Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức (Tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức (Tự luận) có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 9111 lượt thi
15 câu hỏi
Đoạn văn

(2,0 điểm) Cho hai biểu thức A=x+2x4 và B=x2x+410x816x.

1. Tự luận
1 điểm

a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức \(A\)\(B.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) – Xét biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 4}}\).

Điều kiện xác định của biểu thức \(A\)\(x \ge 0\)\(\sqrt x - 4 \ne 0\) hay \(x \ge 0,\,\,x \ne 16.\)

– Xét biểu thức \[B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 4}} - \frac{{10\sqrt x - 8}}{{16 - x}}\].

Với \(x \ge 0\), ta có:

\[16 - x = \left( {4 + \sqrt x } \right)\left( {4 - \sqrt x } \right) = - \left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)\].

\(x \ge 0\) nên \(\sqrt x  \ge 0,\) suy ra \(\sqrt x + 4 > 0.\)

Điều kiện xác định của biểu thức \(B\)\(x \ge 0\)\(\sqrt x - 4 \ne 0\) hay \(x \ge 0,\,\,x \ne 16.\)

Vậy điều kiện xác định của biểu thức \(A\) và biểu thức \(B\) đều\(x \ge 0,\,\,x \ne 16.\)

2. Tự luận
1 điểm

b) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 4 - 2\sqrt 3 .\)

Xem đáp án

b) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 4 - 2\sqrt 3 .\)

\(x = 4 - 2\sqrt 3 = 3 - 2\sqrt 3 + 1\) nên \(x = {\left( {\sqrt 3 - 1} \right)^2}\) \(\sqrt x = \sqrt 3 - 1\).

Thay vào \(A\) ta được \(A = \frac{{\sqrt 3 - 1 + 2}}{{\sqrt 3 - 1 - 4}} = \frac{{\sqrt 3 + 1}}{{\sqrt 3 - 5}}\)\( = \frac{{\left( {\sqrt 3 + 1} \right)\left( {\sqrt 3 + 5} \right)}}{{ - 2}}\)\( = - 4 - 3\sqrt 3 \).

Vậy khi \(x = 4 - 2\sqrt 3 \) thì \(A = - 4 - 3\sqrt 3 \).

3. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh rằng \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}}.\)

Xem đáp án

c) Với \(x \ge 0\,,\,\,x \ne 16\,,\) ta có:

\[B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 4}} - \frac{{10\sqrt x - 8}}{{16 - x}}\]

\[ = \frac{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}} + \frac{{10\sqrt x - 8}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}\]

\[ = \frac{{x - 6\sqrt x + 8 + 10\sqrt x - 8}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}\]

\[ = \frac{{x + 4\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}\]\[ = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}}\].

4. Tự luận
1 điểm

d) Tìm \(m\) để phương trình \(\frac{A}{B} = m\) có nghiệm.

Xem đáp án

d) Ta có \(\frac{A}{B} = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 4}}:\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}}\)\( = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 4}}.\frac{{\sqrt x - 4}}{{\sqrt x }}\)\( = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x }}\).

Phương trình \(\frac{A}{B} = m\) trở thành \(\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x }} = m\) hay \(\sqrt x + 2 = m\sqrt x \).

Suy ra \(\left( {m - 1} \right)\sqrt x = 2\).

Để phương trình có nghiệm ta cần có \(m - 1 > 0\) hay \(m > 1\), đồng thời \(\frac{2}{{m - 1}} \ne 16\) hay \(m \ne \frac{9}{8}\).

Vậy, với \(m > 1\)\(m \ne \frac{9}{8}\) thì phương trình \(\frac{A}{B} = m\) có nghiệm.

Đoạn văn

(3,5 điểm)

5. Tự luận
1 điểm

1. Giải các phương trình, bất phương trình sau:

a) \[\frac{x}{{x + 3}} - \frac{2}{{x - 3}} = \frac{{ - 2x - 6}}{{{x^2} - 9}}\].

Xem đáp án

a) \[\frac{x}{{x + 3}} - \frac{2}{{x - 3}} = \frac{{ - 2x - 6}}{{{x^2} - 9}}\]

\[\frac{{x\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} - \frac{{2\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{ - 2x - 6}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}\]

\[x\left( {x - 3} \right) - 2\left( {x + 3} \right) = - 2x - 6\]

\[{x^2} - 5x - 6 = - 2x - 6\]

\[{x^2} - 3x = 0\]

\(x\left( {x - 3} \right) = 0\)

\(x = 0\) hoặc \(x - 3 = 0\)

\(x = 0\) (thỏa mãn) hoặc \(x = 3\) (khôngthỏa mãn).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = 0.\)

6. Tự luận
1 điểm

1. Giải các phương trình, bất phương trình sau:

b) x+22 <x+x2 3

Xem đáp án

b) x+22 <x+x2 3

x2+4x+4 <x+x2 3

\[\left( {{x^2} - {x^2}} \right) + \left( {4x - x} \right) < - 4 - 3\]

\[3x < - 7\]

\[x < - \frac{7}{3}\].

Vậy nghiệm của bất phương trình là \[x < - \frac{7}{3}.\]

7. Tự luận
1 điểm

1. Giải các phương trình, bất phương trình sau:

c) \(\sqrt {9x - 9} - \sqrt {4x - 4} + \sqrt {x - 1} = 16.\)

Xem đáp án

c) \(\sqrt {9x - 9} - \sqrt {4x - 4} + \sqrt {x - 1} = 16\)     (ĐKXĐ: \(x \ge 1)\)

\(\sqrt {9\left( {x - 1} \right)} - \sqrt {4\left( {x - 1} \right)} + \sqrt {x - 1} = 16\)

\(3\sqrt {x - 1} - 2\sqrt {x - 1} + \sqrt {x - 1} = 16\)

\(2\sqrt {x - 1} = 16\)

\(\sqrt {x - 1} = 8\)

\(x - 1 = 16\)

\(x = 17\) (thỏa mãn).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 17.\)

8. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình:

Sĩ số lớp 9A là 47 học sinh; trong đó có 35 học sinh nam và 12 học sinh nữ. Nhân dịp sinh nhật của bạn Bình là một thành viên trong lớp; để chuẩn bị các món quà cho Bình, giáo viên chủ nhiệm lớp 9A đã giao nhiệm vụ đến các thành viên còn lại trong lớp như sau:

− Mỗi học sinh nam sẽ làm một bao thư và trang trí.

− Mỗi học sinh nữ sẽ chuẩn bị 3 hoặc 5 tấm thiệp và ghi những lời chúc ý nghĩa gửi đến Bình.

Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình: Sĩ số lớp 9A là 47 học sinh; trong đó có 35 học sinh nam và 12 học sinh nữ. (ảnh 1) 

Đến ngày sinh nhật của Bình; Bình đã nhận được rất nhiều tấm thiệp chúc mừng sinh nhật được chứa trong các bao thư rất đẹp.

Hỏi Bình là nam hay nữ? Tính số học sinh nữ làm 5 tấm thiệp. Biết rằng mỗi bao thư chỉ chứa 1 tấm thiệp bên trong và Bình không tham gia nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm.

Xem đáp án

2. Gọi \[x\](học sinh) là số học sinh nữ làm 3 tấm thiệp

\[y\](học sinh) là số học sinh nữ làm 5 tấm thiệp \(\left( {x,\,\,y \in \mathbb{N}*} \right)\)

Giả sử Bình là nam

Số nam tham gia nghiệm vụ là 34 học sinh; số nữ tham gia nhiệm vụ là 12 học sinh.

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 12\\3x + 5y = 34\end{array} \right.\)  (I)

Giải hệ phương trình (I) ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 13\\y = - 1\end{array} \right.\) (loại)

Có thể kết luận bằng phương pháp loại suy.

Giả sử Bình là nữ

Số nam tham gia nghiệm vụ là 35 học sinh, số nữ tham gia nhiệm vụ là 11 học sinh.

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 11\\3x + 5y = 35\end{array} \right.\) (II)

Giải hệ phương trình (II) ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 10\\y = 1\end{array} \right.\) (TM)

Vậy Bình là nữ và có 1 học sinh nữ làm 5 tấm thiệp.

9. Tự luận
1 điểm

3. Trong một cuộc thi tuyển dụng việc làm, ban tổ chức quy định mỗi người ứng tuyển phải trả lời 25 câu hỏi ở vòng sơ tuyển. Mỗi câu hỏi này có sẵn bốn đáp án, trong đó chỉ có một đáp án chung. Người ứng tuyển chọn đáp án đúng sẽ được cộng 2 điểm, chọn đáp án sai bị trừ 1 điểm. Ở vòng sơ tuyển, ban tổ chức tặng cho mỗi người dự thi 5 điểm và theo quy định ứng tuyển phải trả lời hết 25 câu hỏi; người nào có số điểm từ 25 điểm trở lên mới được dự thi vòng tiếp theo.

a) Hãy viết một bất phương trình mô tả tình huống này.

b) Hỏi người ứng tuyển phải trả lời chính xác ít nhất bao nhiêu câu hỏi ở vòng sơ tuyển mới được vào vòng tiếp theo?

Xem đáp án

3. a) Gọi \(x\) là số câu trả lời đúng \(\left( {0 \le x \le 25\,,\,\,x \in \mathbb{N}*} \right).\)

Số câu trả lời sau là \(25 - x\) (câu).

Trả lời đúng \(x\) câu hỏi được cộng \(2x\) (điểm)

Trả lời sai \(25 - x\) câu hỏi bị trừ \(25 - x\) (điểm)

\(3x - 25 \ge 25\)Vì vậy, sau khi trả lời 25 câu thì người dự thi sẽ có số điểm là:

\(2x - \left( {25 - x} \right) = 2x - 25 + x = 3x - 25\) (điểm).

Theo bài, để được dự thi tiếp vòng sau thì có số điểm từ 25 trở lên, nên ta có bất phương trình

\(3x - 25 \ge 25\).

Vậy bất phương trình cần tìm là \(3x - 25 \ge 25\).

b) Giải bất phương trình \(3x - 25 \ge 25\), ta được:

 

\(3x \ge 50\)

\(x \ge \frac{{50}}{3}\,\,\,( \approx 16,7)\).

Mà \(0 \le x \le 25\,,\,\,x \in \mathbb{N}*\) nên người ứng tuyển cần phải trả lời chính xác ít nhất thì mới được dự thi tiếp vòng sau.

Đoạn văn

(1,5 điểm)Đo chiều cao từ mặt đất đến đỉnh cột cờ của cột cờ Hà Nội (Kỳ đài Hà Nội), người ta cắm hai cọc bằng nhau và cao \[1,5\] m so với mặt đất. Hai cọc này song song, cách nhau \[56\] m và thẳng hàng so với tim cột cờ (như hình vẽ). Đặt giác kế đứng tại và để ngắm đếnđỉnhcột cờ, người ta đo được các góc lần lượt là \[11^\circ \]\[15^\circ \] so với đường song song mặt đất.

 

10. Tự luận
1 điểm

a) Viết tỉ số lượng giác sin và tan của góc \(DAH\) theo \(AD,\,\,DH,\,\,AH.\)

Xem đáp án

a) Xét tam giác \(DAH\) vuông tại \(H\), ta có:

\(\sin \widehat {DAH} = \frac{{DH}}{{AD}},\,\,\tan \widehat {DAH} = \frac{{DH}}{{AH}}.\)

11. Tự luận
1 điểm

b) Tính chiều cao của cột cờ (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

b) Đặt \[DH = x\,\,\left( {\rm{m}} \right)\], \[x > 0\].

Xét \[\Delta DHA\] vuông tại \[H\] có: \[\tan \widehat {DAH} = \frac{{DH}}{{HA}}\] nên \[HA = \frac{{DH}}{{\tan \widehat {DAH}}}\].

Xét \[\Delta DHB\] vuông tại \[H\] có: \[\tan \widehat {DBH} = \frac{{DH}}{{HB}}\] nên \[HB = \frac{{DH}}{{\tan \widehat {DBH}}}.\]

Ta có: \[HB - HA = AB\] suy ra \[\frac{{DH}}{{\tan \widehat {DBH}}} - \frac{{DH}}{{\tan \widehat {DAH}}} = 56\]

\[x\left( {\frac{1}{{\tan 11^\circ }} - \frac{1}{{\tan 15^\circ }}} \right) = 56\]

\[x = \frac{{56}}{{\frac{1}{{\tan 11^\circ }} - \frac{1}{{\tan 15^\circ }}}} \approx 39,65\].

Khi đó \[CD = CH + DH \approx 1,5 + 39,65 \approx 41,15\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

Vậy chiều cao cột cờ Hà Nội khoảng \[41,15\] m.

Đoạn văn

(2,5 điểm) Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn \(\left( O \right)\). Từ \(A\) vẽ hai tiếp tuyến \(AB\)\(AC\) của đường tròn \(\left( O \right)\) (\(B,C\) là hai tiếp điểm). Gọi \(H\) là giao điểm của \(OA\)\(BC.\) Từ \(B\) vẽ đường kính \(BD\) của \(\left( O \right)\), đường thẳng \(AD\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(E\) (\(E\) khác \[D\]).

12. Tự luận
1 điểm

a) Chứng minh rằng \(OA \bot BC\) tại \(H\).

Xem đáp án

a) Chứng minh rằng \(OA \bot BC\) tại \(H\). (ảnh 1)

a) Xét đường tròn \[\left( O \right)\] có: \[AB,AC\] lần lượt là tiếp tuyến tại \[B,C\] nên \[AB = AC\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) .

Suy ra \[A\] thuộc đường trung trực của \[BC\].

\[OB = OC = R\] nên \[O\] thuộc đường trung trực của \[BC\]

Do đó \[OA\] là đường trung trực của \[BC\] nên \[OA \bot BC\] tại \[H\].

13. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh \[\widehat {ABE} = \widehat {ADB}\]\(AE.AD = A{B^2}.\)

Xem đáp án

b)  Xét \(\Delta OBE\) cân tại \(O\) (do \(OB = OE = R)\) nên

\(\widehat {OBE} = \widehat {OEB} = \frac{{180^\circ - \widehat {BOE}}}{2} = 90^\circ - \frac{1}{2}\widehat {BOE}.\)

Xét \(\Delta OED\) cân tại \(O\) (do \(OD = OE = R)\) nên\(2\widehat {ODE} = 180^\circ - \widehat {EOD} = \widehat {BOE}\).

Suy ra \(2\widehat {ODE} = \widehat {BOE}\) hay \(\widehat {ODE} = \frac{1}{2}\widehat {BOE}\). Do đó, \(\widehat {BDA} = \frac{1}{2}\widehat {BOE}.\)

Suy ra \(\widehat {OBE} = 90^\circ - \widehat {BDA}.\)

\(\widehat {OBE} = 90^\circ - \widehat {ABE}\) nên \[\widehat {ABE} = \widehat {ADB}\].

Xét \[\Delta ABE\]\[\Delta ADB\] có: \[\widehat {BAD}\] chung, \[\widehat {ABE} = \widehat {ADB}\].

Do đó  (g.g)

Suy ra \[\frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AE}}{{AB}}\] nên \[A{B^2} = AE \cdot AD\].

14. Tự luận
1 điểm

c) Cho biết \(OA = \left( {\sqrt 6 + \sqrt 2 } \right)R\), tính diện tích hình quạt giới hạn bởi bán kính \(OC,\,\,OD\) và cung nhỏ \(CD.\)

Xem đáp án

c) Xét \(\Delta AOB\) vuông tại \(B,\) có:

\(\cos \widehat {AOB} = \frac{{OB}}{{OA}} = \frac{R}{{\left( {\sqrt 6 + \sqrt 2 } \right)R}} = \frac{{\sqrt 6 - \sqrt 2 }}{4},\) suy ra \(\widehat {AOB} = 75^\circ .\)

Do \[AB,AC\] lần lượt là tiếp tuyến tại \[B,C\] của đường tròn \(\left( O \right)\) nên \[OA\] là tia tiếp tuyến của \(\widehat {BOC}\) (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau).

Suy ra \(\widehat {BOC} = 2\widehat {AOB} = 2 \cdot 75^\circ = 150^\circ .\)

Do đó \(\widehat {COD} = 180^\circ - \widehat {BOC} = 180^\circ - 150^\circ = 30^\circ \) nên

Diện tích hình quạt giới hạn bởi bán kính \(OC,\,\,OD\) và cung nhỏ \(CD\) là:

\(S = \frac{{\pi {R^2} \cdot 30}}{{360}} = \frac{{\pi {R^2}}}{{12}}\)vdt).

Vậy diện tích hình quạt giới hạn bởi bán kính \(OC,\,\,OD\) và cung nhỏ \(CD\) là \(\frac{{\pi {R^2}}}{{12}}\)vdt).

15. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Người ta giăng lưới để nuôi riêng một loại cá trên một góc hồ. Biết rằng lưới được giăng theo một đường thẳng từ một vị trí trên bờ ngang đến một vị trí trên bờ dọc và phải đi qua một cái cọc đã cắm sẵn ở vị trí A. Hỏi diện tích nhỏ nhất có thể giăng là bao nhiêu, biết rằng khoảng cách từ cọc đến bờ ngang là 5 m và khoảng cách từ cọc đến bờ dọc là 12 m.Người ta giăng lưới để nuôi riêng một loại cá trên một góc hồ. Biết rằng lưới được giăng theo một đường thẳng từ một vị trí trên bờ ngang đến một vị trí trên bờ dọc và phải đi qua một cái cọc đã cắm sẵn ở vị trí A. (ảnh 1)

Xem đáp án

Người ta giăng lưới để nuôi riêng một loại cá trên một góc hồ. Biết rằng lưới được giăng theo một đường thẳng từ một vị trí trên bờ ngang đến một vị trí trên bờ dọc và phải đi qua một cái cọc đã cắm sẵn ở vị trí A. (ảnh 2)

Đặt tên các điểm như hình vẽ. Đặt \(CJ = x\,\,\left( {x > 0} \right).\)

\[AJ\,\,{\rm{//}}\,\,KB\] (cùng vuông góc với \(CI\)) nên hai tam giác \(AJC\)\(BKA\) là hai tam giác đồng dạng nên \(\frac{{JC}}{{KA}} = \frac{{JA}}{{KB}}\) nên \(\frac{x}{5} = \frac{{12}}{{KB}}\), suy ra \(KB = \frac{{60}}{x}\)

Diện tích khu nuôi cá là:

\(S\left( x \right) = \frac{1}{2}\left( {x + 5} \right)\left( {\frac{{60}}{x} + 12} \right) = \frac{1}{2}\left( {60 + 12x + \frac{{300}}{x} + 60} \right) = \frac{{150}}{x} + 6x + 60\).

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có

\[S\left( x \right) = \frac{{150}}{x} + 6x + 60 \ge 2\sqrt {\frac{{150}}{x} \cdot 6x} + 60 = 2\sqrt {900} + 60 = 120.\]

Dấu  xảy ra khi \[\frac{{150}}{x} = 6x\] nên \({x^2} = 25\), suy ra \(x = 5\,\,{\rm{m}}\)

Vậy diện tích nhỏ nhất có thể giăng là \(120\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\)