Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 992 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{x}{{2x + 1}} + \frac{3}{{x - 5}} = \frac{x}{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 5} \right)}}\)

\(x \ne - \frac{1}{2}.\)

\(x \ne - \frac{1}{2}\)\(x \ne 5.\)

\(x \ne - 5.\)

\(x \ne \frac{1}{2}\)\(x \ne - 5.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(2x + 1 \ne 0\) khi \(x \ne - \frac{1}{2}\)\(x - 5 \ne 0\) khi \(x \ne 5.\)

Do đó, điều kiện xác định của phương trình \(\frac{x}{{2x + 1}} + \frac{3}{{x - 5}} = \frac{x}{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 5} \right)}}\)\(x \ne - \frac{1}{2}\)\(x \ne 5.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình tích?

\(\left( {x - 2} \right) + \left( {x - 1} \right) = 0.\)

\(\left( {x - 2} \right) \cdot \left( {x - 1} \right) = 0.\)

\(\left( {x - 2} \right) - \left( {x - 1} \right) = 0.\)

\(\left( {x - 2y} \right) + \left( {x - 1} \right) = 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phương trình tích \(\left( {ax + b} \right)\left( {cx + d} \right) = 0\), ta giải hai phương trình \(ax + b = 0\) và \(cx + d = 0\).

Do đó, phương trình \(\left( {x - 2} \right) \cdot \left( {x - 1} \right) = 0\) là phương trình tích.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ thức sau, hệ thức nào không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(0x - 0y = 4.\)

\(0x - 2y = 0.\)

\(3x + 0y = 1.\)

\( - 3x + 3y = 3.\)

Xem đáp án

Đâp án đúng là: A

Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng \[ax + by = c\] với \(a \ne 0\) hoặc \(b \ne 0\).

Do đó, phương trình \(0x - 0y = 8\) không là phương trình bậc nhất hai ẩn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ phương trình sau, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn \(x\)\(y\)

\(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 2\\x + 2y = 3\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}0x - 0y = 5\\2x + y = 3\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 2\\x + {y^2} = 3\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}2{x^2} - y = 2\\x + y = - 1\end{array} \right..\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Một cặp gồm hai phương trình bậc nhất hai ẩn được gọi là một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by = c\\a'x + b'y = c'\end{array} \right..\)

Do đó, \(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 2\\x + 2y = 3\end{array} \right.\) là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất đẳng thức diễn tả khẳng định “\(n\) không nhỏ hơn \(\frac{9}{4}\)” là

\(n \le \frac{9}{4}.\)

\(n < \frac{9}{4}.\)

\(n > \frac{9}{4}.\)

\(n \ge \frac{9}{4}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Bất đẳng thức diễn tả khẳng định “\(n\) không nhỏ hơn \(\frac{9}{4}\)” là \(n \ge \frac{9}{4}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(m\) bất kỳ. Kết quả so sánh nào sau đây là đúng?

\(m - 3 > m - 4.\)

\(m - 3 < m - 5.\)

\(m - 3 \ge m - 2.\)

\(m - 3 \le m - 6.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \( - 3 > - 4\)nên với \(m\) bất kì thì \(m - 3 > m - 4.\)

Tương tự, ta có: \( - 3 > - 5\) nên \(m - 3 > m - 5;\)

 \( - 3 < - 2\) nên \(m - 3 < m - 2;\)

 \( - 3 > - 6\) nên \(m - 3 > m - 6.\)

Vậy ta chọn phương án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của \(\sqrt {16 - x} \)

\(x < 16.\)

\(x > 16.\)

\(x \ge 16.\)

\(x \le 16.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Điều kiện xác định của \(\sqrt {16 - x} \)\(16 - x \ge 0\) hay \(x \le 16.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây là căn thức bậc ba?

\(\sqrt {{x^3}} .\)

\({\left( {\sqrt x - 1} \right)^3}.\)

\(\sqrt[3]{{x + 1}}.\)

\(\sqrt {{{\left( {2x + 1} \right)}^3}} .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Biểu thức biểu diễn căn thức bậc ba là \(\sqrt[3]{{x + 1}}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Khi đó:

\(AC = AB.\cot C.\)

\(AC = AB.\cot B.\)

\(AC = BC.\cot C.\)

\(AC = BC.\cot B.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Khi đó: A. \(AC = AB.\cot C.\) B. \(AC = AB.\cot B.\) C. \(AC = BC.\cot C.\) D. \(AC = BC.\cot B.\) (ảnh 1)

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), ta có: \(AC = AB.\cot C.\)

Vậy chọn đáp án A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(A\) có đường cao \(AH\) như hình vẽ.

Cho tam giác \(A\) có đường cao \(AH\) như hình vẽ.    Khẳng định nào đúng? A. \(\cot \widehat {CAH} = \frac{3}{4}.\)  (ảnh 1)

Khẳng định nào đúng?

\(\cot \widehat {CAH} = \frac{3}{4}.\)

\(\cot \widehat {CAH} = \frac{3}{5}.\)

\(\cot \widehat {CAH} = \frac{4}{3}.\)

\(\cot \widehat {CAH} = \frac{4}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\widehat {CAH} = \widehat {CBA}\) (cùng phụ với \(\widehat {HBA}\))

Xét \(\Delta BAC\) vuông tại \(A\)\(\cot \widehat {ABC} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\).

Suy ra \(\cot \widehat {CAH} = \frac{3}{4}\).

Vậy chọn đáp án A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình bên \(\widehat {ACB}\) là góc gì?Trong hình bên \(\widehat {ACB}\) là góc gì? A. Góc vuông. B. Góc tù.  C. Góc nhọn. D. Góc bẹt. (ảnh 1)

Góc vuông.

Góc tù.

Góc nhọn.

Góc bẹt.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta ABC\)\(CO\) là đường trung tuyến ứng với cạnh \(AB\)\(CO = \frac{1}{2}AB\) (do \(AB\) là đường kính của đường tròn tâm \(O)\) nên tam giác \(ABC\) là tam giác vuông tại \(C\).

Do đó, \(\widehat {ACB}\) là góc vuông.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O;\,\,{\rm{6 cm}}} \right)\) và đường tròn \(\left( {O';\,\,{\rm{4 cm}}} \right)\). Biết hai đường tròn này cắt nhau nên 

\(OO' > 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(OO' = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(OO' < 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(2{\rm{ cm}} < OO' < 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy \[R + R' = 6 + 4 = 10{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Hai đường tròn cắt nhau khi \(\left| {R - R'} \right| < OO' < R + R'\).

Do đó, hai đường tròn cắt nhau khi \(2{\rm{ cm}} < OO' < 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Người ta dùng một loại xe tải để chở bia cho một nhà máy. Mỗi thùng bia 24 lon nặng trung bình \(6,7{\rm{ kg}}{\rm{.}}\) Theo khuyến nghị, trọng tải của xe (tức là tổng khối lượng tối đa cho phép mà xe có thể chở) là \(5,25\) tấn. Biết rằng bác tài xế nặng \(65{\rm{ kg}}{\rm{.}}\) Gọi \(x\) là số thùng bia mà xe có thể chở (\(x \in {\mathbb{N}^ * }\), đơn vị: thùng), khi đó:

     a) Khối lượng của \(x\) thùng bia là \(6,7x\) kg.

     b) Tổng khối lượng của các thùng bia và bác tài xế là \(6,7x + 65\) kg.

     c) Bất phương trình mô tả bài toán là \(65 + 6,7x \le 5,25\).

     d) Vậy xe có thể chở được tối thiểu 773 thùng bia.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Sai.                  d) Sai.

Đổi \(5,25\) tấn = \(5\,\,250\) kg.

Gọi \(x\) là số thùng bia mà xe có thể chở (\(x \in {\mathbb{N}^ * }\), đơn vị: thùng).

Khối lượng của \(x\) thùng bia là \(6,7x\) (kg).

Do đó, ý a) là đúng.

Tổng khối lượng của các thùng bia và bác tài xế là: \(6,7x + 65\) (kg).

Do đó, ý b) là đúng.

Theo bài, trọng tải của xe (tức là tổng khối lượng tối đa cho phép mà xe có thể chở) là \(5,25\) tấn nên ta có bất phương trình: \(65 + 6,7x \le 5\,\,250\).

Do đó, ý c) là sai.

Giải bất phương trình:

\(65 + 6,7x \le 5\,\,250\)

\(6,7x \le 5\,\,185\)

\(x \le \frac{{51\,\,850}}{{67}}\,\,\,\left( { \approx 773,88} \right)\).

\(x \in {\mathbb{N}^ * }\) và cần tìm \(x\) có giá trị lớn nhất nên \(x = 773.\)

Vậy xe có thể chở được tối đa \(773\) thùng bia.

Do đó, ý d) là sai.

14. Tự luận
1 điểm

Sau một trận bão lớn, một cái cây mọc thẳng đứng ở vị trí \(C\) đã bị gãy ngang tại \(A\) (như hình vẽ). Ngọn cây chạm mặt đất cách gốc một khoảng \(BC = 5{\rm{ m}}\). Biết rằng phần ngọn bị gãy \(AB\) và phần gốc \(AC\) có tỉ lệ \(3:2\). (Các kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Sau một trận bão lớn, một cái cây mọc thẳng đứng ở vị trí \(C\) đã bị gã (ảnh 1)

    a)\(\sin \widehat {ABC} = \frac{2}{3}.\)

    b) Góc tạo bởi phần thân bị gãy và mặt đất nhỏ hơn \(42^\circ \).

    c) Độ dài phần ngọn bị gãy nhỏ hơn \(6,5{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

    d) Chiều cao ban đầu của cây khoảng \(11,18{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng.      c) Sai.          d) Đúng.

• Theo đề bài, phần ngọn bị gãy \(AB\) và phần gốc \(AC\) có tỉ lệ \(3:2\) hay \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{2}\), suy ra \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{2}{3}\).

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\), ta có: \(\sin \widehat {ABC} = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{2}{3}\). Do đó, ý a) là đúng.

• Vì \(\sin \widehat {ABC} = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{2}{3}\) nên \(\alpha = \widehat {ABC} \approx 41^\circ 49'.\) Do đó, ý b) là đúng.

• Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\), ta có: \(AC = BC \cdot \tan \widehat {ABC} \approx 5 \cdot \tan 41^\circ 49' \approx 4,47{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{2}\), suy ra \(AB = \frac{3}{2}AC \approx \frac{3}{2} \cdot 4,47 = 6,705{\rm{ (m)}}{\rm{.}}\)

Độ dài phần ngọn bị gãy là độ dài đoạn thẳng \(AB\). Do đó, ý c) là sai.

• Độ dài cây ban đầu là tổng của phần ngọn bị gãy \(AB\) và phần gốc \(AC\).

Vậy chiều cao ban đầu của cây khoảng: \[4,47 + 6,705 = 11,175 \approx 11,18{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]Do đó, ý d) là đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Phần 3. (2,0 điểm)Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tìm giá trị của \(x\) thỏa mãn phương trình: \(\frac{{x + 6}}{{x + 5}} + \frac{3}{2} = 2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: −7

Điều kiện xác định: \(x \ne - 5\).

Ta có: \(\frac{{x + 6}}{{x + 5}} + \frac{3}{2} = 2\)

           \[\frac{{x + 6}}{{x + 5}} = \frac{1}{2}\]

           \[2\left( {x + 6} \right) = x + 5\]

           \[2x + 12 = x + 5\]

           \[2x - x = 5 - 12\]

           \[x = - 7\] (thỏa mãn).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \[x = - 7\].

16. Tự luận
1 điểm

Có hai loại quặng chứa \(75\% \) sắt và \(50\% \) sắt. Hỏi để trộn được \(25\) tấn quặng chứa \(66\% \) sắt cần bao nhiêu tấn quặng chứa \(75\% \) sắt?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 16

Gọi \(x,y\) (tấn) lần lượt là khối lượng quặng chứa \(75\% \) sắt và \(50\% \) sắt (\(x,y > 0\)).

Theo đề, tổng khối lượng quặng là \(25\) tấn nên ta có: \(x + y = 25\). (1)

Khối lượng sắt trong \(25\) tấn quặng chứa \(66\% \) sắt là: \(25 \cdot 66\% = 16,5\) (tấn).

Khối lượng sắt trong \(x\) (tấn) quặng chứa \(75\% \) sắt là: \(x \cdot 75\% = 0,75x\) (tấn).

Khối lượng sắt trong \(y\) (tấn) quặng chứa \(50\% \) sắt là: \(y \cdot 50\% = 0,50y\) (tấn).

Do đó, ta có phương trình: \(0,75x + 0,5y = 16,5\). (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 25\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\0,75x + 0,5y = 16,5\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\).

Từ phương trình (1), suy ra \(y = 25 - x\).

Thay \(y = 25 - x\) vào phương trình (2) ta được:

\(0,75x + 0,5\left( {25 - x} \right) = 16,5\)

\(0,75x + 12,5 - 0,5x = 16,5\)

\(0,25x = 4\)

\(x = 16\) (thỏa mãn).

Thay \(x = 16\) vào phương trình \(y = 25 - x\), ta được \(y = 9\) (thỏa mãn).

Vậy cần trộn 16 tấn quặng chứa \(75\% \) sắt và 9 tấn quặng chứa \(50\% \) sắt để được \(25\) tấn quặng chứa \(66\% \) sắt.

17. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nguyên nhỏ nhất của \(x\) thỏa mãn bất phương trình: \(3x - \left( {6 + 2x} \right) \le 5\left( {x + 4} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: −6

Ta có: \(3x - \left( {6 + 2x} \right) \le 5\left( {x + 4} \right)\)

    \(3x - 6 - 2x \le 5x + 20\)

     \(x - 6 \le 5x + 20\)

    \(5x - x \ge - 6 - 20\)

         \(4x \ge - 26\)

           \(x \ge \frac{{ - 13}}{2}\).

Do đó, nghiệm của bất phương trình là \(x \ge \frac{{ - 13}}{2}\).

Vậy giá trị nguyên nhỏ nhất của \(x\) thỏa mãn bất phương trình là \( - 6\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O;{\rm{ }}12{\rm{ cm}}} \right)\), dây \(AB\) vuông góc với bán kính \(OC\) tại trung điểm \(M\) của \(OC\). Dây \(AB\) có độ dài bao nhiêu centimet? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 20,8

Xét \(\Delta OAB\) cân tại \(O\ (ảnh 1)

Ta có: \(M\) là trung điểm của \(OC\) nên \(OM = \frac{{OC}}{2} = 6\)cm.

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác \(MOA\) vuông tại \(M,\) ta có: \(M{O^2} + M{A^2} = O{A^2}\)

Suy ra \(M{A^2} = O{A^2} - O{M^2} = {12^2} - {6^2} = 108\).

Do đó \(MA = 6\sqrt 3 {\rm{\;cm}}.\)

Xét \(\Delta OAB\) cân tại \(O\) (do \(OA = OB)\)\(OM\) là đường cao nên đồng thời là đường trung tuyến, do đó \(M\) là trung điểm của \(AB.\) Khi đó, ta có \(AB = 2MA = 2 \cdot 6\sqrt 3 = 12\sqrt 3 \approx {\rm{20,8 }}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)

19. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,0 điểm) Cho biểu thức \(C = \frac{a}{{a - 16}} - \frac{2}{{\sqrt a - 4}} - \frac{2}{{\sqrt a + 4}}\) với \(a \ge 0,{\rm{ }}a \ne 16.\)

    a) Chứng minh \(C = \frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a + 4}}\).

    b) Tính giá trị của biểu thức \(C\) khi \(a = 9 - 4\sqrt 5 .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Với \(a \ge 0,{\rm{ }}a \ne 16\), ta có:

\(C = \frac{a}{{a - 16}} - \frac{2}{{\sqrt a - 4}} - \frac{2}{{\sqrt a + 4}}\)

   \[ = \frac{a}{{\left( {\sqrt a - 4} \right)\left( {\sqrt a + 4} \right)}} - \frac{{2\left( {\sqrt a + 4} \right)}}{{\left( {\sqrt a - 4} \right)\left( {\sqrt a + 4} \right)}} - \frac{{2\left( {\sqrt a - 4} \right)}}{{\left( {\sqrt a + 4} \right)\left( {\sqrt a - 4} \right)}}\]

\[ = \frac{{a - 2\sqrt a - 8 - 2\sqrt a + 8}}{{\left( {\sqrt a - 4} \right)\left( {\sqrt a + 4} \right)}}\]

\[ = \frac{{a - 4\sqrt a }}{{\left( {\sqrt a - 4} \right)\left( {\sqrt a + 4} \right)}}\]

\[ = \frac{{\sqrt a \left( {\sqrt a - 4} \right)}}{{\left( {\sqrt a - 4} \right)\left( {\sqrt a + 4} \right)}}\]

\[ = \frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a + 4}}.\]

Vậy với \(a \ge 0,{\rm{ }}a \ne 16\)\[C = \frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a + 4}}.\]

b) Ta có: \(a = 9 - 4\sqrt 5 = 5 - 2 \cdot 2 \cdot \sqrt 5 + 4 = {\left( {\sqrt 5 - 2} \right)^2}\).

Thay vào \[C,\] ta được:

\[C = \frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a + 4}} = \frac{{\sqrt {{{\left( {\sqrt 5 - 2} \right)}^2}} }}{{\sqrt {{{\left( {\sqrt 5 - 2} \right)}^2}} + 4}} = \frac{{\sqrt 5 - 2}}{{\sqrt 5 + 2}} = \frac{{{{\left( {\sqrt 5 - 2} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt 5 + 2} \right)\left( {\sqrt 5 - 2} \right)}} = \frac{{9 - 4\sqrt 5 }}{{5 - 4}} = 9 - 4\sqrt 5 \].

Vậy giá trị của \(C = 9 - 4\sqrt 5 \) tại \(a = 9 - 4\sqrt 5 .\)

20. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho đường tròn \(\left( O \right)\) và một điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn. Các tiếp tuyến với đường tròn kẻ từ \(A\) tiếp xúc với đường tròn tại \(B\) và \(C\). Gọi \(H\) là giao điểm của \(OA\) và \(BC\), kẻ đường kính \(BD\) của đường tròn \(\left( O \right)\), hạ \(CM \bot BD\) tại \(M.\) Tia \(AO\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(E,F\).

a) Chứng minh rằng .

b) Chứng minh rằng \[BE\] là phân giác của \(\widehat {ABC}.\)

c) Cho \[\widehat {DCM} = 30^\circ \] và \[AH = 4{\rm{ cm}}\]. Tính diện tích hình quạt giới hạn bởi các bán kính \[OB,OC\] và cung nhỏ \(BC\).

Xem đáp án

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) và một điểm \(A\) nằm (ảnh 1)

a) Ta có: \(AB,AC\) là hai tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\), suy ra \(OA\) là đường phân giác của \(\widehat {BOC}\) (tính chất) nên \(\widehat {AOC} = \frac{1}{2}\widehat {BOC}.\)

Xét đường tròn \(\left( O \right)\), ta có: \(\widehat {CDB} = \frac{1}{2}\widehat {BOC}\) (góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung \(BC\))

Do đó, \(\widehat {AOC} = \widehat {CDB}\).

Xét \(\Delta CMD\)\(\Delta ACO\) có:

\(\widehat {CMD} = \widehat {ACO} = 90^\circ \)\(\widehat {CDM} = \widehat {AOC}\) (do \(\widehat {AOC} = \widehat {CDB}\))

Do đó  (g.g).

b) Xét đường tròn \(\left( O \right)\), ta có: \(\widehat {EBF} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Ta có \(\widehat {ABO} = \widehat {EBF} = 90^\circ \) nên \(\widehat {ABE} + \widehat {EBO} = \widehat {EBO} + \widehat {OBF}\)

Suy ra \(\widehat {ABE} = \widehat {OBF}\).

Lại có: \(\widehat {OBF} = \widehat {OFB}\) (vì \(\Delta BOF\) cân tại \(O\) do \(OB = OF)\) suy ra \(\widehat {ABE} = \widehat {OFB}\) (1)

\(\widehat {ECB} = \widehat {OFB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(EC\) của đường tròn tâm \(O\)) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {ECB} = \widehat {ABE}\). (3)

Mặt khác, \(AB = AC\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) và \(OB = OC = R\)

Suy ra \(OA\) là đường trung trực của \(BC\)\(E \in OA\), suy ra \(EB = EC\).

Do đó \(\Delta EBC\) cân tại \(E\) nên \(\widehat {ECB} = \widehat {EBC}\). (4)

Từ (3) và (4) suy ra \(\widehat {EBC} = \widehat {ABE}\) nên \(BE\) là tia phân giác của góc \(B\) trong tam giác \(ABH\).

Vậy \[BE\] là phân giác của \(\widehat {ABC}.\)

c) Theo câu a,  (g.g), suy ra \(\widehat {OAC} = \widehat {DCM} = 30^\circ \).

Suy ra \(\widehat {AOC} = 90^\circ - \widehat {OAC} = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ \).

Do đó, \(\widehat {BOC} = 2\widehat {AOC} = 120^\circ \) hay

Xét \(\Delta AHC\) vuông tại \(H\), có: \(\cos \widehat {HAC} = \frac{{AH}}{{AC}}\)

Suy ra \(AC = \frac{{AH}}{{\cos \widehat {HAC}}} = \frac{4}{{\cos 30^\circ }} = \frac{{8\sqrt 3 }}{3}{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Xét \(\Delta AOC\) vuông tại \(C\), có: \(OC = AC.\tan \widehat {OAC} = \frac{{8\sqrt 3 }}{3}.\tan 30^\circ = \frac{8}{3}{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Diện tích hình quạt giới hạn bởi các bán kính \[OB,OC\] và cung nhỏ \(BC\) là:

\[S = \frac{{\pi .{{\left( {\frac{8}{3}} \right)}^2} \cdot 120}}{{360}} = \frac{{64\pi }}{{27}}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

21. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Bác An có mảnh vườn hình vuông \[ABCD\] có cạnh bằng \[4{\rm{ m}}\]. Ở bốn góc vườn, bác An muốn trồng hoa vào các phần đất hình tam giác vuông bằng nhau (hình vẽ). Hãy tính khoảng cách từ góc vườn \[A\] đến vị trí \[E\] sao cho tứ giác \[EFGH\] có chu vi nhỏ nhất.

Bác An có mảnh vườn hình vuông \[ABCD\] (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi độ dài của đoạn \[AE = x{\rm{ }}\left( {0 < x < 4} \right)\] (m), suy ra độ dài đoạn \[EB = 4 - x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right).\]

Theo đề, các phần đất hình tam giác bằng nhau, nên ta có:

\[AE = BH = GC = DF = x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\] và \[BE = CH = GD = AF = 4 - x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[AEF\] vuông tại \(A\), có:

\[A{E^2} + A{F^2} = E{F^2}\]

\[{x^2} + {\left( {4 - x} \right)^2} = E{F^2}\]

\[2{x^2} - 8x + 16 = E{F^2}\]

Suy ra \[EF = \sqrt {2{x^2} - 8x + 16}  = \sqrt {2\left( {{x^2} - 4x + 4} \right) + 8}  = \sqrt {2{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 8} {\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right).\]

Do các phần hình tam giác bằng nhau nên \[FG = GH = HE = EF = \sqrt {2{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 8} {\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].

Suy ra, chu vi \[EFGH\] là: \[EF + FG + GH + HE = 4EF = 4\sqrt {2{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 8} {\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].

Để chu vi của tứ giác \[EFGH\] nhỏ nhất thì \[4\sqrt {2{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 8} \] nhỏ nhất.

Với mọi \[0 < x < 4,\] ta có:

\[2{\left( {x - 2} \right)^2} \ge 0\]

\[2{\left( {x - 2} \right)^2} + 8 \ge 8\]

\[\sqrt {2{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 8}  \ge \sqrt 8 \]

\[4\sqrt {2{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 8}  \ge 4\sqrt 8 \]

\[4\sqrt {2{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 8}  \ge 8\sqrt 2 \].

Do đó, chu vi của tứ giác \[EFGH\] nhỏ nhất bằng \[8\sqrt 2 {\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\] khi \[x - 2 = 0\] hay \[x = 2{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right).\]

Vậy khoảng cách từ \[A\] đến \[E\] bằng \[2{\rm{ m}}\] thì tứ giác \[EFGH\] có chu vi nhỏ nhất.