Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo (Tự luận) có đáp án - Đề 2
14 câu hỏi
(2,0 điểm) Cho hai biểu thức: và .
a) Tìm điều kiện xác định của hai biểu thức \(A\) và \(B.\)
a) ⦁ Xét biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 3}}\).
Ta có \(\sqrt x + 3 > 0\) với mọi \(x \ge 0\) nên điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là \(x \ge 0.\)
⦁ Xét biểu thức \(B = \frac{{\sqrt x + 5}}{{\sqrt x + 1}} + \frac{{7 - \sqrt x }}{{x - 1}}\).
Ta có \(\sqrt x + 1 > 0\) với mọi \(x \ge 0\) nên điều kiện xác định của biểu thức \(B\) là \(x \ge 0,\,\,x \ne 1.\)
b) Tính giá trị của \(A\) khi \(x = 16\).
b) Thay \(x = 16\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\), ta được:
\(A = \frac{{\sqrt {16} + 2}}{{\sqrt {16} + 3}} = \frac{{4 + 2}}{{4 + 3}} = \frac{6}{7}\).
Vậy \(A = \frac{6}{7}\) khi \(x = 16\).
c) Rút gọn biểu thức \(B.\)
c) Với \(x \ge 0;x \ne 1\), ta có:
\(B = \frac{{\sqrt x + 5}}{{\sqrt x + 1}} + \frac{{7 - \sqrt x }}{{x - 1}} = \frac{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} + \frac{{7 - \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{x + 4\sqrt x - 5 + 7 - \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} = \frac{{x + 3\sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\( = \frac{{x + \sqrt x + 2\sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 1}}.\)
Vậy với \(x \ge 0;x \ne 1\) thì \(B = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 1}}\).
d) Tìm giá trị của \(x\) để biểu thức \(P = \frac{A}{B}\) nhận giá trị nguyên.
d) Với \(x \ge 0;x \ne 1\), ta có:
\(P = \frac{A}{B} = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 3}}:\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 3}}.\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 3}} = \frac{{\sqrt x + 3 - 4}}{{\sqrt x + 3}} = 1 - \frac{4}{{\sqrt x + 3}}\).
Ta lại có: \(\sqrt x \ge 0\) nên \(\sqrt x + 3 \ge 3,\) suy ra \(\frac{4}{{\sqrt x + 3}} \le \frac{4}{3}\), do đó \(1 - \frac{4}{{\sqrt x + 3}} \ge - \frac{1}{3}\).
\(\sqrt x \ge 0\) nên \(\sqrt x + 3 \ge 3 > 0,\) suy ra \(\frac{4}{{\sqrt x + 3}} > 0\), do đó \(1 - \frac{4}{{\sqrt x + 3}} < 1\).
Như vậy, \( - \frac{1}{3} \le P < 1\).
Mà \(P\) nhận giá trị nguyên nên \(P = 0.\)
Với \(P = 0,\) ta có: \(1 - \frac{4}{{\sqrt x + 3}} = 0,\) suy ra \(\frac{4}{{\sqrt x + 3}} = 1,\) do đó \(\sqrt x + 3 = 4\) nên \(\sqrt x = 1,\) hay \(x = 1\) (không thỏa mãn điều kiện).
Vậy không có giá trị \(x\) để biểu thức \(P = \frac{A}{B}\) nhận giá trị nguyên.
(3,5 điểm)
1. Giải các phương trình, bất phương trình sau:
a) \(\frac{{1 - 3x}}{{1 + 3x}} - \frac{{1 + 3x}}{{1 - 3x}} = \frac{4}{{1 - 9{x^2}}}.\)
a) Điều kiện xác định \(x \ne \frac{1}{3},\,\,x \ne - \frac{1}{3}.\)
Ta có: \(\frac{{1 - 3x}}{{1 + 3x}} - \frac{{1 + 3x}}{{1 - 3x}} = \frac{4}{{1 - 9{x^2}}}\)
\(\frac{{{{\left( {1 - 3x} \right)}^2}}}{{\left( {1 + 3x} \right)\left( {1 - 3x} \right)}} - \frac{{{{\left( {1 + 3x} \right)}^2}}}{{\left( {1 + 3x} \right)\left( {1 - 3x} \right)}} = \frac{4}{{\left( {1 + 3x} \right)\left( {1 - 3x} \right)}}\)
\(\frac{{{{\left( {1 - 3x} \right)}^2} - {{\left( {1 + 3x} \right)}^2}}}{{\left( {1 + 3x} \right)\left( {1 - 3x} \right)}} = \frac{4}{{\left( {1 + 3x} \right)\left( {1 - 3x} \right)}}\)
\({\left( {1 - 3x} \right)^2} - {\left( {1 + 3x} \right)^2} = 4\)
\(\left( {1 - 3x - 1 - 3x} \right)\left( {1 - 3x + 1 + 3x} \right) = 4\)
\( - 6x \cdot 2 = 4\)
\( - 12x = 4\)
\(x = - \frac{1}{3}\) (loại).
Vậy phương trình vô nghiệm.
1. Giải các phương trình, bất phương trình sau:
b) \(\frac{{3x + 5}}{2} - 1 < \frac{{2x + 1}}{3} + x.\)
b) \(\frac{{3x + 5}}{2} - 1 < \frac{{2x + 1}}{3} + x\)
\(\frac{{\left( {3x + 5} \right) \cdot 3}}{6} - \frac{{1 \cdot 6}}{6} < \frac{{\left( {2x + 1} \right) \cdot 2}}{6} + \frac{{x \cdot 6}}{6}\)
\(\left( {3x + 5} \right) \cdot 3 - 6 < \left( {2x + 1} \right) \cdot 2 + 6x\)
\(9x + 15 - 6 < 4x + 2 + 6x\)
\( - x < - 7\)
\(x > 7\).
Vậy bất phương trình trên có nghiệm là \(x > 7\).
Giải các phương trình, bất phương trình sau:
c) \(\frac{3}{2}\sqrt {4x - 8} - 9\sqrt {\frac{{x - 2}}{{81}}} = 6.\)
c) \(\frac{3}{2}\sqrt {4x - 8} - 9\sqrt {\frac{{x - 2}}{{81}}} = 6\) (đkxđ: \(x \ge 2).\)
\[\frac{3}{2}\sqrt {4\left( {x - 2} \right)} - 9\sqrt {\frac{1}{{81}}\left( {x - 2} \right)} = 6\]
\[\frac{3}{2} \cdot 2\sqrt {x - 2} - 9 \cdot \frac{1}{9}\sqrt {x - 2} = 6\]
\[3\sqrt {x - 2} - \sqrt {x - 2} = 6\]
\[2\sqrt {x - 2} = 6\]
\[\sqrt {x - 2} = 3\]
\[x - 2 = 9\]
\[x = 11\] (thỏa mãn).
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = 11.\)
2. Một công ty du lịch mở chương trình khuyến mãi cho hai loại sản phẩm du lịch trong nước là: loại I là TP Hồ Chí Minh – Đà Lạt và loại II là TP Hồ Chí Minh – Đà Nẵng. Cụ thể chương trình khuyến mãi như sau:
• Vào tuần lễ kích cầu du lịch, loại I giảm \(15\% \) giá vé niêm yết, loại II giảm \(10\% \) giá vé niêm yết.
• Vào tuần lễ Quốc tế Lao động, loại I giảm \(10\% \) giá vé niêm yết, loại II giảm \(15\% \) giá vé niêm yết, ngoài ra tuần lễ này chương trình còn giảm thêm \(7\% \) của giá vé đã giảm lần đầu cho những khách hàng mua từ 5 vé thuộc cùng một loại trở lên.
Trong tuần lễ kích cầu du lịch, anh Bảo đặt mua 3 vé loại I và 2 vé loại II với tổng số tiền là \(24\,\,825\,\,000\) đồng. Trong tuần lễ Quốc tế Lao động, anh Bình đặt mua 3 vé loại I và 4 vé loại II với tổng số tiền là \(37\,\,790\,\,000\) đồng.
a) Hỏi giá vé niêm yết của mỗi loại sản phẩm du lịch trên là bao nhiêu?
b) Vào tuần lễ Quốc tế Lao động, một doanh nghiệp A có kế hoạch mua vé thuộc hai loại sản phẩm của công ty du lịch để thưởng cho các nhân viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Trong kế hoạch thưởng, có 6 vé loại I, số còn lại sẽ thưởng vé loại II. Biết rằng doanh nghiệp A mua nhiều hơn 5 vé loại II và nguồn kinh phí để chi thưởng này không vượt quá 95 triệu đồng.
i) Viết bất phương trình mô tả tình huống trên.
ii) Hỏi với số kinh phí này, doanh nghiệp có thể mua được tổng số vé nhiều nhất bao nhiêu vé để thưởng cho nhân viên?
2. a) Gọi \[x,y\] lần lượt là giá niêm yết của loại vé I và II (\[x,y > 0\], đơn vị: nghìn đồng).
• Tuần lễ kích cầu du lịch:
Giá loại vé I giảm 15%, tức là sẽ có giá 100% – 15% = 85% của giá niêm yết nên giá bán vé loại I lúc này là \[85\% x = 0,85x\] (nghìn đồng).
Giá loại vé II giảm 10%, tức là sẽ có giá 100% – 10% = 90% của giá niêm yết nên giá bán vé loại II lúc này là \[90\% y = 0,9y\] (nghìn đồng).
Do đó, tổng số tiền khi anh Bảo mua 3 vé loại I và 2 vé loại II là:
\[3 \cdot 0,85x + 2 \cdot 0,9y = 2,55x + 1,8y\] (nghìn đồng).
Theo bài, anh Bảo phải trả số tiền là \(24\,\,825\,\,000\) đồng (hay \(24\,\,825\) nghìn đồng) nên ta có phương trình:
\[2,55x + 1,8y = 24\,\,825\] (1)
• Tuần lễ Quốc tế Lao động:
Giá loại vé I giảm 10%, tức là sẽ có giá 100% – 10% = 90% của giá niêm yết nên giá bán vé loại I lúc này là \[90\% x = 0,9x\] (nghìn đồng).
Giá loại vé II giảm 15%, tức là sẽ có giá 100% – 15% = 85% của giá niêm yết nên giá bán vé loại II lúc này là \[85\% y = 0,85y\] (nghìn đồng).
Do đó, tổng số tiền khi anh Bình mua 3 vé loại I và 4 vé loại II là:
\[3 \cdot 0,9x + 4 \cdot 0,85y = 2,7x + 3,4y\] (nghìn đồng).
Theo bài, anh Bình phải trả số tiền là \(37\,\,790\,\,000\) đồng (hay \(37\,\,790\)nghìn đồng) nên ta có phương trình:
\[2,7x + 3,4y = 37\,\,790\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}2,55x + 1,8y = 24\,\,825\\2,7x + 3,4y = 37\,\,790\end{array} \right.\].
Nhân cả hai vế của phương trình (1) với 3,4 và nhân cả hai vế của phương trình (2) với 1,8, ta được hệ phương trình mới là: \[\left\{ \begin{array}{l}8,67x + 6,12y = 84\,\,405\\4,86x + 6,12y = 68\,\,022\end{array} \right.\]
Trừ từng vế của phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai của hệ trên, ta được:
\[3,81x = 16383\] suy ra \[x = 4300\] (thỏa mãn).
Thay \[x = 4\,\,300\] vào phương trình (1), ta được:
\[2,55 \cdot 4\,\,300 + 1,8y = 24\,\,825\] suy ra \(1,8y = 13\,\,860\) nên \[y = 7\,\,700\] (thỏa mãn).
Ta có \[4\,\,300\] nghìn đồng tức là \[4{\rm{ 300 000}}\] đồng; \[7\,\,700\] nghìn đồng là \[7{\rm{ }}700{\rm{ 000}}\] đồng.
Vậy giá niêm yết của loại vé I là \[4{\rm{ 300 000}}\] đồng và giá niêm yết của loại vé II là \[7{\rm{ }}700{\rm{ 000}}\] đồng.
b) i) – Trong dịp lễ Quốc tế Lao động, doanh nghiệp định thưởng 6 vé loại I mà theo bài, nếu khách hàng mua từ 5 vé thuộc cùng một loại trở lên thì sẽ được giảm thêm \(7\% \) của giá vé đã giảm lần đầu, do đó giá tiền của mỗi vé loại I mà doanh nghiệp này đã mua được là:
\(0,9 \cdot 4\,\,300\,\,000 \cdot \left( {100\% - 7\% } \right) = 3\,\,599\,\,100\) (đồng).
Do đó, số tiền mua 6 vé loại I này là: \[6 \cdot 3\,\,599\,\,100 = 21\,\,594\,\,600\] (đồng).
– Gọi số vé thưởng loại II là \[n{\rm{ }}\left( {n \in {\mathbb{N}^ * },\,\,n \ge 5} \right)\].
Khi doanh nghiệp mua ít nhất là 5 vé loại II, thì giá tiền mỗi vé loại II là:
\[0,85 \cdot 7{\rm{ }}700{\rm{ 000}} \cdot \left( {100\% - 7\% } \right) = 6\,\,086\,\,850\] (đồng).
Do đó, số tiền mua \(n\) vé loại II lúc này là: \[6\,\,086\,\,850n\] (đồng).
Theo bài, nguồn kinh phí thưởng không vượt quá 95 triệu đồng, do đó ta có bất phương trình:
\[21\,\,594\,\,600 + 6\,\,086\,\,850n \le 95{\rm{ 000 000}}\].
ii) Giải bất phương trình:
\[21\,\,594\,\,600 + 6\,\,086\,\,850n \le 95{\rm{ 000 000}}\]
\[6\,\,086\,\,850n \le 73{\rm{ 405 400}}\]
\[n \le 12,05966962...\].
Do \[n \in {\mathbb{N}^ * }\] và cần tìm giá trị \(n\) lớn nhất nên \[n = 12\].
Do đó, doanh nghiệp có thể mua 6 vé loại I và nhiều nhất là 12 vé loại II.
Vậy doanh nghiệp A có thể mua nhiều nhất 18 vé thưởng cho nhân viên.
(1,5 điểm)Sau một trận bão lớn, một cái cây mọc thẳng đứng ở vị trí \(C\) đã bị gãy ngang tại \(A\) (như hình vẽ). Ngọn cây chạm mặt đất cách gốc một khoảng \(BC = 5{\rm{ m}}\). Biết rằng phần ngọn bị gãy \(AB\) và phần gốc \(AC\) có tỉ lệ \(3:2\).

a) Viết tỉ số lượng giác sin và tan của góc \(ABC\) theo \(AB,\,\,BC,\,\,CA.\)
a) Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\), ta có: \(\sin \widehat {ABC} = \frac{{AC}}{{AB}},\,\,\tan \widehat {ABC} = \frac{{AC}}{{BC}}.\)
b) Hỏi chiều cao ban đầu của cây là bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)?
b) Theo đề bài, phần ngọn bị gãy \(AB\) và phần gốc \(AC\) có tỉ lệ \(3:2\) hay \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{2}\), suy ra \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{2}{3}\).
Theo câu a, ta có: \(\sin \widehat {ABC} = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{2}{3}\), suy ra \(\alpha = \widehat {ABC} \approx 41^\circ 49'.\)
Mà \(\tan \widehat {ABC} = \frac{{AC}}{{BC}}\) nên \(AC = BC \cdot \tan \widehat {ABC} \approx 5 \cdot \tan 41^\circ 49' \approx 4,47{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
Mà \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{2}\), suy ra \(AB = \frac{3}{2}AC \approx \frac{3}{2} \cdot 4,47 = 6,705{\rm{ (m)}}{\rm{.}}\)
Độ dài cây ban đầu là tổng của phần ngọn bị gãy \(AB\) và phần gốc \(AC\).
Vậy chiều cao ban đầu của cây khoảng: \[4,47 + 6,705 = 11,175 \approx 11,18{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]
(2,5 điểm) Cho hai tiếp tuyến \(AB\) và \(AC\) của đường tròn tâm \(O\)(\(B,C\)là hai tiếp điểm). Vẽ đường kính \(BD\), \(AO\) cắt \(BC\) tại \(H\).
a) Chứng minh bốn điểm \[A,\,B,\,O,C\] cùng thuộc một đường tròn.
![a) Chứng minh bốn điểm \[A,\,B,\,O,C\] cùng thuộc một đường tròn. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/9-1766500092.png)
a) Vì \(AB\) và \(AC\) là tiếp tuyến của đường tròn tâm \(O\) nên \(AB \bot OB\), \(AC \bot OC\), do đó \(\widehat {ABO} = \widehat {ACO} = 90^\circ \). Gọi \(K\) là trung điểm của \(AO\).
Xét \(\Delta ABO\) vuông tại \(B\) có \(BK\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(AO\) nên \(BK = AK = KO = \frac{{AO}}{2}\) (1).
Xét \(\Delta ACO\) vuông tại \(C\) có \(CK\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(AO\) nên \(CK = AK = KO = \frac{{AO}}{2}\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(BK = CK = AK = KO = \frac{{AO}}{2}\).
Vậy các điểm \[A,\,B,\,O,C\] cùng thuộc một đường tròn tâm \(K\) đường kính \(AO\).
b) Chứng minh \(OA\) vuông góc với \(BC\) và ΔDBC∽ΔBAH.
b) ⦁ Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau tại \(A\) của đường tròn \(\left( O \right)\) ta có: \(AB = AC\) suy ra \(A\) thuộc đường trung trực của \(BC\) (3).
Lại có \(OB = OC = R\) suy ra \(O\) thuộc đường trung trực của \(BC\) (4).
Từ (3) và (4) suy ra \(AO\) là đường trung trực của \(BC\) hay \(OA\) vuông góc với \(BC\) tại \(H\).
⦁ Xét đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(BD\) có \(\widehat {BCD}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {BCD} = 90^\circ .\)
Ta có: \(\widehat {BAH} + \widehat {ABH} = 90^\circ \) (tổng hai góc nhọn của tam giác \(\Delta ABH\) vuông tại \(H)\) và \(\widehat {DBC} + \widehat {ABH} = 90^\circ \)
Suy ra \(\widehat {BAH} = \widehat {DBC}\,\).
Xét \(\Delta DBC\) và \(\Delta BAH\) có: \(\widehat {BCD} = \widehat {AHB} = 90^\circ \) và \(\widehat {DBC} = \widehat {BAH}\)
Do đó ΔDBC∽ΔBAH (g.g).
c) Gọi \(M\) là trung điểm của \(AH\) và \(BM\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(N\). Chứng minh \(D,\,H\,,N\) thẳng hàng.
c)

c) Vì \(AO\) là đường trung trực của \(BC\) và \(AO\) cắt \(BC\) tại \(H\) nên \(H\) là trung điểm của \(BC.\) Suy ra \(BC = 2BH.\)
Vì ΔDBC∽ΔBAH (câu b) nên \[\frac{{BC}}{{AH}} = \frac{{DC}}{{BH}}\]
Mà \(AH = 2MH\) (do \(M\) là trung điểm của \(AH)\) và \(BC = 2BH\), suy ra \[\frac{{2BH}}{{2MH}} = \frac{{DC}}{{BH}} = \frac{{BH}}{{MH}}\].
Lại có \(BH = HC\) nên \(\frac{{MH}}{{HC}} = \frac{{BH}}{{DC}}\).
Xét \(\Delta BMH\) và \(\Delta DHC\) có: \(\widehat {MHB} = \widehat {HCD} = 90^\circ \) và \(\frac{{MH}}{{HC}} = \frac{{BH}}{{DC}}\)
Do đó ΔBMH∽ΔDHC (g.g), suy ra \(\widehat {MBH} = \widehat {HDC}\) (1)
Lại có \(\widehat {MBH} = \widehat {NBC} = \widehat {NDC}\) (2) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[NC\] của đường tròn \(\left( O \right)\))
Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {NDC} = \widehat {HDC}\), nên hai tia \(DN,\,DH\) trùng nhau, do đó \(D,\,H\,,N\) thẳng hàng.
(0,5 điểm)Bác Sơn muốn xây một bể chứa nước có dạng hình hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng \(72{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\). Đáy bể có dạng hình chữ nhật với chiều rộng là \(x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\), chiều dài gấp đôi chiều rộng. Bác Sơn muốn phần diện tích cần xây (bao gồm diện tích xung quanh và diện tích đáy bể) là nhỏ nhất để tiết kiệm chi phí thì \(x\) phải bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Hướng dẫn giải
Chiều dài của đáy bể là \(2x{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
Diện tích đáy của bể là \(2{x^2}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\)
Chiều cao của bể là: \(\frac{{72}}{{2{x^2}}} = \frac{{36}}{{{x^2}}}{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Diện tích xung quanh của bể là: \(2 \cdot \frac{{36}}{{{x^2}}} \cdot \left( {x + 2x} \right) = \frac{{72 \cdot 3x}}{{{x^2}}} = \frac{{216}}{x}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Diện tích cần xây bằng tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy của bể, và bằng:
\(\frac{{216}}{x}{\rm{ + }}2{x^2}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Do \(x\) là chiều rộng của bể nên \(x > 0\), áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:
\(2{x^2} + \frac{{216}}{x} = 2{x^2} + \frac{{108}}{x} + \frac{{108}}{x} \ge 3\sqrt[3]{{2{x^2} \cdot \frac{{108}}{x} \cdot \frac{{108}}{x}}}{\rm{ }}\)
Suy ra \(2{x^2} + \frac{{216}}{x} \ge 3\sqrt[3]{{23\,\,328}} \approx 85,72\)
Dấu “=” xảy ra khi \(2{x^2} = \frac{{108}}{x} = \frac{{108}}{x}\) hay \(2{x^3} = 108\), tức là \(x = \sqrt[3]{{54}} \approx 3,78{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
Vậy muốn diện tích cần xây là tiết kiệm chi phí nhất thì \(x \approx 3,78{\rm{ m}}{\rm{.}}\)








