Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
21 câu hỏi
Kết quả của phép cộng hai đơn thức \(2x{y^2}z\) và \( - {x^2}yz\) là
Một đơn thức.
Một đa thức nhưng không phải đơn thức.
Một số.
Không xác định.
Phép cộng của hai đơn thức \(2x{y^2}z\) và \( - {x^2}yz\) là \(2x{y^2}z + \left( { - {x^2}yz} \right) = x{y^2}z.\)
Kết quả nhận được là \(x{y^2}z,\) đây một đơn thức.
Bậc của đa thức \(A = {x^6} + {y^5} + {x^4}{y^4} + 1\) là
4.
5.
6.
8.
• Đơn thức \({x^6}\) có bậc 6;• Đơn thức \({y^5}\) có bậc 5;
• Đơn thức \({x^4}{y^4}\) có bậc 8;• Đơn thức 1 có bậc 0.
Do đó, bậc của đa thức \(A\) là 8.
Đẳng thức nào sau đây là hằng đẳng thức?
\[4{a^2} - 1 = 3a\].
\[\left( {a + 2} \right)\left( {a - 2} \right) = {a^2} - 4\].
\[5a\; = 3a + 1\].
\[{a^2} - 1 = 2a + 1\].
Đẳng thức \[\left( {a + 2} \right)\left( {a - 2} \right) = {a^2} - 4\] là hằng đẳng thức.
Các đẳng thức \[4{a^2} - 1 = 3a\]; \[5a\; = 3a + 1\]; \[{a^2} - 1 = 2a + 1\] không là hằng đẳng thức (vì khi ta thay \(x = 0\) thì hai vế của mỗi đẳng thức không bằng nhau).
Phân tích đa thức \[\left( {{x^2} + 4x + 4} \right) - \left( {x + 2} \right)\] thành nhân tử ta được
\[\left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right)\].
\[x\left( {x + 2} \right)\].
\[x\left( {x + 3} \right)\].
\[\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \[\left( {{x^2} + 4x + 4} \right) - \left( {x + 2} \right)\]
\[ = \,{\left( {x + 2} \right)^2}\, - \,\left( {x + 2} \right)\]
\[ = \,\left( {x + 2} \right)\left( {x + 2 - 1} \right)\]
\[ = \,\left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right)\].
Tứ giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau là
hình vuông.
hình chữ nhật.
hình thoi.
hình thang.
Hình vuông có 4 cạnh đều bằng nhau và 4 góc đều bằng nhau (các góc đều là góc vuông).
Do đó, tứ giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau là hình vuông.
hình thang cân.
hình chữ nhật.
hình bình hành.
hình thoi.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?
Đường trung bình của tam giác là đường nối hai cạnh của tam giác.
Đường trung bình của tam giác là đoạn nối trung điểm hai cạnh của tam giác.
Trong một tam giác chỉ có một đường trung bình.
Đường trung bình của tam giác là đường nối từ một đỉnh đến trung điểm cạnh đối diện.
Đáp án đúng là: B
Đường trung bình của tam giác là đoạn nối trung điểm hai cạnh của tam giác.
Cho hình vẽ bên, biết \(DE\,{\rm{//}}\,AC.\) Tỉ số nào sau đây là đúng?

\(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{BE}}{{BC}}.\)
\(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{BE}}{{EC}}.\)
\(\frac{{DE}}{{AC}} = \frac{{BC}}{{BE}}.\)
\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{BC}}{{EC}}.\)
Đáp án đúng là: B
Xét \(\Delta ABC\) với \(DE\,{\rm{//}}\,AC,\) ta có: \(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{BE}}{{EC}}\) (định lí Thalès).
Tìm tài liệu có sẵn trên Internet.
Quan sát.
Tìm thông tin từ trong sách, báo.
Tin tức từ TV.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Quan sát là hình thức thu thập dữ liệu trực tiếp.
Trước trận tứ kết World Cup 2022, một website điện tử đã khảo sát độc giả với câu hỏi “Theo bạn, đội bóng nào sẽ vô địch World Cup 2022?”. Dữ liệu mà website thu được là
Số liệu rời rạc.
Dữ liệu không là số, có thể sắp thứ tự.
Số liệu liên tục.
Dữ liệu không là số, không thể sắp thứ tự.
Đáp án đúng là: D
Dữ liệu mà website thu được là dữ liệu không là số, không thể sắp thứ tự.
Cho biểu đồ sau:

Hỏi tuần nào mà hai lớp 8A và 8B có cùng thứ hạng thi đua?
Tuần 1.
Tuần 2.
Tuần 3.
Tuần 4.
Đáp án đúng là: B
Quan sát biểu đồ, ta thấy tuần 2 cả hai lớp 8A và 8B có cùng thứ hạng thi đua.
Thành phần của một loại thép được biểu diễn trong biểu đồ dưới đây:

953 g.
26 g.
21 g.
\[95,3{\rm{ g}}{\rm{.}}\]
Đáp án đúng là: A
Đổi: \[1{\rm{ kg}} = 1000{\rm{ g}}.\]
Khối lượng sắt trong thanh thép là: \[1000 \cdot 95,3\% = 953{\rm{ (g)}}{\rm{.}}\]
Cho đa thức \(U = \left( {10{x^5}{y^3} - 25{x^3}{y^2} + 20{x^4}{y^3}} \right):\left( { - 5{x^2}{y^2}} \right)\) và \(V = 2{x^2}y\left( {x + 2} \right)\).
a) Hệ số cao nhất của của đa thức \(U\) là 5.
b) Giá trị của biểu thức \(U\) tại \(x = - 1\,;\,\,y = 2\) là 10.
c) Bậc của đa thức \(V\) là 4.
d) Tổng của hai đa thức \(U\) và \(V\) chia hết cho 5.
Đáp án:
a) Sai.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Đúng.
⦁ Ta có \(U = \left( {10{x^5}{y^3} - 25{x^3}{y^2} + 20{x^4}{y^3}} \right):\left( { - 5{x^2}{y^2}} \right)\)
\[ = 10{x^5}{y^3}:\left( { - 5{x^2}{y^2}} \right) - 25{x^3}{y^2}:\left( { - 5{x^2}{y^2}} \right) + 20{x^4}{y^3}:\left( { - 5{x^2}{y^2}} \right)\]
\[ = - 2{x^3}y + 5x - 4{x^2}y\].
Khi đó, hệ số cao nhất của của đa thức \(U\) là \[ - 2\]. Do đó ý a) sai.
⦁ Thay \(x = - 1\,;\,\,y = 2\) vào biểu thức \(U\), ta có:
\(U = - 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^3} \cdot 2 + 5 \cdot \left( { - 1} \right) - 4 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} \cdot 2 = 4 - 5 - 8 = - 9.\)
Như vậy với \(x = - 1\,;\,\,y = 2\) thì \(U = - 9\). Do đó ý b) sai.
⦁ Ta có \(V = 2{x^2}y\left( {x + 2} \right)\)\( = 2{x^2}y \cdot x + 2{x^2}y \cdot 2\)\( = 2{x^3}y + 4{x^2}y\).
Khi đó, bậc của đa thức \(V\) là 4. Do đó ý c) đúng.
⦁ Ta có \[U + V = \left( { - 2{x^3}y + 5x - 4{x^2}y} \right) + \left( {2{x^3}y + 4{x^2}y} \right)\]
\[ = \left( { - 2{x^3}y + 2{x^3}y} \right) + 5x + \left( { - 4{x^2}y + 4{x^2}y} \right) = 5x.\]
Vì \[5x\,\, \vdots \,\,5\] nên \(\left( {U + V} \right)\,\, \vdots \,\,5\).
Như vậy, tổng của hai đa thức \(U\) và \(V\) chia hết cho 5. Do đó ý d) đúng.
Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có đường cao \(AM\), \(N\) là trung điểm của \(AC\). Kẻ \(Ax\parallel BC\) cắt \(MN\) tại \(E\).
a) \(N\) là trung điểm của \(BC.\)
b) \(ME\parallel AB.\)
c) \(AE = \frac{1}{2}MC.\)
d) Tứ giác \(AECM\) là hình chữ nhật.
Hướng dẫn giải
Đáp án:
a) Sai.
b) Đúng.
c) Sai.
d) Đúng.

⦁ Theo đề, tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có đường cao \(AM\) nên \(AM\) cũng là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\).
Suy ra \(M\) là trung điểm của \(BC.\) Do đó ý a) sai.
⦁ Ta có \(M\) là trung điểm của \(BC\), \(N\) là trung điểm của \(AB.\)
Do đó, \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) nên \(MN\parallel AB\) hay \(ME\parallel AB\). Do đó ý b) đúng.
⦁ Ta có \(AE\parallel BC\) và \(ME\parallel AB\) nên \(AEMB\) là hình bình hành.
Suy ra \(AE = MB\) mà \(MB = MC\) nên \(AE = MC.\) Do đó ý c) đúng.
⦁ Tứ giác \(AECM\) có \[AE\parallel CM\] (vì \(AE\parallel MC\)) và \(AE = MC.\)
Suy ra tứ giác \(AECM\) là hình bình hành.
Hình bình hành \(AECM\) có \(\widehat {AMC} = 90^\circ \) nên \(AECM\) là hình chữ nhật. Do đó ý d) đúng.
Cho biểu thức \[T = \left( {{x^2} - 6x + 12} \right)\left( {x - 6} \right) - {\left( {x - 4} \right)^3}\]. Giá trị của biểu thức \[T\] bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp số: \[ - {\bf{8}}\].
Ta có \[T = \left( {{x^2} - 6x + 12} \right)\left( {x - 6} \right) - {\left( {x - 4} \right)^3}\]
\[ = {x^3} - 6{x^2} + 12x - 6{x^2} + 36x - 72 - \left( {{x^3} - 12{x^2} + 48x - 64} \right)\]
\[ = {x^3} - 12{x^2} - 48x - 72 - {x^3} + 12{x^2} - 48x + 64\]
\( = \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + \left( {12{x^2} - 12{x^2}} \right) + \left( {48x - 48x} \right) + \left( {64 - 72} \right)\)
\( = - 8\).
Vậy \(T = - 8.\)
Tìm giá trị của \(x\) thỏa mãn \({x^3} - 1 + \left( {1 - x} \right)\left( {x - 5} \right) = 0\).
Hướng dẫn giải
Đáp số: 1.
Ta có: \({x^3} - 1 + \left( {1 - x} \right)\left( {x - 5} \right) = 0\)
\({x^3} - 1 + x - 5 - {x^2} + 5x = 0\)
\({x^3} - {x^2} + 6x - 6 = 0\)
\(\left( {x - 1} \right){x^2} + 6\left( {x - 1} \right) = 0\)
\(\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + 6} \right) = 0\)
\[x - 1 = 0\] (vì với mọi \(x \in \mathbb{R}\) thì \({x^2} \ge 0\) nên \({x^2} + 6 > 0\))
\(x = 1.\)
Vậy \(x = 1.\)
Tìm \(x\) trong hình vẽ dưới đây theo đơn vị độ.

Hướng dẫn giải
Đáp số: 105.
Xét tứ giác \[ABCD,\] ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \) (tổng các góc của một tứ giác).
Khi đó \(x + x + 100^\circ + 50^\circ = 360^\circ \) hay \(2x + 150^\circ = 360^\circ \)
Suy ra \(2x = 210^\circ \) nên \(x = 105^\circ .\)
Giữa hai điểm \(B\) và \(C\) bị ngăn cách bởi hồ nước (như hình vẽ).

Biết \(KI = 25{\rm{ m}}\) và \(K\) là trung điểm của \(AB,\) \(I\) là trung điểm của \(AC\). Xác định độ dài của \(BC\) mà không cần phải di chuyển qua hồ nước theo đơn vị mét.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 50.
Xét tam giác \(ABC\) có \(K\) là trung điểm của \(AB\); \(I\) là trung điểm của \(AC\).
Do đó, \(KI\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).
Suy ra \(KI = \frac{1}{2}BC\) hay \(BC = 2KI = 50{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Vậy độ dài của \(BC\) bằng \(50{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
(1,5 điểm) Quan sát biểu đồ sau:

(Nguồn: Hiệp hội Cà phê – Ca cao Việt Nam)
a) Biểu đồ trên là biểu đồ gì? Để thu được dữ liệu được biểu diễn ở biểu đồ trên, ta sử dụng phương pháp thu thập trực tiếp hay gián tiếp?
b) Lập bảng thống kê tương ứng cho dữ liệu trong biểu đồ trên. Nếu chọn một biểu đồ khác để biểu diễn dữ liệu đó, ta nên chọn loại biểu đồ gì?
c) Tìm ra một tháng trong sáu tháng cuối năm 2020 có sự gia tăng giá cà phê mạnh nhất so với cùng kì năm trước.
Hướng dẫn giải
a) Biểu đồ đã cho là biểu đồ đoạn thẳng.
Để thu được dữ liệu được biểu diễn ở biểu đồ trên, ta sử dụng phương pháp thu thập gián tiếp bằng cách truy cập website của Hiệp hội Cà phê – Ca cao Việt Nam.
b) Bảng thống kê tương ứng cho dữ liệu trong biểu đồ đã cho:

Nếu chọn một biểu đồ khác để biểu diễn dữ liệu trên, ta nên chọn loại biểu đồ cột kép.
c) Ta có bảng thống kê bổ sung sự tăng giá mỗi tấn cà phê của năm 2020 so với năm 2019 như sau:

Vậy, trong sáu tháng cuối năm 2020, tháng 12 có sự tăng giá cà phê mạnh nhất so với cùng kì năm trước.
(1,0 điểm) Cho tam giác \(ABC\) vuông ở \(A\). Gọi \(E\), \(G\), \(F\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,BC,\,\,AC.\) Từ \(E\) kẻ đường thẳng song song với \(BF\), đường thẳng này cắt \(GF\) tại \(I\).
a) Chứng minh tứ giác \(BEIF\) là hình bình hành.
b) Tìm điều kiện của tam giác \(ABC\) để tứ giác \(AGCI\) là hình vuông.
Hướng dẫn giải

a)
Vì \(G\), \(F\) lần lượt là trung điểm của \(BC\), \(AC\) nên \(GF\) là đường trung bình của tam giác \(ABC.\)
Suy ra \(GF\,{\rm{//}}\,AB\) nên \[BE\,{\rm{//}}\,IF\].
Tứ giác \(BEIF\)có \[BE\,{\rm{//}}\,IF\] (cmt) và \[BF\,{\rm{//}}\,IE\] (gt).
Do đó, tứ giác \(BEIF\) là hình bình hành.
b) Ta có \(GF\,{\rm{//}}\,AB\) và \(AC \bot AB\) nên \(AC \bot GF\).
Ta thấy \[IF = BE\] (vì tứ giác \(BEIF\) là hình bình hành).
Mà \(GF\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) nên \[GF = \frac{1}{2}AB = BE\].
Do đó, \[GF = IF = BE\] nên \(F\) là trung điểm của \(IG.\)
Tứ giác \(AGCI\) có hai đường chéo \(AC\) và \(IG\) cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Suy ra, tứ giác \(AGCI\) là hình bình hành.
Hình bình hành \(AGCI\) có hai đường chéo \(AC\) và \(IG\) vuông góc với nhau nên tứ giác \(AGCI\) là hình thoi.
Để tứ giác \(AGCI\) là hình vuông thì \(\widehat {AGC} = 90^\circ \).
Khi đó, tam giác \(ABC\) có \(\widehat {AGC} = 90^\circ \) nên tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\).
Vậy để tứ giác \(AGCI\) là hình vuông thì tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\).
(0,5 điểm) Lúc 6 giờ sáng, bạn Hải đi xe đạp từ điểm \[A\] đến trường (tại điểm \(B)\) phải leo lên và xuống một con dốc với đỉnh dốc tại điểm \[C\] (như hình vẽ).

Điểm \(H\) là một điểm thuộc đoạn thẳng \[AB\] sao cho \[CH\] đường là phân giác \(\widehat {ACB},\) \[AH = 0,32{\rm{\;km}}\] và \[BH = 0,4{\rm{\;km}}.\] Biết bạn Hải đi xe đạp đến \[C\] lúc 6 giờ 30 phút với tốc độ trung bình lên dốc là \[4{\rm{ km/h}}{\rm{.}}\] Hỏi bạn Hải đến trường lúc mấy giờ nếu tốc độ trung bình xuống dốc là \[10{\rm{ km/h}}\,?\]
Hướng dẫn giải

Thời gian để bạn Hải đi từ \[A\] đến \[C\] là: \[6\] giờ \[30\] phút \( - \,\,6\) giờ \[ = 30\] phút \[ = 0,5\] giờ.
Quãng đường mà bạn Hải đi từ \[A\] đến \[C\] trong \(0,5\) giờ với tốc độ trung bình lên dốc 4 km/h là: \[AC = {S_{A \to C}} = 4 \cdot 0,5 = 2\] (km).
Xét \(\Delta ACB\) có \[CH\] là đường phân giác của \(\widehat {ACB},\) nên ta có:
\(\frac{{HA}}{{HB}} = \frac{{CA}}{{CB}}\) hay \(\frac{{0,32}}{{0,4}} = \frac{2}{{CB}}.\) Suy ra \(CB = \frac{{0,4 \cdot 2}}{{0,32}} = 2,5\) (km).
Thời gian để bạn Hải đi hết quãng đường \(2,5\,\,{\rm{km}}\) với tốc độ trung bình xuống dốc \[10{\rm{ km/h}}\] là: \(\frac{{2,5}}{{10}} = 0,25\) (giờ).
Như vậy, tổng thời gian bạn Hải đi từ \[A\] đến trường \[B\] là:
\[0,5 + 0,25 = 0,75\] (giờ) \[ = 45\] (phút).
Nếu tốc độ trung bình xuống dốc là 10 km/h thì bạn Hải đến trường lúc:
6 giờ + 45 phút = 6 giờ 45 phút.
Vậy nếu tốc độ trung bình xuống dốc là 10 km/h thì bạn Hải đến trường lúc 6 giờ 45 phút.








