Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 866 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép cộng hai đơn thức \(2x{y^2}z\) và \( - {x^2}yz\) là

Một đơn thức.

Một đa thức nhưng không phải đơn thức.

Một số.

Không xác định.

Xem đáp án

Phép cộng của hai đơn thức \(2x{y^2}z\) và \( - {x^2}yz\) là \(2x{y^2}z + \left( { - {x^2}yz} \right) = x{y^2}z.\)

Kết quả nhận được là \(x{y^2}z,\) đây một đơn thức.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của đa thức \(A = {x^6} + {y^5} + {x^4}{y^4} + 1\) là

4.

5.

6.

8.

Xem đáp án

• Đơn thức \({x^6}\) có bậc 6;• Đơn thức \({y^5}\) có bậc 5;

• Đơn thức \({x^4}{y^4}\) có bậc 8;• Đơn thức 1 có bậc 0.

Do đó, bậc của đa thức \(A\) là 8.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đẳng thức nào sau đây là hằng đẳng thức?

\[4{a^2} - 1 = 3a\].

\[\left( {a + 2} \right)\left( {a - 2} \right) = {a^2} - 4\].

\[5a\; = 3a + 1\].

\[{a^2} - 1 = 2a + 1\].

Xem đáp án

Đẳng thức \[\left( {a + 2} \right)\left( {a - 2} \right) = {a^2} - 4\] là hằng đẳng thức.

Các đẳng thức \[4{a^2} - 1 = 3a\]; \[5a\; = 3a + 1\]; \[{a^2} - 1 = 2a + 1\] không là hằng đẳng thức (vì khi ta thay \(x = 0\) thì hai vế của mỗi đẳng thức không bằng nhau).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích đa thức \[\left( {{x^2} + 4x + 4} \right) - \left( {x + 2} \right)\] thành nhân tử ta được

\[\left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right)\].

\[x\left( {x + 2} \right)\].

\[x\left( {x + 3} \right)\].

\[\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\left( {{x^2} + 4x + 4} \right) - \left( {x + 2} \right)\]

\[ = \,{\left( {x + 2} \right)^2}\, - \,\left( {x + 2} \right)\]

\[ = \,\left( {x + 2} \right)\left( {x + 2 - 1} \right)\]

\[ = \,\left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right)\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tứ giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau là

hình vuông.

hình chữ nhật.

hình thoi.

hình thang.

Xem đáp án

Hình vuông có 4 cạnh đều bằng nhau và 4 góc đều bằng nhau (các góc đều là góc vuông).

Do đó, tứ giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau là hình vuông.

 
6. Trắc nghiệm
1 điểm
Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là 

hình thang cân.

hình chữ nhật.

hình bình hành.

hình thoi.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?

Đường trung bình của tam giác là đường nối hai cạnh của tam giác.

Đường trung bình của tam giác là đoạn nối trung điểm hai cạnh của tam giác.

Trong một tam giác chỉ có một đường trung bình.

Đường trung bình của tam giác là đường nối từ một đỉnh đến trung điểm cạnh đối diện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường trung bình của tam giác là đoạn nối trung điểm hai cạnh của tam giác.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên, biết \(DE\,{\rm{//}}\,AC.\) Tỉ số nào sau đây là đúng?

Cho hình vẽ bên, biết \(DE\,{\rm{//}}\,AC.\) Tỉ số nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{BE}}{{BC}}.\)

\(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{BE}}{{EC}}.\)

\(\frac{{DE}}{{AC}} = \frac{{BC}}{{BE}}.\)

\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{BC}}{{EC}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta ABC\) với \(DE\,{\rm{//}}\,AC,\) ta có: \(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{BE}}{{EC}}\) (định lí Thalès).

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các hình thức thu thập dữ liệu sau đây, đâu là hình thức thu thập dữ liệu trực tiếp? 

Tìm tài liệu có sẵn trên Internet.

Quan sát.

Tìm thông tin từ trong sách, báo.

Tin tức từ TV.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Quan sát là hình thức thu thập dữ liệu trực tiếp.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trước trận tứ kết World Cup 2022, một website điện tử đã khảo sát độc giả với câu hỏi “Theo bạn, đội bóng nào sẽ vô địch World Cup 2022?”. Dữ liệu mà website thu được là

Số liệu rời rạc.

Dữ liệu không là số, có thể sắp thứ tự.

Số liệu liên tục.

Dữ liệu không là số, không thể sắp thứ tự.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dữ liệu mà website thu được là dữ liệu không là số, không thể sắp thứ tự.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Hỏi tuần nào mà hai lớp 8A và 8B có cùng thứ hạng thi đua?

Tuần 1.

Tuần 2.

Tuần 3.

Tuần 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát biểu đồ, ta thấy tuần 2 cả hai lớp 8A và 8B có cùng thứ hạng thi đua.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần của một loại thép được biểu diễn trong biểu đồ dưới đây:

Thành phần của một loại thép được biểu diễn trong biểu đồ dưới đây: (ảnh 1)
Khối lượng sắt trong một thanh thép nặng 1 kg là

953 g.

26 g.

21 g.

\[95,3{\rm{ g}}{\rm{.}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi: \[1{\rm{ kg}} = 1000{\rm{ g}}.\]

Khối lượng sắt trong thanh thép là: \[1000 \cdot 95,3\% = 953{\rm{ (g)}}{\rm{.}}\]

13. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(U = \left( {10{x^5}{y^3} - 25{x^3}{y^2} + 20{x^4}{y^3}} \right):\left( { - 5{x^2}{y^2}} \right)\) và \(V = 2{x^2}y\left( {x + 2} \right)\).

a) Hệ số cao nhất của của đa thức \(U\) là 5.

b) Giá trị của biểu thức \(U\) tại \(x = - 1\,;\,\,y = 2\) là 10.

c) Bậc của đa thức \(V\) là 4.

d) Tổng của hai đa thức \(U\) và \(V\) chia hết cho 5.

Xem đáp án

Đáp án:

a) Sai.

b) Sai.

c) Đúng.

d) Đúng.

⦁ Ta có \(U = \left( {10{x^5}{y^3} - 25{x^3}{y^2} + 20{x^4}{y^3}} \right):\left( { - 5{x^2}{y^2}} \right)\)

\[ = 10{x^5}{y^3}:\left( { - 5{x^2}{y^2}} \right) - 25{x^3}{y^2}:\left( { - 5{x^2}{y^2}} \right) + 20{x^4}{y^3}:\left( { - 5{x^2}{y^2}} \right)\]

\[ = - 2{x^3}y + 5x - 4{x^2}y\].

Khi đó, hệ số cao nhất của của đa thức \(U\) là \[ - 2\]. Do đó ý a) sai.

⦁ Thay \(x = - 1\,;\,\,y = 2\) vào biểu thức \(U\), ta có:

\(U = - 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^3} \cdot 2 + 5 \cdot \left( { - 1} \right) - 4 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} \cdot 2 = 4 - 5 - 8 = - 9.\)

Như vậy với \(x = - 1\,;\,\,y = 2\) thì \(U = - 9\). Do đó ý b) sai.

⦁ Ta có \(V = 2{x^2}y\left( {x + 2} \right)\)\( = 2{x^2}y \cdot x + 2{x^2}y \cdot 2\)\( = 2{x^3}y + 4{x^2}y\).

Khi đó, bậc của đa thức \(V\) là 4. Do đó ý c) đúng.

⦁ Ta có \[U + V = \left( { - 2{x^3}y + 5x - 4{x^2}y} \right) + \left( {2{x^3}y + 4{x^2}y} \right)\]

\[ = \left( { - 2{x^3}y + 2{x^3}y} \right) + 5x + \left( { - 4{x^2}y + 4{x^2}y} \right) = 5x.\]

Vì \[5x\,\, \vdots \,\,5\] nên \(\left( {U + V} \right)\,\, \vdots \,\,5\).

Như vậy, tổng của hai đa thức \(U\) và \(V\) chia hết cho 5. Do đó ý d) đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có đường cao \(AM\), \(N\) là trung điểm của \(AC\). Kẻ \(Ax\parallel BC\) cắt \(MN\) tại \(E\).

a) \(N\) là trung điểm của \(BC.\)

b) \(ME\parallel AB.\)

c) \(AE = \frac{1}{2}MC.\)

d) Tứ giác \(AECM\) là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:

a) Sai.

b) Đúng.

c) Sai.

d) Đúng.

Cho tam giác   A B C   cân tại   A   có đường cao   A M  ,   N   là trung điểm của   A C  . Kẻ   A x ∥ B C   cắt   M N   tại   E  .  a)   N   là trung điểm của   B C .    b)   M E ∥ A B .    c)   A E = 1 2 M C .    d) Tứ giác   A E C M   là hình chữ nhật. (ảnh 1)

⦁ Theo đề, tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có đường cao \(AM\) nên \(AM\) cũng là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\).

Suy ra \(M\) là trung điểm của \(BC.\) Do đó ý a) sai.

⦁ Ta có \(M\) là trung điểm của \(BC\), \(N\) là trung điểm của \(AB.\)

Do đó, \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) nên \(MN\parallel AB\) hay \(ME\parallel AB\). Do đó ý b) đúng.

⦁ Ta có \(AE\parallel BC\) và \(ME\parallel AB\) nên \(AEMB\) là hình bình hành.

Suy ra \(AE = MB\) mà \(MB = MC\) nên \(AE = MC.\) Do đó ý c) đúng.

⦁ Tứ giác \(AECM\) có \[AE\parallel CM\] (vì \(AE\parallel MC\)) và \(AE = MC.\)

Suy ra tứ giác \(AECM\) là hình bình hành.

Hình bình hành \(AECM\) có \(\widehat {AMC} = 90^\circ \) nên \(AECM\) là hình chữ nhật. Do đó ý d) đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \[T = \left( {{x^2} - 6x + 12} \right)\left( {x - 6} \right) - {\left( {x - 4} \right)^3}\]. Giá trị của biểu thức \[T\] bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: \[ - {\bf{8}}\].

Ta có \[T = \left( {{x^2} - 6x + 12} \right)\left( {x - 6} \right) - {\left( {x - 4} \right)^3}\]

\[ = {x^3} - 6{x^2} + 12x - 6{x^2} + 36x - 72 - \left( {{x^3} - 12{x^2} + 48x - 64} \right)\]

\[ = {x^3} - 12{x^2} - 48x - 72 - {x^3} + 12{x^2} - 48x + 64\]

\( = \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + \left( {12{x^2} - 12{x^2}} \right) + \left( {48x - 48x} \right) + \left( {64 - 72} \right)\)

\( = - 8\).

Vậy \(T = - 8.\)

16. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x\) thỏa mãn \({x^3} - 1 + \left( {1 - x} \right)\left( {x - 5} \right) = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 1.

Ta có: \({x^3} - 1 + \left( {1 - x} \right)\left( {x - 5} \right) = 0\)

\({x^3} - 1 + x - 5 - {x^2} + 5x = 0\)

\({x^3} - {x^2} + 6x - 6 = 0\)

\(\left( {x - 1} \right){x^2} + 6\left( {x - 1} \right) = 0\)

\(\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + 6} \right) = 0\)

\[x - 1 = 0\] (vì với mọi \(x \in \mathbb{R}\) thì \({x^2} \ge 0\) nên \({x^2} + 6 > 0\))

\(x = 1.\)

Vậy \(x = 1.\)

17. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\) trong hình vẽ dưới đây theo đơn vị độ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 105.

Xét tứ giác \[ABCD,\] ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \) (tổng các góc của một tứ giác).

Khi đó \(x + x + 100^\circ + 50^\circ = 360^\circ \) hay \(2x + 150^\circ = 360^\circ \)

Suy ra \(2x = 210^\circ \) nên \(x = 105^\circ .\)

18. Tự luận
1 điểm

Giữa hai điểm \(B\) và \(C\) bị ngăn cách bởi hồ nước (như hình vẽ).

Giữa hai điểm   B   và   C   bị ngăn cách bởi hồ nước (như hình vẽ).    Biết   K I = 25 m   và   K   là trung điểm của   A B ,     I   là trung điểm của   A C  . Xác định độ dài của   B C   mà không cần phải di chuyển qua hồ nước theo đơn vị mét. (ảnh 1)

Biết \(KI = 25{\rm{ m}}\) và \(K\) là trung điểm của \(AB,\) \(I\) là trung điểm của \(AC\). Xác định độ dài của \(BC\) mà không cần phải di chuyển qua hồ nước theo đơn vị mét.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 50.

Xét tam giác \(ABC\) có \(K\) là trung điểm của \(AB\); \(I\) là trung điểm của \(AC\).

Do đó, \(KI\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).

Suy ra \(KI = \frac{1}{2}BC\) hay \(BC = 2KI = 50{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Vậy độ dài của \(BC\) bằng \(50{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

19. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Quan sát biểu đồ sau:

(1,5 điểm) Quan sát biểu đồ sau:    (Nguồn: Hiệp hội Cà phê – Ca cao Việt Nam)  a) Biểu đồ trên là biểu đồ gì? Để thu được dữ liệu được biểu diễn ở biểu đồ trên, ta sử dụng phương pháp thu thập trực tiếp hay gián tiếp?  b) Lập bảng thống kê tương ứng cho dữ liệu trong biểu đồ trên. Nếu chọn một biểu đồ khác để biểu diễn dữ liệu đó, ta nên chọn loại biểu đồ gì?  c) Tìm ra một tháng trong sáu tháng cuối năm 2020 có sự gia tăng giá cà phê mạnh nhất so với cùng kì năm trước. (ảnh 1)

(Nguồn: Hiệp hội Cà phê – Ca cao Việt Nam)

a) Biểu đồ trên là biểu đồ gì? Để thu được dữ liệu được biểu diễn ở biểu đồ trên, ta sử dụng phương pháp thu thập trực tiếp hay gián tiếp?

b) Lập bảng thống kê tương ứng cho dữ liệu trong biểu đồ trên. Nếu chọn một biểu đồ khác để biểu diễn dữ liệu đó, ta nên chọn loại biểu đồ gì?

c) Tìm ra một tháng trong sáu tháng cuối năm 2020 có sự gia tăng giá cà phê mạnh nhất so với cùng kì năm trước.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Biểu đồ đã cho là biểu đồ đoạn thẳng.

Để thu được dữ liệu được biểu diễn ở biểu đồ trên, ta sử dụng phương pháp thu thập gián tiếp bằng cách truy cập website của Hiệp hội Cà phê – Ca cao Việt Nam.

b) Bảng thống kê tương ứng cho dữ liệu trong biểu đồ đã cho:

(1,5 điểm) Quan sát biểu đồ sau:    (Nguồn: Hiệp hội Cà phê – Ca cao Việt Nam)  a) Biểu đồ trên là biểu đồ gì? Để thu được dữ liệu được biểu diễn ở biểu đồ trên, ta sử dụng phương pháp thu thập trực tiếp hay gián tiếp?  b) Lập bảng thống kê tương ứng cho dữ liệu trong biểu đồ trên. Nếu chọn một biểu đồ khác để biểu diễn dữ liệu đó, ta nên chọn loại biểu đồ gì?  c) Tìm ra một tháng trong sáu tháng cuối năm 2020 có sự gia tăng giá cà phê mạnh nhất so với cùng kì năm trước. (ảnh 2)

Nếu chọn một biểu đồ khác để biểu diễn dữ liệu trên, ta nên chọn loại biểu đồ cột kép.

c) Ta có bảng thống kê bổ sung sự tăng giá mỗi tấn cà phê của năm 2020 so với năm 2019 như sau:

(1,5 điểm) Quan sát biểu đồ sau:    (Nguồn: Hiệp hội Cà phê – Ca cao Việt Nam)  a) Biểu đồ trên là biểu đồ gì? Để thu được dữ liệu được biểu diễn ở biểu đồ trên, ta sử dụng phương pháp thu thập trực tiếp hay gián tiếp?  b) Lập bảng thống kê tương ứng cho dữ liệu trong biểu đồ trên. Nếu chọn một biểu đồ khác để biểu diễn dữ liệu đó, ta nên chọn loại biểu đồ gì?  c) Tìm ra một tháng trong sáu tháng cuối năm 2020 có sự gia tăng giá cà phê mạnh nhất so với cùng kì năm trước. (ảnh 3)

Vậy, trong sáu tháng cuối năm 2020, tháng 12 có sự tăng giá cà phê mạnh nhất so với cùng kì năm trước.

20. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho tam giác \(ABC\) vuông ở \(A\). Gọi \(E\), \(G\), \(F\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,BC,\,\,AC.\) Từ \(E\) kẻ đường thẳng song song với \(BF\), đường thẳng này cắt \(GF\) tại \(I\).

a) Chứng minh tứ giác \(BEIF\) là hình bình hành.

b) Tìm điều kiện của tam giác \(ABC\) để tứ giác \(AGCI\) là hình vuông.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

(1,0 điểm) Cho tam giác   A B C   vuông ở   A  . Gọi   E  ,   G  ,   F   lần lượt là trung điểm của   A B , B C , A C .   Từ   E   kẻ đường thẳng song song với   B F  , đường thẳng này cắt   G F   tại   I  .  a) Chứng minh tứ giác   B E I F   là hình bình hành.  b) Tìm điều kiện của tam giác   A B C   để tứ giác   A G C I   là hình vuông. (ảnh 1)

a)

Vì \(G\), \(F\) lần lượt là trung điểm của \(BC\), \(AC\) nên \(GF\) là đường trung bình của tam giác \(ABC.\)

Suy ra \(GF\,{\rm{//}}\,AB\) nên \[BE\,{\rm{//}}\,IF\].

Tứ giác \(BEIF\)có \[BE\,{\rm{//}}\,IF\] (cmt) và \[BF\,{\rm{//}}\,IE\] (gt).

Do đó, tứ giác \(BEIF\) là hình bình hành.

b) Ta có \(GF\,{\rm{//}}\,AB\) và \(AC \bot AB\) nên \(AC \bot GF\).

Ta thấy \[IF = BE\] (vì tứ giác \(BEIF\) là hình bình hành).

Mà \(GF\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) nên \[GF = \frac{1}{2}AB = BE\].

Do đó, \[GF = IF = BE\] nên \(F\) là trung điểm của \(IG.\)

Tứ giác \(AGCI\) có hai đường chéo \(AC\) và \(IG\) cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Suy ra, tứ giác \(AGCI\) là hình bình hành.

Hình bình hành \(AGCI\) có hai đường chéo \(AC\) và \(IG\) vuông góc với nhau nên tứ giác \(AGCI\) là hình thoi.

Để tứ giác \(AGCI\) là hình vuông thì \(\widehat {AGC} = 90^\circ \).

Khi đó, tam giác \(ABC\) có \(\widehat {AGC} = 90^\circ \) nên tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\).

Vậy để tứ giác \(AGCI\) là hình vuông thì tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\).

21. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Lúc 6 giờ sáng, bạn Hải đi xe đạp từ điểm \[A\] đến trường (tại điểm \(B)\) phải leo lên và xuống một con dốc với đỉnh dốc tại điểm \[C\] (như hình vẽ).

(0,5 điểm) Lúc 6 giờ sáng, bạn Hải đi xe đạp từ điểm   A   đến trường (tại điểm   B )   phải leo lên và xuống một con dốc với đỉnh dốc tại điểm   C   (như hình vẽ).    Điểm   H   là một điểm thuộc đoạn thẳng   A B   sao cho   C H   đường là phân giác   ˆ A C B ,     A H = 0 , 32 k m   và   B H = 0 , 4 k m .   Biết bạn Hải đi xe đạp đến   C   lúc 6 giờ 30 phút với tốc độ trung bình lên dốc là   4 k m / h .   Hỏi bạn Hải đến trường lúc mấy giờ nếu tốc độ trung bình xuống dốc là   10 k m / h ? (ảnh 1)

Điểm \(H\) là một điểm thuộc đoạn thẳng \[AB\] sao cho \[CH\] đường là phân giác \(\widehat {ACB},\) \[AH = 0,32{\rm{\;km}}\] và \[BH = 0,4{\rm{\;km}}.\] Biết bạn Hải đi xe đạp đến \[C\] lúc 6 giờ 30 phút với tốc độ trung bình lên dốc là \[4{\rm{ km/h}}{\rm{.}}\] Hỏi bạn Hải đến trường lúc mấy giờ nếu tốc độ trung bình xuống dốc là \[10{\rm{ km/h}}\,?\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

(0,5 điểm) Lúc 6 giờ sáng, bạn Hải đi xe đạp từ điểm   A   đến trường (tại điểm   B )   phải leo lên và xuống một con dốc với đỉnh dốc tại điểm   C   (như hình vẽ).    Điểm   H   là một điểm thuộc đoạn thẳng   A B   sao cho   C H   đường là phân giác   ˆ A C B ,     A H = 0 , 32 k m   và   B H = 0 , 4 k m .   Biết bạn Hải đi xe đạp đến   C   lúc 6 giờ 30 phút với tốc độ trung bình lên dốc là   4 k m / h .   Hỏi bạn Hải đến trường lúc mấy giờ nếu tốc độ trung bình xuống dốc là   10 k m / h ? (ảnh 2)

Thời gian để bạn Hải đi từ \[A\] đến \[C\] là: \[6\] giờ \[30\] phút \( - \,\,6\) giờ \[ = 30\] phút \[ = 0,5\] giờ.

Quãng đường mà bạn Hải đi từ \[A\] đến \[C\] trong \(0,5\) giờ với tốc độ trung bình lên dốc 4 km/h là: \[AC = {S_{A \to C}} = 4 \cdot 0,5 = 2\] (km).

Xét \(\Delta ACB\) có \[CH\] là đường phân giác của \(\widehat {ACB},\) nên ta có:

\(\frac{{HA}}{{HB}} = \frac{{CA}}{{CB}}\) hay \(\frac{{0,32}}{{0,4}} = \frac{2}{{CB}}.\) Suy ra \(CB = \frac{{0,4 \cdot 2}}{{0,32}} = 2,5\) (km).

Thời gian để bạn Hải đi hết quãng đường \(2,5\,\,{\rm{km}}\) với tốc độ trung bình xuống dốc \[10{\rm{ km/h}}\] là: \(\frac{{2,5}}{{10}} = 0,25\) (giờ).

Như vậy, tổng thời gian bạn Hải đi từ \[A\] đến trường \[B\] là:

\[0,5 + 0,25 = 0,75\] (giờ) \[ = 45\] (phút).

Nếu tốc độ trung bình xuống dốc là 10 km/h thì bạn Hải đến trường lúc:

6 giờ + 45 phút = 6 giờ 45 phút.

Vậy nếu tốc độ trung bình xuống dốc là 10 km/h thì bạn Hải đến trường lúc 6 giờ 45 phút.