Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức (Tự luận) có đáp án - Đề 2
15 câu hỏi
(2,0 điểm) Cho hai biểu thức: và với
a) Tìm điều kiện xác định của hai biểu thức \(A\) và \(B\).
a) ⦁ Xét biểu thức \(A = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x - 2}}\).
Điều kiện xác định của biểu thức \(A\) và \(x \ge 0\) và \(\sqrt x - 2 \ne 0\) hay \(x \ge 0,\,\,x \ne 4.\)
⦁ Xét biểu thức \(B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{5\sqrt x - 2}}{{x - 4}}\).
Điều kiện xác định của biểu thức \(B\) là \(x \ge 0,\,\,\sqrt x + 2 \ne 0\) và \(x - 4 \ne 0.\)
Với \(x \ge 0\) ta thấy \(\sqrt x + 2 > 0\) và \(x - 4 \ne 0\) khi \(x \ne 4.\)
Vậy, điều kiện xác định của biểu thức \(A\) và biểu thức \(B\) đều là \(x \ge 0,\,\,x \ne 4.\)
b) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 16.\)
b) Với \(x = 16\) (thỏa mãn điều kiện), ta có
\(A = \frac{{16 + 3}}{{\sqrt {16} - 2}} = \frac{{19}}{{4 - 2}} = \frac{{19}}{2}\).
Vậy khi \(x = 16\) thì giá trị của biểu thức \(A\)bằng \(\frac{{19}}{2}\).
c) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}.\)
c) Với \(x > 0,\,\,x \ne 4\), ta có
\( = \frac{{x - 3\sqrt x + 2 + 5\sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} = \frac{{x + 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\).
d) Xét biểu thức \(P = \frac{A}{B}.\) Tìm tất cả các giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn \(P \le 4\).
Hướng dẫn giải
d) Ta có \(P = \frac{A}{B} = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x - 2}}:\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x }}\).
Do đó \(P \le 4\) khi \(\frac{{x + 3}}{{\sqrt x }} \le 4\) suy ra \(\frac{{x + 3}}{{\sqrt x }} - 4 \le 0\) hay \(\frac{{x + 3 - 4\sqrt x }}{{\sqrt x }} \le 0\).
Do \(\sqrt x > 0\) nên để \(\frac{{x + 3 - 4\sqrt x }}{{\sqrt x }} \le 0\) thì \(x + 3 - 4\sqrt x \le 0\).
Ta có \(x + 3 - 4\sqrt x = x - 4\sqrt x + 4 - 1 = {\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} - 1\).
Do đó \(x + 3 - 4\sqrt x \le 0\) khi \({\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} - 1 \le 0\) suy ra \[ - 1 \le \;\sqrt x - 2 \le 1\] hay \[1 \le \;\sqrt x \le 3\] từ dó suy ra \[1 \le \;x \le 9\].
Vì \[x\] nguyên nên ta có \[x \in \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8\,;\,\,9} \right\}.\]
(3,5 điểm)
1. Giải các phương trình, bất phương trình sau:
a) \(\frac{4}{{x - 1}} - \frac{3}{x} = \frac{{4x}}{{x\left( {x - 1} \right)}}\)
a) Điều kiện xác định: \(x \ne 1,\,\,x \ne 0.\)
Ta có: \(\frac{4}{{x - 1}} - \frac{3}{x} = \frac{{4x}}{{x\left( {x - 1} \right)}}\)
\(\frac{{4x}}{{x\left( {x - 1} \right)}} - \frac{{3\left( {x - 1} \right)}}{{x\left( {x - 1} \right)}} = \frac{{4x}}{{x\left( {x - 1} \right)}}\)
\(\frac{{4x - 3\left( {x - 1} \right)}}{{x\left( {x - 1} \right)}} = \frac{{4x}}{{x\left( {x - 1} \right)}}\)
\(4x - 3x + 3 = 4x\)
\(4x - 3x - 4x = - 3\)
\( - 3x = - 3\)
\(x = 1\) (không thỏa mãn điều kiện).
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
1. Giải các phương trình, bất phương trình sau:
b) \(\frac{5}{{11}}x - \frac{3}{2}\left( {2x - \frac{2}{3}} \right) \ge 3\left( {x - 2} \right).\)
\(\frac{5}{{11}}x - \frac{3}{2}\left( {2x - \frac{2}{3}} \right) \ge 3\left( {x - 2} \right)\)
\(\frac{5}{{11}}x - 3x + 1 \ge 3x - 6\)
\(\frac{5}{{11}}x - 3x - 3x \ge - 6 - 1\)
\( - \frac{{61}}{{11}}x \ge - 7\)
\(x \le - 7:\left( { - \frac{{61}}{{11}}} \right)\)
\(x \le \frac{{77}}{{61}}.\)
Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \le \frac{{77}}{{61}}.\)
1. Giải các phương trình, bất phương trình sau:
c) \(\frac{3}{2}\sqrt {4x - 8} - 9\sqrt {\frac{{x - 2}}{{81}}} = 6.\)
c) \(\frac{3}{2}\sqrt {4x - 8} - 9\sqrt {\frac{{x - 2}}{{81}}} = 6\) (ĐKXĐ: \(x \ge 2).\)
\[\frac{3}{2}\sqrt {4\left( {x - 2} \right)} - 9\sqrt {\frac{1}{{81}}\left( {x - 2} \right)} = 6\]
\[\frac{3}{2} \cdot 2\sqrt {x - 2} - 9 \cdot \frac{1}{9}\sqrt {x - 2} = 6\]
\[3\sqrt {x - 2} - \sqrt {x - 2} = 6\]
\[\sqrt {x - 2} = 3\]
\[x - 2 = 9\]
\[x = 11\] (thỏa mãn).
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = 11.\)
2. Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình:
Nhà máy luyện thép hiện có sẵn loại thép chứa 10% carbon và loại thép chứa 20% carbon. Giả sử trong quá trình luyện thép các nguyên liệu không bị hao hụt. Tính khối lượng thép mỗi loại cần dùng để luyện được 1000 tấn thép chứa 16% carbon từ hai loại thép trên.
2. Gọi \(x,\,\,y\) (tấn) lần lượt là khối lượng thép 10% và thép 20% cần dùng \(\left( {x > 0,\,\,y > 0} \right)\).
Để luyện được 1000 tấn thép mới thì \(x + y = 1000\). (1)
Khối lượng thép chứa 10% carbon là \(10\% x = 0,1x\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
Khối lượng thép chứa 20% carbon là \(20\% x = 0,2x\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
Theo đề bài, cần luyện được 1000 tấn thép chứa 16% carbon từ hai loại thép trên nên ta có
\(0,1x + 0,2y = 16\% .1000\)hay \(0,1x + 0,2y = 160\) nên \(x + 2y = 1600\). (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1000\\0,1x + 0,2y = 160\end{array} \right.\)
Nhân cả hai vế của phương trình (2) với 10, ta được hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1000\\x + 2y = 1600\end{array} \right.\)
Trừ từng vế phương trình thứ hai cho phương trình thứ nhất của hệ trên, ta được: \(y = 600\) (thỏa mãn).
Thay \(y = 600\) vào phương trình (1), ta được:
\(x + 600 = 1000\) nên \(x = 400\) (thỏa mãn).
Vậy để luyện được 1000 tấn thép chứa 16% carbon thì cần dùng 600 tấn thép 10% và 400 tấn thép 20%.
3. Để lập đội tuyển năng khiếu môn bóng rổ của trường, thầy thể dục đưa ra quy định tuyển chọn như sau: mỗi bạn dự tuyển sẽ được ném 15 quả bóng vào rổ, quả bóng vào rổ được cộng thêm 2 điểm; quả bóng ném ra ngoài bị trừ 1 điểm. Nếu bạn nào có số điểm từ 15 điểm trở lên thì sẽ được chọn vào đội tuyển.
a) Viết bất phương trình phù hợp với tình huống trên.
b) Hỏi một bạn học sinh muốn được chọn vào đội tuyển thì phải ném ít nhất bao nhiêu quả bóng vào rổ?
3. a) Gọi \(x\) (quả) là số quả bóng được ném vào rổ (\(0 < x \le 15\), \(x \in \mathbb{N}).\)
Số quả bóng ném ra ngoài là: \(15 - x\) (quả).
Số điểm nhận được khi ném được \(x\) quả bóng vào rổ là: \(2x\) (điểm).
Số điểm bị trừ khi ném \(15 - x\) quả ra ngoài là: \(15 - x\) (điểm).
Tổng số điểm đạt được sau khi ném \(15\) quả bóng là: \(2x - \left( {15 - x} \right)\) (điểm).
Theo bài, nếu đạt 15 điểm trở lên thì sẽ được chọn vào đội tuyển nên ta có bất phương trình:
\(2x - \left( {15 - x} \right) \ge 15\).
b) Giải bất phương trình lập được ở câu a:
\(2x - \left( {15 - x} \right) \ge 15\)
\(2x - 15 + x \ge 15\)
\(3x \ge 30\)
\(x \ge 10\).
Mà \(x \in \mathbb{N}\) và cần tìm giá trị \(x\) nhỏ nhất nên \(x = 10.\)
Vậy muốn được chọn vào đội tuyển thì bạn học sinh phải ném được ít nhất 10 quả bóng vào rổ.
(1,5 điểm)Trên nóc của một tòa nhà có một cột ăng – ten cao \(5{\rm{ m}}\). Từ vị trí quan sát \(A\) cao \(7{\rm{ m}}\) so với mặt đất, có thể nhìn thấy đỉnh \(B\) và đỉnh \(C\) của một cột ăng – ten dưới góc \(50^\circ \) và \(40^\circ \) so với phương nằm ngang.

a) Viết tỉ số lượng giác sin và tan của góc \(ABE\) theo \(AB,\,\,BE,\,\,AE.\)
a) Xét tam giác \(ABE\) vuông tại \(E\), ta có: \(\sin \widehat {ABE} = \frac{{AE}}{{AB}},\,\,\tan \widehat {ABE} = \frac{{AE}}{{BE}}.\)
b) Tính chiều cao của tòa nhà.
b) Chiều cao của tòa nhà chính là độ dài đoạn thẳng \(BH\).
Xét tam giác \(CAE\) vuông tại \(E\), ta có:
\(CE = AE.\tan \widehat {CAE} = AE.\tan 40^\circ {\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\) (1).
Xét tam giác \(BAE\) vuông ở \(E\), ta có:
\(BE = AE.\tan \widehat {BAE} = AE.\tan 50^\circ {\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(BC = BE - CE = AE\tan 50^\circ - AE\tan 40^\circ \)
\(BC = AE\left( {\tan 50^\circ - \tan 40^\circ } \right)\)
\(5 = AE\left( {\tan 50^\circ - \tan 40^\circ } \right)\)
\(AE = \frac{5}{{\tan 50^\circ - \tan 40^\circ }}{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Suy ra \(CE = AE \cdot \tan \widehat {CAE} = \frac{5}{{\tan 50^\circ - \tan 40^\circ }} \cdot \tan 40^\circ \approx 11,9{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)
Chiều cao của tòa nhà là: \(5 + 11,9 + 7 \approx 23,9{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Vậy tòa nhà cao \(23,9{\rm{ m}}.\).
(2,5 điểm) Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn \(\left( O \right)\) sao cho \(OM = \frac{8}{5}R.\) Từ \(M\) vẽ hai tiếp tuyến \(MA\) và \(MB\) của đường tròn \(\left( O \right)\) (với \(A,B\) là hai tiếp điểm), đường thẳng \(AB\) cắt \(OM\) tại \(K\).
a) Chứng minh \[K\] là trung điểm \[AB\].
![a) Chứng minh \[K\] là trung điểm \[AB\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/12-1766494156.png)
a) Ta có: \(MA = MB\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
\(OA = OB\) (cùng bằng bán kính đường tròn \(\left( O \right)\))
Suy ra \(OM\) là đường trung trực của \(AB.\)
Mà đường thẳng \(AB\) cắt \(OM\) tại \(K\) nên \(K\) là trung điểm của \(AB.\)
b) Kẻ đường kính \[AN\] của đường tròn \(\left( O \right)\). Kẻ \[BH\] vuông góc với \[AN\] tại \[H\]. Chứng minh rằng \[MB.BN = BH.MO.\]
b) Ta có: \(\widehat {ABN} = 90^\circ \) (\(B\) thuộc đường tròn đường kính \(AN\)).
Suy ra \[BN\parallel MO\] (cùng vuông góc với \(AB\)).
Do đó: \(\widehat {AOM} = \widehat {ANB}\) (đồng vị)
\(\widehat {AOM} = \widehat {BOM}\) (\(OM\) là phân giác \(\widehat {AOB}\))
Suy ra \(\widehat {ANB} = \widehat {BOM}\).
Xét \(\Delta BHN\) và \(\Delta MBO\), có:\(\widehat {BHN} = \widehat {MBO} = 90^\circ \); \(\widehat {ANB} = \widehat {BOM}\)
Suy ra (g.g).
Suy ra \(\frac{{BH}}{{MB}} = \frac{{BN}}{{MO}}\) hay \(MB.BN = BH.MO\) (đpcm).
c) Cho \[OM = 2R\], tính diện tích hình quạt giới hạn bởi bán kính \[OB,\]\[ON\] và cung nhỏ \[BN\] theo \[R.\]
c) Xét \(\Delta AOM\) vuông tại \(A\) có: \(\cos \widehat {AOM} = \frac{{OA}}{{OM}} = \frac{R}{{2R}} = \frac{1}{2},\) suy ra \(\widehat {AOM} = 60^\circ .\)
Do \(MA\) và \(MB\) là hai tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(OM\) là tia phân giác góc \(\widehat {AOB}\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).
Suy ra \(\widehat {AOB} = 2\widehat {MOA} = 120^\circ \).
Do đó, \(\widehat {NOB} = 180^\circ - \widehat {BOA} = 60^\circ \) nên .
Diện tích hình quạt giới hạn bởi bán kính \[OB,\]\[ON\] và cung nhỏ \[BN\] là:
\[S = \frac{{\pi {R^2}.60}}{{360}} = \frac{{\pi {R^2}}}{6}\] (đvdt).
Vậy diện tích hình quạt giới hạn bởi bán kính \[OB,\]\[ON\] và cung nhỏ \[BN\] là \[\frac{{\pi {R^2}}}{6}\] (đvdt).
(0,5 điểm) Để làm một bể chứa dạng hình hộp chữ nhật gồm hai ngăn không nắp với thể tích \(750\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\), người ta đã cắt các tấm inox ghép lại với ba kích thước \[a,\,\,b,\,\,c\]như hình vẽ. Các kích thước \(a,b,c\)cần là bao nhiêu để lượng inox cần sử dụng là ít nhất?

Hướng dẫn giải
Với a là chiều dài của hai ngăn bể cá. Ta có \(V = abc = 750\) (1)
Diện tích các miếng hình là : \(S = ab + 2ac + 2bc\).
Ta có \(\frac{S}{{abc}} = \frac{1}{c} + \frac{2}{b} + \frac{3}{a}\).
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 3 số \(\frac{1}{c};\,\,\frac{2}{b};\,\,\frac{3}{a}\) ta được
\(\frac{S}{{abc}} = \frac{1}{c} + \frac{2}{b} + \frac{3}{a} \ge 3\sqrt[3]{{\frac{1}{c} \cdot \frac{2}{b} \cdot \frac{3}{a}}} = \frac{{3\sqrt[3]{6}}}{{\sqrt {abc} }} = \frac{{3\sqrt[3]{6}}}{{\sqrt {750} }}.\)
Dấu xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{c} = \frac{2}{b} = \frac{3}{a}\\abc = 750\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}2a = 3b\\a = 3c\\b = 2c\\abc = 750\end{array} \right.\).
Khi đó, ta có \(3c \cdot 2c \cdot c = 750\) hay \(6{c^3} = 750\) nên \({c^3} = 125\) suy ra \(c = 5\).
Do đó \(a = 3c = 15\,;\,\,b = 2c = 10\,;\,\,c = 5.\)
Vậy các kích thước\(a = 15\,;\,\,b = 10\,;\,\,c = 5\) để lượng inox cần sử dụng là ít nhất.








