}{{1 - 9{x^2}}}\)

\(\frac{{{{\left( {1 - 3x} \right)}^2}}}{{\left( {1 + 3x} \right)\left( {1 - 3x} \right)}} - \frac{{{{\left( {1 + 3x} \right)}^2}}}{{\left( {1 + 3x} \right)\left( {1 - 3x} \right)}} = \frac{{12}}{{\left( {1 + 3x} \right)\left( {1 - 3x} \right)}}\)

\(\frac{{{{\left( {1 - 3x} \right)}^2} - {{\left( {1 + 3x} \right)}^2}}}{{\left( {1 + 3x} \right)\left( {1 - 3x} \right)}} = \frac{{12}}{{\left( {1 + 3x} \right)\left( {1 - 3x} \right)}}\)

\({\left( {1 - 3x} \right)^2} - {\left( {1 + 3x} \right)^2} = 12\)

\(\left( {1 - 3x - 1 - 3x} \right)\left( {1 - 3x + 1 + 3x} \right) = 12\)

\( - 6x \cdot 2 = 12\)

\( - 12x = 12\)

    \(x = - 1\) (thỏa mãn).

Vậy phương trình có nghiệm \(x = - 1\).

6. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình, bất phương trình sau:

b) \[5x - \frac{7}{2}\left( {2x - 5} \right) < \frac{2}{3}\left( {x - 1} \right).\]

Xem đáp án

b) \(5x - \frac{7}{2}\left( {2x - 5} \right) < \frac{2}{3}\left( {x - 1} \right)\)

     \(5x - 7x + \frac{{35}}{2} < \frac{2}{3}x - \frac{2}{3}\)

     \( - 2x - \frac{2}{3}x < - \frac{2}{3} - \frac{{35}}{2}\)

       \( - \frac{8}{3}x < - \frac{{109}}{6}\)

        \(x > - \frac{{109}}{6}:\left( { - \frac{8}{3}} \right)\)

         \(x > \frac{{109}}{{16}}\).

Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x > \frac{{109}}{{16}}\).

7. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình, bất phương trình sau:

c)\(\sqrt {9{x^2} - 6x + 1} = 2\).

Xem đáp án

c) \(\sqrt {9{x^2} - 6x + 1}  = 2\)

\(\sqrt {{{\left( {3x - 1} \right)}^2}}  = 2\)

\(\left| {3x - 1} \right| = 2\)

 

Trường hợp 1. \(3x - 1 = 2\)

 \(3x = 3\)

 \(x = 1\).

Trường hợp 2: \(3x - 1 =  - 2\)

 \(3x =  - 1\)

 \(x =  - \frac{1}{3}.\)

   

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 1;\,\,x =  - \frac{1}{3}.\)

8. Tự luận
1 điểm

2. Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình:

Một trường tổ chức cho giáo viên và học sinh có thành tích xuất sắc đi tham quan tại một địa điểm du lịch với giá vé vào cổng là \(150\,\,000\) đồng/ vé. Do đi theo đoàn đông người nên được giảm giá vé \(10\% \) cho mỗi giáo viên và \(20\% \) cho mỗi học sinh. Biết tổng số giáo viên và học sinh tham gia là \(10\) người và tổng số tiền mua vé là \(1\,\,230\,\,000\) đồng. Tính số giáo viên và số học sinh đi tham quan.

Xem đáp án

2. Gọi \[x\]\[y\] (người)lần lượt là số giáo viên và học sinh đi tham quan \[\left( {x,\,\,y \in \mathbb{N};\,\,x,\,y > 0} \right).\]

tổng số giáo viên và học sinh tham gia là \(10\) người nên \[x + y = 10\].    (1)

Giá tiền mỗi vé của giáo viên sau khi giảm là:

\(150\,\,000 - 150\,\,000.10\% = 135{\rm{ }}000\) (đồng)

Giá tiền mỗi vé của học sinh sau khi giảm là:

\(150\,\,000 - 150\,\,000.20\% = 120{\rm{ }}000\) (đồng)

Vì tổng số tiền mua vé là \(1\,\,230\,\,000\) đồng nên

\(135\,\,000x + 120\,\,000y = 1\,\,230\,\,000\) hay \(9x + 8y = 82\).       (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 10\\9x + 8y = 82\end{array} \right.\).

Nhân cả hai vế của phương trình (1) với 8, ta được hệ phương trình mới là: \(\left\{ \begin{array}{l}8x + 8y = 80\\9x + 8y = 82\end{array} \right.\).

Trừ từng vế của phương trình thứ hai cho phương trình thứ nhất của hệ, ta được: \(x = 2\) (thỏa mãn).

Thay \(x = 2\) vào phương trình (1), ta được: \(2 + y = 10,\) suy ra \(y = 8\) (thỏa mãn).

Suy ra \[x = 2\,;y = 8\](TMĐK).

Vậy có \[2\] giáo viên và \[8\] học sinh đi tham quan.

9. Tự luận
1 điểm

3. Mức lương tối thiểu theo quy định ở Pháp năm 2022 là \(10,25\,\,\euro \) cho mỗi giờ làm việc trong dịp hè, Laurent David làm thêm tại một khách sạn theo mức lương tối thiểu theo quy định và anh ấy muốn kiếm được ít nhất \(1\,\,500\,\,\euro \) trong mùa hè này.

a) Hãy viết một bất phương trình mô tả tình huống này.

b) Hỏi anh ấy cần làm việc ít nhất bao nhiêu giờ để kiếm được số tiền trên (€ là viết tắt của Euro, là loại tiền tệ của 20 nước thuộc liên minh Châu Âu sử dụng chung).

Xem đáp án

3. a) Gọi \(x\) là số giờ Laurent David làm việc \(\left( {x > 0} \right).\)

Số tiền Laurent David kiếm được là: \(10,25x\,\,(\euro ).\)

Theo bài, Laurent David muốn kiếm được ít nhất \(1\,\,500\,\,\euro \) trong mùa hè nên ta có bất phương trình:

\(10,25x \ge 1\,\,500\).

Vậy bất phương trình cần tìm là \(10,25x \ge 1\,\,500\).

b) Giải bất phương trình \(10,25x \ge 1500\), ta được:

\(10,25x \ge 1\,\,500\)

\(x \ge 1\,\,500:10,25\)

\(x \ge \frac{{1\,\,500}}{{10,25}}\,\,\,( \approx 146,34)\).

Do đó, Laurent David cần làm việc tối thiểu \(147\) giờ để kiếm được ít nhất \(1\,\,500\,\,\euro \) trong mùa hè này.

Đoạn văn

(1,5 điểm) Một người có tầm mắt cao \[1,6{\rm{ m}}\] đứng trên sân thượng của một tòa nhà cao \[{\rm{25 m}}\] nhìn thấy một chiếc xe đang đứng yên với góc nghiêng xuống \[35^\circ \] (như hình vẽ).

10. Tự luận
1 điểm

Viết tỉ số lượng giác \(\sin ,\,\,\tan \) của góc \(35^\circ \) theo các cạnh \(AB,\,\,BC,\,\,CA.\)

Xem đáp án

Ta có: \[Ax\,{\rm{//}}\,BC\] suy ra \[\widehat {ACB} = \widehat {xAC} = 35^\circ \] (so le trong).

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(B,\) ta có:

\[\sin 35^\circ = \sin \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{AC}};\]\[\tan 35^\circ = \tan \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BC}}.\]

11. Tự luận
1 điểm

Tính các khoảng cách từ chiếc xe đến mắt người quan sát và đến chân tòa nhà (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Ta có \[AB = 1,6 + 25 = 26,6{\rm{ m}}{\rm{.}}\]

Theo câu a, ta có:

\[\tan 35^\circ = \tan \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BC}}\] nên \[BC = \frac{{AB}}{{\tan 35^\circ }} = \frac{{26,6}}{{\tan 35^\circ }} \approx 38{\rm{ (m)}}{\rm{.}}\]

\[\sin 35^\circ = \sin \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{AC}}\] nên \[AC = \frac{{AB}}{{\sin 35^\circ }} = \frac{{26,6}}{{\sin 35^\circ }} \approx 46{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

Vậy chiếc xe cách tòa nhà khoảng \[38{\rm{ m}}\] và cách mắt người quan sát khoảng \(46{\rm{\;m}}.\)

Đoạn văn

(2,5 điểm) Cho nửa đường tròn \(\left( O \right)\) và đường kính \(AB\). Từ \[A\]\[B\] kẻ hai tiếp tuyến \[Ax,\,\,By.\] Qua điểm \[M\] thuộc nửa đường tròn kẻ tiếp tuyến thứ ba cắt các tiếp tuyến \[Ax,\,\,By\] lần lượt ở \[C\]\[D\]. Các đường thẳng \[AD\]\[BC\] cắt nhau tại \[N\].

12. Tự luận
1 điểm

a) Chứng minh rằng \(\widehat {COD} = 90^\circ \)\[AC \cdot BD = \frac{{A{B^2}}}{4}.\]

Xem đáp án

a) Chứng minh rằng \(\widehat {COD} = 90^\circ \) và \[AC \cdot BD = \frac{{A{B^2}}}{4}.\] (ảnh 1)

a) Ta có \(CA,\,\,CM\) là hai tiếp tuyến của nửa đường tròn \(\left( O \right)\) cắt nhau tại \(C\) nên \(CA = CM\)\(OC\)là tia phân giác của \[\widehat {AOM}\], do đó \(\widehat {AOC} = \widehat {COM} = \frac{1}{2}\widehat {AOM}.\)

Tương tự, ta có \(DB = DM\)\[OD\] là tia phân giác của \[\widehat {BOM}\], do đó \(\widehat {BOD} = \widehat {MOD} = \frac{1}{2}\widehat {BOM}.\)

\[\widehat {AOM}\]\[\widehat {BOM}\] là hai góc kề bù nên \[\widehat {AOM} + \widehat {BOM} = 180^\circ .\]

Khi đó, ta có: \[\widehat {COM} + \widehat {MOD} = \frac{1}{2}\widehat {AOM} + \frac{1}{2}\widehat {BOM} = \frac{1}{2}\left( {\widehat {AOM} + \widehat {BOM}} \right) = \frac{1}{2} \cdot 180^\circ = 90^\circ .\]

Hay \(\widehat {COD} = 90^\circ .\)

\(CD\) là tiếp tuyến của nửa đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(M\) nên \[CD \bot OM.\]

Xét \(\Delta COM\)\(\Delta ODM\) có:

\[\widehat {CMO} = \widehat {OMD} = 90^\circ \]\(\widehat {OCM} = \widehat {DOM}\) (cùng phụ với \(\widehat {COM}\))

Do đó ΔCOMΔODM (g.g)

Suy ra \(\frac{{CM}}{{OM}} = \frac{{OM}}{{DM}}\) hay \[O{M^2} = CM.DM\].

\[AC = CM\]\[BD = MD\] (chứng minh trên)

Do đó, \[O{M^2} = CM.DM = AC.BD\] hay \[{R^2} = AC \cdot BD\]. (1)

Mặt khác, \(AB\) là đường kính của nửa đường tròn \(\left( O \right)\) nên \[AB = 2R,\] suy ra \[A{B^2} = 4{R^2}\] nên \[{R^2} = \frac{{A{B^2}}}{4}.\] (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[AC.BD = \frac{{A{B^2}}}{4}\].

13. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng \[MN \bot AB.\]

Xem đáp án

b) Ta có: \[AC \bot AB,\,\,BD \bot AB\] nên \[AC\,{\rm{//}}\,BD\].

Theo hệ quả định lí Thalès, ta có \[\frac{{CN}}{{BN}} = \frac{{AC}}{{BD}}\].

\[CA = CM\], \[BD = DM\] (chứng minh câu a)

Do đó ta có \[\frac{{CN}}{{BN}} = \frac{{CM}}{{DM}},\] suy ra \[MN\,{\rm{//}}\,BD\] (định lí Thalès đảo).

Lại có \[BD \bot AB\] nên \[MN \bot AB.\]

14. Tự luận
1 điểm

c) Cho \[OD = 2OM\]. Tính diện tích hình quạt giới hạn bởi các bán kính \[OM,OA\] và cung nhỏ \[MA.\]

Xem đáp án

c) Xét tam giác \[MOD\], có: \[\cos \widehat {MOD} = \frac{{MO}}{{OD}} = \frac{{MO}}{{2MO}} = \frac{1}{2}\], suy ra \[\widehat {MOD} = 60^\circ \].

Theo câu a, \[OD\] là tia phân giác của \[\widehat {BOM}\] nên \[\widehat {BOM} = 2\widehat {MOD} = 2 \cdot 60^\circ = 120^\circ .\]

\[\widehat {AOM} + \widehat {BOM} = 180^\circ \] (câu a)

Suy ra \[\widehat {AOM} = 180^\circ - \widehat {BOM} = 180^\circ - 120^\circ  = 60^\circ \].

\(\widehat {AOM}\) là góc ở tâm chắn cung \(AM\) nhỏ nên

Diện tích hình quạt giới hạn bởi bán kính \[OM,OA\] và cung nhỏ \[MA\] là:

\[S = \frac{{60 \cdot \pi \cdot {R^2}}}{{360}} = \frac{{\pi {R^2}}}{6}\] (đơn vị diện tích).

Vậy diện tích hình quạt giới hạn bởi bán kính \[OM,\,\,OA\] và cung nhỏ \[MA\]\[\frac{{\pi {R^2}}}{6}\] (đvdt).

15. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Bạn Nam làm một căn nhà đồ chơi bằng gỗ có phần mái là một chóp tứ giác đều. Biết các cạnh bên của mái nhà bạn Nam dùng các thanh gỗ có chiều dài \(16{\rm{ cm}}\). Bạn Nam dự định dùng giấy màu để phủ kín phần mái nhà. Gọi độ dài cạnh đáy của phần mái là \(2x{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Hỏi diện tích giấy màu cần sử dụng nhiều nhất là bao nhiêu?

Bạn Nam làm một căn nhà đồ chơ (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích giấy màu cần sử dụng chính bằng tổng diện tích bốn mặt bên là các tam giác cân có cạnh bên bằng \(16{\rm{ cm}}\) và cạnh đáy là \(2x{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Bạn Nam làm một căn nhà đồ chơ (ảnh 2)

Xét tam giác \(SBC\), kẻ đường cao \(SH \bot BC\) tại \(H\).

Do tam giác \(SBC\) cân tại \(S\) nên \(SH\) vừa là đường cao, vừa là đường trung trực suy ra \(H\) là trung điểm của \(BC\).

Suy ra \(BH = HC = \frac{{BC}}{2} = x{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{ }}\left( {0 < x < 16} \right)\).

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(SHC\), ta có:\(S{H^2} + H{C^2} = S{C^2}\)

Suy ra \(S{H^2} = {16^2} - {x^2} = 256 - {x^2}\).

Do đó \(SH = \sqrt {256 - {x^2}} \).

Diện tích tam giác \(SBC\)\(\frac{1}{2}.2x.\sqrt {256 - {x^2}} = x\sqrt {256 - {x^2}} {\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích giấy màu cần sử dụng là \(4x\sqrt {256 - {x^2}} {\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Thực hiện tính giá trị lớn nhất của \(S = 4x\sqrt {256 - {x^2}} {\rm{ }}\)với \(0 < x < 16\).

Ta có: \(4x\sqrt {256 - {x^2}} = 4\sqrt {256{x^2} - {x^4}} \)

                                \( = 4\sqrt { - \left( {{x^4} - 2.128{x^2} + {{128}^2}} \right) + {{128}^2}} \)

                                \( = 4\sqrt { - {{\left( {{x^2} - 128} \right)}^2} + {{128}^2}} \).

Vì \({\left( {{x^2} - 128} \right)^2} \ge 0\)với mọi \(x \in \mathbb{R}\)nên \( - {\left( {{x^2} - 128} \right)^2} \le 0\)với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Suy ra \(4\sqrt { - {{\left( {{x^2} - 128} \right)}^2} + {{128}^2}} \le 4\sqrt {{{128}^2}} = 512\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Do đó, \(S = 4x\sqrt {256 - {x^2}} \le 512\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Dấu  xảy ra khi \({x^2} - 128 = 0\) hay \(x = 8\sqrt 2 {\rm{ }}\left( {0 < x < 16} \right)\).

Vậy diện tích giấy màu cần sử dụng nhiều nhất là \(512{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).