Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 971 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Biểu thức nào sau đây có điều kiện xác định là \(x \ge 0,x \ne 9\)?

\(\frac{{3\sqrt x + 5}}{{\sqrt x - 3}}.\)

\(\frac{{2 - 5\sqrt x }}{{4 - x}}.\)

\(\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 3}}.\)

\(2\sqrt x \left( {x - 6\sqrt x + 9} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Biểu thức \(\frac{{3\sqrt x + 5}}{{\sqrt x - 3}}\)có điều kiện xác định là \(x \ge 0\)\(\sqrt x - 3 \ne 0\).

Suy ra \(\sqrt x \ne 3\) nên \(x \ne 9.\)

Do đó, điều kiện xác định của biểu thức \(\frac{{3\sqrt x + 5}}{{\sqrt x - 3}}\)\(x \ge 0\)\(x \ne 9\).

Biểu thức \(\frac{{2 - 5\sqrt x }}{{4 - x}}\) có điều kiện xác định là: \(x \ge 0\)\(4 - x \ne 0\) hay \(x \ge 0\)\(x \ne 4.\)

Biểu thức \(\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 3}}\) có điều kiện xác định là \(x \ge 0.\)

Biểu thức \(2\sqrt x \left( {x - 6\sqrt x + 9} \right)\) có điều kiện xác định là \(x \ge 0.\)

Vậy ta chọn phương án A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn?

\({x^2} + 3y = 4.\)

\(x - 3{y^2} = 5.\)

\(x + \frac{1}{y} = 2.\)

\(2x - y = 3.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng \[ax + by = c\] với \(a \ne 0\) hoặc \(b \ne 0\).

Do đó, \(2x - y = 3\)là một phương trình bậc nhất hai ẩn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình nào sau đây vô nghiệm?

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0\\2y - x = 3\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 4\\2x - y = 3\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 2\\x - y = 5\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 2\\4x + 2y = 4\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 2\\x - y = 5\end{array} \right.\)\(\frac{1}{1} = \frac{{ - 1}}{{ - 1}} \ne \frac{2}{5}\) nên hệ phương trình vô nghiệm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Bất đẳng thức diễn tả khẳng định “\(n\) nhỏ hơn \(\frac{3}{5}\)” là

\(n \le \frac{3}{5}.\)

\(n < \frac{3}{5}.\)

\(n > \frac{3}{5}.\)

\(n \ge \frac{3}{5}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Bất đẳng thức diễn tả khẳng định “\(n\) nhỏ hơn \(\frac{3}{5}\)” là \(n < \frac{3}{5}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hai số thực \(a,\,b\) sao cho \(a < b.\) Phát biểu nào dưới đây là sai?

\(a + 2 < b + 2.\)

\(a - 2 < b - 2.\)

\(2a < 2b.\)

\( - 2a < - 2b.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(a < b\) nên \( - 2a > - 2b.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hai biểu thức \(A\)\(B\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\sqrt {AB} = \sqrt A \cdot \sqrt B \) với \(A \ge 0,\,\,B \ge 0\).

\(\sqrt {AB} = \sqrt { - A} \cdot \sqrt { - B} \) với \(A < 0,\,\,B < 0\).

\(\sqrt {\frac{A}{B}} = \frac{{\sqrt A }}{{\sqrt B }}\) với \(A \ge 0,\,\,B \ge 0\).

\(\sqrt {\frac{A}{B}} = \frac{{\sqrt { - A} }}{{\sqrt { - B} }}\) với \(A < 0,\,\,B < 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\sqrt {\frac{A}{B}} = \frac{{\sqrt A }}{{\sqrt B }}\) với \(A \ge 0,\,\,B > 0\).

Do đó, chọn đáp án C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đẳng thức nào sau đây không đúng?

\(\sqrt {16} + \sqrt {144} = 16.\)

\(\sqrt {0,64} \cdot \sqrt 9 = 2,4.\)

\(\sqrt {{{\left( { - 18} \right)}^2}} \cdot \sqrt {{{\left( { - 6} \right)}^2}} = 108.\)

\(\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2}} \cdot \sqrt {{7^2}} = - 21.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Xét các đáp án, ta được:

\(\sqrt {16} + \sqrt {144} = 4 + 12 = 16.\)Do đó, đáp án A là đúng.

\(\sqrt {0,64} \cdot \sqrt 9 = 0,8 \cdot 3 = 2,4\). Do đó, đáp án B là đúng.

\(\sqrt {{{\left( { - 18} \right)}^2}} \cdot \sqrt {{{\left( { - 6} \right)}^2}} = 18 \cdot 6 = 108.\)Do đó, đáp án C là đúng.

\(\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2}} \cdot \sqrt {{7^2}} = 3 \cdot 7 = 21 \ne - 21.\)Do đó, đáp án D là sai.

Vậy chọn đáp án D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Điều kiện xác định của căn thức \(\sqrt[3]{{{{\left( {3x + 1} \right)}^3}}}\)

\(x \ge - \frac{1}{3}.\)

\(x \ne - \frac{1}{3}.\)

\(\mathbb{R}.\)

\(x > - \frac{1}{3}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện xác định của căn thức \(\sqrt[3]{{{{\left( {3x + 1} \right)}^3}}}\)\(\mathbb{R}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Khi đó:

\(AB = AC \cdot \cos B.\)

\(AB = AC \cdot \cos C.\)

\(AB = BC \cdot \cos B.\)

\(AB = BC \cdot \cos C.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), ta có: \(\cos B = \frac{{AB}}{{BC}}\) nên \(AB = BC \cdot \cos B.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho \(\alpha \)\(\beta \) là hai góc nhọn bất kì thỏa mãn \(\alpha + \beta = 90^\circ \). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\tan \alpha = \sin \beta .\)

\(\tan \alpha = \cot \beta .\)

\(\tan \alpha = \cos \beta .\)

\(\tan \alpha = \tan \beta .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(\alpha + \beta = 90^\circ \) nên \(\alpha \)\(\beta \) là hai góc phụ nhau.

Do đó, \(\tan \alpha = \cot \beta .\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Nếu đường thẳng \(d\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(A\) thì

\(d\parallel OA.\)

\(d \equiv OA.\)

\(d \bot OA\) tại \(A\).

\(d \bot OA\) tại \(O.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Nếu đường thẳng \(d\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(A\) thì \(d \bot OA\) tại \(A\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hai đường tròn \(\left( {O;\,\,2{\rm{ cm}}} \right)\)\(\left( {O';\,\,5{\rm{ cm}}} \right)\) tiếp xúc ngoài thì độ dài của \(OO'\) bằng:

\(2{\rm{ cm}}.\)

\({\rm{7 cm}}.\)

\({\rm{3 cm}}.\)

\({\rm{1 cm}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hai đường tròn \(\left( {O;\,\,2{\rm{ cm}}} \right)\)\(\left( {O';\,\,5{\rm{ cm}}} \right)\) tiếp xúc ngoài thì \(OO' = 2 + 5 = 7{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Một chiếc xe khách đi từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Cần Thơ, quãng đường dài \(170\) km. Sau khi xe khách xuất phát 1 giờ 40 phút, một xe tải bắt đầu đi từ Cần Thơ về Thành phố Hồ Chí Minh và gặp xe khách sau đó 40 phút. Biết rằng mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải là \(15\) km. Gọi \(x\) là vận tốc của xe tải, \(y\) là vận tốc của xe khách (\(y > x > 0\), km/h).

    a)\(y - x = 15.\)

    b) Phương trình biểu diễn quãng đường Thành phố Hồ Chí Minh – Cần Thơ là \(\frac{7}{3}x + \frac{2}{3}y = 170.\)

    c) Hệ phương trình biểu diễn bài toán là \(\left\{ \begin{array}{l}y - x = 15\\\frac{7}{3}x + \frac{2}{3}y = 170\end{array} \right.\).

    d) Vận tốc của xe tải là \(60\)km/h, vận tốc của xe khách là 45 km/h.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Sai.          c) Sai.              d) Sai.

Gọi \(x\) là vận tốc của xe tải, \(y\) là vận tốc của xe khách (\(y > x > 0\), km/h).

• Theo đề, mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải là \(15\) km nên \(y - x = 15.\)

Do đó, ý a) là đúng.

Thời gian xe khách đã đi là: 1 giờ 40 phút + 40 phút = 2 giờ 20 phút = \(\frac{7}{3}\) giờ.

Khi hai xe gặp nhau, xe khách đi được quãng đường là: \(\frac{7}{3}y\) (km) và xe tải đi được quãng đường là \(\frac{2}{3}x\) (km).

Theo bài, quãng đường Thành phố Hồ Chí Minh – Cần Thơ dài 170 km nên ta có phương trình: \(\frac{2}{3}x + \frac{7}{3}y = 170\).

Do đó, ý b) là sai.

• Từ đó, ta có hệ phương trình biểu diễn bài toán là: \(\left\{ \begin{array}{l}y - x = 15\\\frac{2}{3}x + \frac{7}{3}y = 170\end{array} \right.\).

Do đó, ý c) là sai.

• Thế \(y = 15 + x\), thế vào phương trình \(\frac{2}{3}x + \frac{7}{3}y = 170\), ta được:

\(\frac{2}{3}x + \frac{7}{3}\left( {15 + x} \right) = 170\)

\(\frac{2}{3}x + 35 + \frac{7}{3}x = 170\)

\(3x = 135\)

\(x = 45\) (thỏa mãn).

Thay \(x = 45\) vào phương trình (1), ta được: \(y = 15 + 45 = 60\) (thỏa mãn).

Vậy vận tốc của xe tải là \(45\)km/h, vận tốc của xe khách là \(60\) km/h.

Vậy ý d) là sai.

14. Tự luận
1 điểm
Một người có tầm mắt cao \[1,65{\rm{ m}}\] đứng trên tầng thượng của tòa Lotte Center thì nhìn thấy một chiếc xe thu gom phế thải đang dừng ở \[B\] với góc nghiêng \[80^\circ \] (như hình vẽ). Biết xe đó cách tòa nhà \(48{\rm{ m}}\). Lúc này, một người ở độ cao \[200{\rm{ m}}\] của tòa nhà cũng nhìn thấy xe thu gom phế thải khác đang dừng ở \[E\] với góc nghiêng \(65^\circ \). (Tất cả các kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
a) \(AC = AB.\cot \wideh (ảnh 1)

a)\(AC = AB.\cot \widehat {CBA}\).

b) Tòa nhà có độ cao lớn hơn \(272{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

c) Khoảng cách từ xe thu gom phế thải ở \(E\) đến chân tòa nhà khoảng \(93,26{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

d) Hai xe thu gom phế thải cách nhau một khoảng lớn hơn \(45{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.         b) Sai.              c) Đúng.        d) Đúng.

Từ hình vẽ, ta xét tam giác vuông \(ABC\), có:

\(AC = AB.\tan \widehat {CBA} = 48.\tan 80^\circ \approx 272,22{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)

Do đó, ý a) là sai.

• Do người đó có tầm mắt \[1,65{\rm{ m}}\] nên chiều cao của tòa nhà là:

\[272,22 - 1,65 = 270,57{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].

Vậy tòa nhà cao \[270,57{\rm{ m}}\].

Do đó, ý b) là sai.

Khoảng cách từ xe thu gom phế thải ở \[E\] đến chân tòa nhà là độ dài đoạn \[EA\].

Xét tam giác vuông \[EAD\], ta có:

\[EA = \frac{{AD}}{{\tan \widehat {DEA}}} = \frac{{200}}{{\tan 65^\circ }} \approx 93,26{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\]

Do đó, ý c) là đúng.

Khoảng cách của hai xe thu gom phế thải là \[93,26 - 48 = 45,26{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\]

Vậy hai xe thu gom phế thải cách nhau \[45,26{\rm{ m}}\].

Vậy ý d) là đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Phần 3. (2,0 điểm)Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tìm giá trị của \[x\] thỏa mãn phương trình \(\frac{x}{{2x - 6}} + \frac{x}{{2x + 2}} = \frac{{ - 2x}}{{\left( {3 - x} \right)\left( {x + 1} \right)}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 0

Điều kiện xác định: \(x \ne 3,{\rm{ }}x \ne - 1\).

Ta có: \(\frac{x}{{2x - 6}} + \frac{x}{{2x + 2}} = \frac{{ - 2x}}{{\left( {3 - x} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)

\(\frac{x}{{2\left( {x - 3} \right)}} + \frac{x}{{2\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{ - 2x}}{{\left( {3 - x} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)

\(\frac{{ - x\left( {x + 1} \right)}}{{2\left( {3 - x} \right)\left( {x + 1} \right)}} + \frac{{x\left( {3 - x} \right)}}{{2\left( {3 - x} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{ - 4x}}{{2\left( {3 - x} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)

\(\frac{{ - x\left( {x + 1} \right) + x\left( {3 - x} \right)}}{{2\left( {3 - x} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{ - 4x}}{{2\left( {3 - x} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)

\( - x\left( {x + 1} \right) + x\left( {3 - x} \right) = - 4x\)

\( - {x^2} - x + 3x - {x^2} + 4x = 0\)

\( - 2{x^2} + 6x = 0\)

\( - 2x\left( {x - 3} \right) = 0\)

\(x = 0\) hoặc \(x - 3 = 0\).

\(x = 0\) (TM) hoặc \(x = 3\) (loại).

Vậy \(x = 0\) là nghiệm của phương trình.

16. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nguyên nhỏ nhất của \(x\) thỏa mãn của bất phương trình \(\frac{{3x + 5}}{2} - 1 < \frac{{2x + 1}}{3} + x\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 8

\(\frac{{\left( {3x + 5} \right) \cdot 3}}{6} - \frac{{1 \cdot 6}}{6} < \frac{{\left( {2x + 1} \right) \cdot 2}}{6} + \frac{{x \cdot 6}}{6}\)

\(\left( {3x + 5} \right) \cdot 3 - 6 < \left( {2x + 1} \right) \cdot 2 + 6x\)

\(9x + 15 - 6 < 4x + 2 + 6x\)

\( - x < - 7\)

   \(x > 7\).

Vậy bất phương trình trên có nghiệm là \(x > 7\).

Do đó, phương trình có nghiệm nguyên nhỏ nhất thỏa mãn là 8.

17. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(Q = \frac{{\sqrt x + 2}}{{3 - \sqrt x }}\) tại \[x = 0,25.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: −1

Điều kiện xác định: \[x \ge 0,{\rm{ }}x \ne 9\].

Thay \[x = 0,25\] (thỏa mãn ĐKXĐ) vào \(Q = \frac{{\sqrt x + 2}}{{3 - \sqrt x }}\), ta được:

\(Q = \frac{{\sqrt {0,25} + 2}}{{3 - \sqrt {0,25} }} = \frac{{0,5 + 2}}{{3 - 0,5}} = \frac{{2,5}}{{ - 2,5}} = - 1\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] bán kính \[OA.\] Từ trung điểm \[M\] của \[OA\] vẽ dây \[BC \bot OA.\] Biết độ dài đường tròn \[\left( O \right)\]\[4\pi {\rm{\;cm}}.\] Độ dài cung lớn \[BC\] bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 8,38

Ta có \(BC \bot OA\) tại trung điểm \[M\] của \[OA\] nên \(BC\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(OA.\)

Do đó \[OB = AB.\]

Mà \[OA = OB\] nên \[OA = OB = AB.\] Suy ra tam giác \[OAB\] là tam giác đều.

Do đó \[\widehat {AOB} = 60^\circ .\]

Chứng minh tương tự, ta được \[\widehat {AOC} = 60^\circ .\]

Ta có  

Khi đó số đo cung lớn \[BC\] bằng 

Độ dài cung lớn \[BC\] là: \[l = \frac{n}{{360}}C = \frac{{240}}{{360}} \cdot 4\pi  = \frac{{8\pi }}{3}{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right) \approx 8,38{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

 Cho đường tròn \[\left( O \right)\] bán kính \[OA.\] Từ trung điểm \[M\] của \[OA\] vẽ dây \[BC \bot OA.\] Biết độ dài đường tròn \[\left( O \right)\] là \[4\pi {\rm{\;cm}}.\] Độ dài cung lớn \[BC\] bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) (ảnh 1)

 

19. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,0 điểm) Cho biểu thức \(C = \frac{a}{{a - 16}} - \frac{2}{{\sqrt a - 4}} - \frac{2}{{\sqrt a + 4}}\) với \(a \ge 0,{\rm{ }}a \ne 16.\)

    a) Chứng minh \(C = \frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a + 4}}\).

    b) Tính giá trị của biểu thức \(C\) khi \(a = 9 - 4\sqrt 5 .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Với \(a \ge 0,{\rm{ }}a \ne 16\), ta có:

\(C = \frac{a}{{a - 16}} - \frac{2}{{\sqrt a - 4}} - \frac{2}{{\sqrt a + 4}}\)

   \[ = \frac{a}{{\left( {\sqrt a - 4} \right)\left( {\sqrt a + 4} \right)}} - \frac{{2\left( {\sqrt a + 4} \right)}}{{\left( {\sqrt a - 4} \right)\left( {\sqrt a + 4} \right)}} - \frac{{2\left( {\sqrt a - 4} \right)}}{{\left( {\sqrt a + 4} \right)\left( {\sqrt a - 4} \right)}}\]

\[ = \frac{{a - 2\sqrt a - 8 - 2\sqrt a + 8}}{{\left( {\sqrt a - 4} \right)\left( {\sqrt a + 4} \right)}}\]

\[ = \frac{{a - 4\sqrt a }}{{\left( {\sqrt a - 4} \right)\left( {\sqrt a + 4} \right)}}\]

\[ = \frac{{\sqrt a \left( {\sqrt a - 4} \right)}}{{\left( {\sqrt a - 4} \right)\left( {\sqrt a + 4} \right)}}\]

\[ = \frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a + 4}}.\]

Vậy với \(a \ge 0,{\rm{ }}a \ne 16\)\[C = \frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a + 4}}.\]

b) Ta có: \(a = 9 - 4\sqrt 5 = 5 - 2 \cdot 2 \cdot \sqrt 5 + 4 = {\left( {\sqrt 5 - 2} \right)^2}\).

Thay vào \[C,\] ta được:

\[C = \frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a + 4}} = \frac{{\sqrt {{{\left( {\sqrt 5 - 2} \right)}^2}} }}{{\sqrt {{{\left( {\sqrt 5 - 2} \right)}^2}} + 4}} = \frac{{\sqrt 5 - 2}}{{\sqrt 5 + 2}} = \frac{{{{\left( {\sqrt 5 - 2} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt 5 + 2} \right)\left( {\sqrt 5 - 2} \right)}} = \frac{{9 - 4\sqrt 5 }}{{5 - 4}} = 9 - 4\sqrt 5 \].

Vậy giá trị của \(C = 9 - 4\sqrt 5 \) tại \(a = 9 - 4\sqrt 5 .\)

20. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho nửa đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AB\]. Lấy \[C\] nằm trên đường tròn \[\left( O \right)\]. Gọi \[K\] là trung điểm của dây cung \[BC\]. Qua \[B\] dựng tiếp tuyến với \[\left( O \right)\], cắt \[OK\] tại \[D\].

a) Chứng minh rằng \[OD \bot BC\] và \[\Delta ABC\] vuông.

b) Chứng minh \[DC\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\].

c) Vẽ \[CH \bot AB\] tại \[H\]. Gọi \[I\] là trung điểm của \[CH\]. Tiếp tuyến tại \[A\] của đường tròn \[\left( O \right)\] cắt \[BI\] tại \[E\]. Chứng minh \[E,C,D\] thẳng hàng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Chứng minh rằng \[OD \bo (ảnh 1)

a) Xét \[\Delta OBC\] cân tại \[O\] (do \[OC = OB = R\]) nên đường trung tuyến \[OK\] cũng là đường cao của \[\Delta OBC.\] Suy ra \[OK \bot BC\] hay \[OD \bot BC\].

Xét nửa đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB,\)\[\widehat {ACB}\] là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \[\widehat {ACB} = 90^\circ .\]

Vậy \[\Delta ABC\] vuông tại \[C\].

b) Xét \[\Delta OBC\] cân tại \[O\] (do \[OC = OB = R\]) nên đường trung tuyến \[OK\] cũng là đường phân giác của \[\Delta OBC.\] Do đó \(\widehat {BOD} = \widehat {COD}.\)

Xét \[\Delta CDO\]\[\Delta BDO\] có:

\[OD\] là cạnh chung; \(\widehat {BOD} = \widehat {COD}\); \[OB = OC\]

Do đó \[\Delta CDO = \Delta BDO\] (c.g.c).

Suy ra \[\widehat {DCO} = \widehat {DBO} = 90^\circ \] (hai góc tương ứng).

Như vậy, \[OC \bot DC\] tại \[C\] thuộc \(\left( O \right)\) hay \[DC\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\].

c) Gọi \[F\] là giao điểm của \[BC,\,\,AE.\]

Ta có: \[IC \bot AB\]\[AF \bot AB\], suy ra \[IC\,{\rm{//}}\,AF\] hay \[IC\,{\rm{//}}\,EF\].

Xét \[\Delta BEF\], có: \[\frac{{IC}}{{EF}} = \frac{{IB}}{{EB}}\] (Hệ quả định lí Thalès) (1)

Xét \[\Delta BAE\], có: \[\frac{{IH}}{{AE}} = \frac{{IB}}{{EB}}\] (Hệ quả định lí Thalès) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[\frac{{IC}}{{EF}} = \frac{{IH}}{{EA}}\], mà \[IC = IH\] (do \(I\) là trung điểm của \(CH)\) nên \[EF = EA\] hay \[E\] là trung điểm của \[AF.\]

Ta có \[\widehat {FCA} = 90^\circ \] (cùng bù với \[\widehat {ACB} = 90^\circ \]) nên \[\Delta FCA\] vuông tại \[C\].

 

Xét \(\Delta ACF\) vuông tại \(C,\)\(CE\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(AF\) nên \[CE = EA = EF = \frac{1}{2}AF.\]

Xét \[\Delta CEO\]\[\Delta AEO\], có:

\[CE = AE\], \[OC = OA\]\[OE\] là cạnh chung

Do đó \[\Delta CEO = \Delta AEO\] (c.c.c)

Suy ra \[\widehat {ECO} = \widehat {EAO} = 90^\circ \] (hai góc tương ứng).

Ta có: \[\widehat {ECO} + \widehat {OCD} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ \] hay \[\widehat {ECD} = 180^\circ \].

Vậy ba điểm \[E,C,D\] thẳng hàng.

a) Chứng minh rằng \[OD \bo (ảnh 2)

 

21. Tự luận
1 điểm
(0,5 điểm) Nhà bác Hương có một mảnh sân hình vuông có cạnh là \[16{\rm{ m}}{\rm{.}}\] Bác Hương muốn lát gạch màu đỏ có dạng hình vuông \[MNPQ\] để trang trí lên mảnh sân hình vuông (như hình vẽ). Tìm vị trí của các điểm \[M,\,N,\,P,\,Q\] lần lượt trên các cạnh của mảnh sân để hình vuông \[MNPQ\] có diện tích nhỏ nhất.
Nhà bác Hương có một mảnh sân hình vuôn (ảnh 1)
Xem đáp án

Coi các sân đó là hình vuông \[ABCD\], phần lát gạch đỏ trang trí là hình vuông \[MNPQ\].

Ta chứng minh được \[\Delta AMQ = \Delta BNM = \Delta CPN = \Delta DQP\] (c.c.c)

Diện tích hình vuông \[MNPQ\] có diện tích nhỏ nhất khi tổng diện tích bốn tam giác vuông ở bốn góc hình vuông \[ABCD\] là lớn nhất.

Gọi \[S = {S_{AMQ}} + {S_{BNM}} + {S_{CPN}} + {S_{DQP}} = 4{S_{AMQ}} = 4 \cdot \frac{1}{2}AM \cdot AQ = 2 \cdot AM \cdot AQ\]

\[AM + AQ = AM + MB = 16\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

Lại có \[{\left( {AM - MB} \right)^2} \ge 0\]

Suy ra \[A{M^2} + M{B^2} \ge 2MA \cdot MB\]

Do đó, \[A{M^2} + 2MA \cdot MB + M{B^2} \ge 4MA \cdot MB\]

             \[{\left( {MA + MB} \right)^2} \ge 4MA \cdot MB\]

Suy ra \[2MA \cdot MB \le \frac{{{{\left( {MA + MB} \right)}^2}}}{2} = \frac{{{{16}^2}}}{2} = 128\] hay \[S \le 128\].

Dấu “=” xảy ra khi \[MA = MB = \frac{{AB}}{2} = 8{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].

Khi đó, \[M,\,N,\,P,\,Q\] lần lượt là trung điểm của các cạnh \[AB,\,BC,\,CD,\,DA.\]

Vậy khi \[M,\,N,\,P,\,Q\] lần lượt là trung điểm của các cạnh \[AB,\,BC,\,CD,\,DA\] thì diện tích hình vuông \[MNPQ\] nhỏ nhất.