2048.vn

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 98 lượt thi
15 câu hỏi
Đoạn văn

(2,0 điểm) Cho hai biểu thức A=x−2x+7 và B=xx−4−12−x+1x+2.

1. Tự luận
1 điểm

a) Tìm điều kiện xác định của hai biểu thức \(A\)\(B.\)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

b) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 25.\)

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh rằng \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}.\]

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

d) Cho biểu thức \[P = AB.\] Tìm tất cả các giá trị nguyên của \(x\) để \[\sqrt P \le \frac{1}{2}.\]

Xem đáp án
Đoạn văn

(3,5 điểm)

5. Tự luận
1 điểm

1. Giải các phương trình, bất phương trình sau:

a) \(\frac{{x + 2}}{{x - 2}} - \frac{1}{x} = \frac{2}{{x\left( {x - 2} \right)}}.\)

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

1. Giải các phương trình, bất phương trình sau:

b) \(\frac{{2x - 1}}{2} - \frac{{x + 1}}{6} \ge \frac{{4x - 5}}{3}.\)

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

1. Giải các phương trình, bất phương trình sau:

c) \(\sqrt {18x + 9} - \sqrt {8x + 4} + \frac{1}{3}\sqrt {2x + 1} = 4.\)

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

2. Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình:

Người ta trộn \(4{\rm{ kg}}\) chất lỏng loại I với \({\rm{3 kg}}\) chất lỏng loại II thì được một hỗn hợp có khối lượng riêng là \({\rm{700 kg/}}{{\rm{m}}^3}\). Biết khối lượng riêng của chất lỏng loại I lớn hơn khối lượng riêng của chất lỏng loại II là \({\rm{200 kg/}}{{\rm{m}}^3}\). Tính khối lượng riêng của mỗi chất.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

3. Một nhà tài trợ dự kiến tổ chức một buổi đi dã ngoại tập thể nhằm giúp các bạn học sinh vùng cao trải nghiệm thực tế tại một trang trại trong 1 ngày (từ 14h00 ngày hôm trước đến 12h00 ngày hôm sau). Cho biết số tiền nhà tài trợ dự kiến là \(30\) triệu đồng và giá thuê các dịch vụ và phòng nghỉ là \(17\) triệu đồng 1 ngày, giá mỗi suất ăn trưa, ăn tối là \(60\,000\) đồng và mỗi suất ăn sáng là \(30\,000\) đồng.

a) Viết bất phương trình phù hợp mô tả tình huống trên.

b) Hỏi có thể tổ chức cho nhiều nhất bao nhiêu bạn tham gia được?

Xem đáp án
Đoạn văn

(1,5 điểm)Trong một buổi luyện tập, một tàu ngầm ở trên mặt biển bắt đầu lặn xuống và di chuyển theo một đường thẳng tạo với mặt nước một góc \(21^\circ .\)

10. Tự luận
1 điểm

a) Khi tàu chuyển động theo hướng đó và đi được \(250{\rm{ m}}\)thì tàu ở độ sâu bao nhiêu so với mặt nước (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

b) Giả sử tốc độ trung bình của tàu là \(9{\rm{ km/h}}\)thì sau bao lâu (tính từ lúc bắt đầu lặn) tàu ở độ sâu \(200{\rm{ m,}}\) tức là cách mặt biển \(200{\rm{ m}}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án
Đoạn văn

(2,5 điểm) Trên đường thẳng \(xy\), lấy lần lượt ba điểm \(A,B,C\) sao cho \(AB > BC\). Vẽ đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB\) và đường tròn \(\left( {O'} \right)\) đường kính \(BC\).

12. Tự luận
1 điểm

a) Gọi \(H\) là trung điểm của \(AC\). Vẽ dây \(DE\) của đường tròn \(\left( O \right)\) vuông góc với \(AC\) tại \(H\). Chứng minh tứ giác \(ADCE\) là hình thoi.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

b) \(DC\) cắt đường tròn \(\left( {O'} \right)\) tại \(F\). Chứng minh rằng ba điểm \(F,B,E\) thẳng hàng.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh rằng \(HF\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( {O'} \right)\).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cho một mảnh giấy hình vuông \(ABCD\) cạnh \(6{\rm{ cm}}\). Gọi \(E,\,\,F\) lần lượt là các điểm nằm trên cạnh \(AB,\,\,BC\) sao cho \(AE = 2{\rm{ cm}}\); \(BF = 3{\rm{ cm}}\). Bạn Nam muốn cắt một hình thang \(EFGH\) (hình vẽ) sao cho hình thang đó có diện tích nhỏ nhất. Xác định vị trí của \(G\) (trên \(CD)\)\(H\) (trên \(AD)\) để bạn Nam có thể thực hiện được mong muốn của mình.

Cho một mảnh giấy hình (ảnh 1)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack