Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 870 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các biểu thức: \[{x^2} + {y^2};\] \[2\,\,025;\] \[\frac{3}{x} + y;\] \[\frac{x}{y} + \frac{1}{5}x;\] \[\frac{x}{2} + xyz;\] \[4 + x\sqrt {yz} \] có bao nhiêu đa thức?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Có ba đa thức là: \[{x^2} + {y^2};\] \[2\,\,025;\] \[\frac{x}{2} + xyz.\]

Các biểu thức \[\frac{3}{x} + y;\] \[\frac{x}{y} + \frac{1}{5}x\] không phải đa thức do có chứa biến ở dưới mẫu.

Biểu thức \[4 + x\sqrt {yz} \] không phải đa thức do có chứa biến ở dưới dấu căn bậc hai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn thức \[6{x^4}{y^3}\] chia hết cho đơn thức nào sau đây?

\[6{x^4}{y^3}z\].

\[4{x^5}y\].

\[2{x^3}\].

\[3{x^4}{y^4}\].

Xem đáp án

Đơn thức \[6{x^4}{y^3}\] chia hết cho đơn thức \[2{x^3}\] (vì số mũ ở mỗi biến của đơn thức \[6{x^4}{y^3}\] đều lớn hơn số mũ ở mỗi biến của đơn thức \[2{x^3}\]).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

\({\left( { - x - 3} \right)^2} = {\left( {x + 3} \right)^2}.\)

\({\left( {x - 2} \right)^2} = {x^2} - 4.\)

\({\left( {y - 2} \right)^3} = {\left( {2 - y} \right)^3}.\)

\({\left( {x - 3} \right)^2} = - {\left( {3 - x} \right)^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({\left( { - x - 3} \right)^2} = {\left[ { - \left( {x + 3} \right)} \right]^2} = {\left( {x + 3} \right)^2}.\)

 
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích đa thức \({x^5} - {x^3} - {x^2} + 1\) thành nhân tử ta được

\[{\left( {x + 1} \right)^2}\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right).\]

\[{\left( {x + 1} \right)^2}\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right).\]

\[{\left( {x - 1} \right)^2}\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right).\]

\[{\left( {x - 1} \right)^2}\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right).\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \({x^5} - {x^3} - {x^2} + 1\)

\( = \left( {{x^5} - {x^3}} \right) - \left( {{x^2} - 1} \right)\)

\[ = {x^3}\left( {{x^2} - 1} \right) - \left( {{x^2} - 1} \right)\]

\[ = \left( {{x^2} - 1} \right)\left( {{x^3} - 1} \right)\]

\[ = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)\]

\[ = {\left( {x - 1} \right)^2}\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right).\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là sai?

Hình vuông là hình chữ nhật có hai cạnh bên bằng nhau.

Hình vuông là hình chữ nhật nhưng không là hình thoi.

Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau vuông góc với nhau.

Hình vuông có hai đường chéo là phân giác các góc trong hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi.

Do đó, nhận định ở phương án B là sai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình vẽ sau:

Cho các hình vẽ sau: Trong các hình sau, những hình nào là hình vuông? (ảnh 1)

Trong các hình sau, những hình nào là hình vuông?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Hình 1 có 4 góc vuông nên là hình chữ nhật.

Hình 2 có 3 góc vuông và hai đường chéo vuông góc với nhau nên là hình vuông.

Hình 3 có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và hai đường chéo này vuông góc với nhau nên là hình thoi.

Hình 4 có 4 cạnh bằng nhau nên là hình thoi.

Vậy trong các hình đã cho, Hình 2 là hình vuông.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\,\,AC\) như hình vẽ.

Điền vào chỗ chấm: \[MN\] là ............ của tam giác \[ABC\].

Cho tam giác \[ABC\] có \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\,\,AC\) như hình vẽ.Điền vào chỗ chấm: \[MN\] là ............ của tam giác \[ABC\]. (ảnh 1)

đường trung tuyến.

đường trung bình.

đường phân giác.

đường trung trực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\,\,AC\) nên \[MN\] là đường trung bình của tam giác \[ABC\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên, biết \[MN\,{\rm{//}}\,BC,\] \[NP\,{\rm{//}}\,AB\,.\]

Cho hình vẽ bên, biết \[MN\,{\rm{//}}\,BC,\] \[NP\,{\rm{//}}\,AB\,.\] Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\frac{{AM}}{{MN}} = \frac{{AB}}{{BC}}.\)

\(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{BP}}{{BC}}.\)

\(\frac{{CP}}{{BP}} = \frac{{CN}}{{AN}}.\)

\(\frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{NP}}{{AB}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét \(\Delta ABC\) với \[MN\,{\rm{//}}\,BC,\] ta có:

⦁ \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{AN}}{{AC}}\) (hệ quả của định lí Thalès). Suy ra \(\frac{{AM}}{{MN}} = \frac{{AB}}{{BC}}.\) Do đó A là khẳng định đúng.

Xét \(\Delta ABC\) với \[NP\,{\rm{//}}\,AB\,,\] ta có:

⦁ \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{BP}}{{BC}}\) (hệ quả của định lí Thalès). Do đó B là khẳng định đúng.

⦁ \(\frac{{CP}}{{BP}} = \frac{{CN}}{{AN}}\) (định lí Thalès). Do đó C là khẳng định đúng.

⦁ \(\frac{{CN}}{{AC}} = \frac{{NP}}{{AB}}\) (hệ quả của định lí Thalès).

Ta có \(AN \ne CN\) nên \(\frac{{AN}}{{AC}} \ne \frac{{CN}}{{AC}}\).

Mà \(\frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{AN}}{{AC}}\) và \(\frac{{CN}}{{AC}} = \frac{{NP}}{{AB}}\) nên \(\frac{{MN}}{{BC}} \ne \frac{{NP}}{{AB}}.\) Do đó D là khẳng định sai.

Vậy ta chọn phương án D.

 
9. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào là thu thập dữ liệu gián tiếp? 

Phỏng vấn các bạn học sinh về tình hình bạo lực học đường.

Lập phiếu hỏi về các món ăn mà các bạn học sinh trong lớp yêu thích.

Tìm hiểu trên mạng Internet về số ca mắc bệnh COVID-19 ở Việt Nam.

Làm thí nghiệm để xác định tính chất hóa học của oxygen.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Trường hợp tìm hiểu trên mạng Internet về số ca mắc bệnh COVID-19 ở Việt Nam là phương pháp thu thập gián tiếp.

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Số lượng học sinh của hai lớp 8A và 8B được biểu diễn trong biểu đồ sau:
Số lượng học sinh của hai lớp 8A và 8B được biểu diễn trong biểu đồ sau: (ảnh 1)

Nhận xét nào sau đây là đúng?

Lớp 8B có nhiều học sinh hơn lớp 8A.

Lớp 8A có 34 học sinh.

Lớp 8B có 35 học sinh.

Lớp 8B có ít học sinh hơn lớp 8A.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Số học sinh lớp 8A là:  (học sinh).

Số học sinh lớp 8B là:  (học sinh).

Vì  nên số học sinh lớp 8B có nhiều học sinh hơn lớp 8A.
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên là biểu đồ về diện tích các châu lục trên thế giới. Hỏi Châu Mỹ chiếm bao nhiêu phần trăm tổng diện tích của cả sáu châu lục đó?

\(28\% \).

\(7\% \).

\(20\% \).

\(30\% \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào biểu đồ, ta thấy Châu Mỹ chiếm \(28\% \) tổng diện tích của cả sáu châu lục đó.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Biều đồ cột ở hình bên dưới thống kê mực nước cao nhất của sông Đà tại tạm Hòa Bình trong các năm 2015, 2018, 2019, 2020, 2021.

Biều đồ cột ở hình bên dưới thống kê mực nước cao nhất của sông Đà tại tạm Hòa Bình trong các năm 2015, 2018, 2019, 2020, 2021.(Nguồn: Niên giám thống kê 2021)Hỏi năm 2021 mực nước cao nhất  (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê 2021)

Hỏi năm 2021 mực nước cao nhất của sông Đà tại trạm Hoài Bình đã giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2019? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

\[92,25\% \].

\(52,25\% \).

\(7,75\% \).

\(72,75\% \).

Xem đáp án

Tỉ lệ phần trăm mực nước cao nhất của sông Đà tại trạm Hòa Bình năm 2021 so với năm 2019 là:

\[\frac{{1{\rm{ }}273}}{{1{\rm{ }}380}}.100\% \approx 92,25\% \]

Do đó, năm 2021 mực nước cao nhất của sông Đà tại trạm Hòa Bình đã giảm \[100\% - 92,25\% = 7,75\% \] so với năm 2019.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức:

\(A = 2xy\left( {x{y^2} - 3{x^2}y + 1} \right)\) và \[B = \left( {12{x^4}{y^5} - 36{x^5}{y^4} + 6{x^3}{y^3}} \right):6{x^2}{y^2}.\]

Đa thức \(M\) thỏa mãn \(A = M + B.\)

a) Bậc của đa thức \[A\] là 8.

b) Hệ số tự do của đa thức \(B\) là 2.

c) Giá trị của biểu thức \(B\) tại \[x = - 1\,;\,\,y = 1\] là 12.

d) \(M\)là một đơn thức.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:

a) Đúng.

b) Sai.

c) Sai.

d) Đúng.

⦁ Ta có \(A = 2xy\left( {x{y^2} - 3{x^2}y + 1} \right)\)

\( = 2{x^2}{y^3} - 6{x^3}{y^2} + 2xy\).

Đa thức \[A\] có bậc là 8. Do đó ý a) đúng.

⦁ Ta có \[B = \left( {12{x^4}{y^5} - 36{x^5}{y^4} + 6{x^3}{y^3}} \right):6{x^2}{y^2}\]

\[ = 12{x^4}{y^5}:\left( {6{x^2}{y^2}} \right) - 36{x^5}{y^4}:\left( {6{x^2}{y^2}} \right) + 6{x^3}{y^3}:\left( {6{x^2}{y^2}} \right)\]

\[ = 2{x^2}{y^3} - 6{x^3}{y^2} + xy\].

Khi đó, hệ số tự do của đa thức \(B\) là 0. Do đó ý b) sai.

⦁ Thay \[x = - 1\,;\,\,y = 1\] vào biểu thức \(B\), ta có:

\[B = 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} \cdot {1^3} - 6 \cdot {\left( { - 1} \right)^3} \cdot {1^2} + \left( { - 1} \right) \cdot 1 = 2 + 6 - 1 = 7\].

Vậy với \[x = - 1\,;\,\,y = 1\] thì \(B = 7\). Do đó ý c) sai.

⦁ Ta có \(A = M + B\)

Suy ra \(M = A - B\)

\( = 2{x^2}{y^3} - 6{x^3}{y^2} + 2xy - \left( {2{x^2}{y^3} - 6{x^3}{y^2} + xy} \right)\)

\( = 2{x^2}{y^3} - 6{x^3}{y^2} + 2xy - 2{x^2}{y^3} + 6{x^3}{y^2} - xy\)

\( = \left( {2{x^2}{y^3} - 2{x^2}{y^3}} \right) + \left( { - 6{x^3}{y^2} + 6{x^3}{y^2}} \right) + \left( {2xy - xy} \right)\)\( = xy.\)

Như vậy, \(M\) là một đơn thức. Do đó ý d) đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có đường cao \(AH\). Kẻ \(HE \bot AB\) tại \(E\) kéo dài lấy \(ME = HE\). Kẻ \(HF \bot AC\) tại \(F\), kéo dài \(HF\) lấy \(FN = FH\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(MN\).

a) \(AB\) là trung trực của \(NH.\)

b) \(EF\parallel MN.\)

c) \(\Delta AMN\) cân tại \(M.\)

d) \(AI \bot EF.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án:

a) Sai.

b) Đúng.

c) Sai.

d) Đúng.

Cho tam giác   A B C   có đường cao   A H  . Kẻ   H E ⊥ A B   tại   E   kéo dài lấy   M E = H E  . Kẻ   H F ⊥ A C   tại   F  , kéo dài   H F   lấy   F N = F H  . Gọi   I   là trung điểm của   M N  .  a)   A B   là trung trực của   N H .    b)   E F ∥ M N .    c)   Δ A M N   cân tại   M .    d)   A I ⊥ E F . (ảnh 1)

⦁ Ta có \(HE \bot AB\) tại \(E\) và \(ME = EH\).

Do đó, \(AB\) là trung trực của \(MH.\)

Lại có \(HF \bot AC\) tại \(F\) và \(FN = FH\).

Như vậy, \(AC\) là trung trực của \(NH.\) Do đó ý a) sai.

⦁ Xét tam giác \(MHN\) có \(E\) là trung điểm của \(MH\) và \(F\) là trung điểm của \(HN.\)

Do đó, \(EF\) là đường trung bình của tam giác \(HNM\).

Suy ra \(EF\parallel MN.\) Do đó ý b) đúng.

⦁ Xét \(\Delta EAH\) và \(\Delta EAM\) có: \(AE\) chung; \(ME = EH\) nên \(\Delta EAH = \Delta EAM\) (hai cạnh góc vuông)

Suy ra \(AM = AH\) (hai cạnh tương ứng).(1)

Tương tự, ta chứng minh \(\Delta FAH = \Delta FAN\) (hai cạnh góc vuông)

Suy ra \(AN = AH\) (hai cạnh tương ứng).(2)

Từ (1) và (2) suy ra \(AM = AN\) nên tam giác \(AMN\) cân tại \(A.\) Do đó ý c) sai.

⦁ Vì \(I\) là trung điểm của \(MN\) mà tam giác \(AMN\) cân tại \(A\) nên\(AI\) là đường cao của \(\Delta AMN.\)

Mà \(EF\parallel MN\) (cmt) nên \(AI \bot EF.\) Do đó ý d) đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \[S = \left( {2x + 3} \right)\left( {4{x^2} - 6x + 9} \right) - 2\left( {4{x^3} - 1} \right)\]. Giá trị của biểu thức \[S\] bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 29.

Ta có \[S = \left( {2x + 3} \right)\left( {4{x^2} - 6x + 9} \right) - 2\left( {4{x^3} - 1} \right)\]

\[ = {\left( {2x} \right)^3} + {3^3} - 8{x^3} + 2\]\[ = 8{x^3} + 27 - 8{x^3} + 2\]

\[ = \left( {8{x^3} - 8{x^3}} \right) + \left( {27 + 2} \right) = 29.\]

Vậy \(S = 29.\)

16. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \[a\] để biểu thức \[4{x^2} - 20x + 5a\] là bình phương của một hiệu.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 5.

Ta có \[4{x^2} - 20x + 5a\]

\[ = {\left( {2x} \right)^2} - 2 \cdot 2x \cdot 5 + {5^2} + 5a - 25\]

\[ = {\left( {2x - 5} \right)^2} + 5a - 25\].

Để \[4{x^2} - 20x + 5a\] là bình phương của một hiệu thì \[5a - 25 = 0\] hay \[a = 5\].

17. Tự luận
1 điểm

Tứ giác \[ABCD\] có số đo các góc \[\widehat A\,,\,\,\widehat B\,,\,\,\widehat C\,,\,\,\widehat D\] tỉ lệ thuận với \[4\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,6.\] Tính số đo \[\widehat {A\,\,}\] theo đơn vị độ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 80.

Tứ giác \[ABCD\] có \[\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \] (tổng các góc của một tứ giác).

Vì tứ giác \[ABCD\] có số đo các góc \[\widehat A\,,\,\,\widehat B\,,\,\,\widehat C\,,\,\,\widehat D\] tỉ lệ thuận với \[4;\,\,3;\,\,5;\,\,6\] nên \[\frac{{\widehat A}}{4} = \frac{{\widehat B}}{3} = \frac{{\widehat C}}{5} = \frac{{\widehat D}}{6}.\]

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{{\widehat A}}{4} = \frac{{\widehat B}}{3} = \frac{{\widehat C}}{5} = \frac{{\widehat D}}{6} = \frac{{\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D}}{{4 + 3 + 5 + 6}} = \frac{{360^\circ }}{{18}} = 20^\circ \].

Do đó \[\widehat A = 20^\circ \cdot 4 = 80^\circ .\]

18. Tự luận
1 điểm

Một người cắm một cái cọc vuông góc với mặt đất sao cho bóng của đỉnh cọc trùng với bóng của ngọn cây. Biết cọc cao \[1,5\,\,{\rm{m}}\] so với mặt đất, chân cọc cách gốc cây \[8\,\,{\rm{m}}\] và cách bóng của đỉnh cọc \[2\,\,{\rm{m}}.\] Tính chiều cao của cây theo đơn vị m (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: \[{\bf{7}},{\bf{5}}\].

Ta có \(AB \bot AE;\,\,CD \bot AE\) nên \(CD\,{\rm{//}}\,AB\).

Xét tam giác \(ABE\) có \(CD\,{\rm{//}}\,AB\), ta có: \[\,\frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{EC}}{{EA}}\] (hệ quả của định lí Thalès).

Hay \[\frac{{1,5}}{{AB}} = \frac{2}{{2 + 8}}\] suy ra \[AB = 7,5\,\,{\rm{m}}\,{\rm{.}}\]

Vậy chiều cao của cây là \[7,5\,\,{\rm{m}}\,{\rm{.}}\]

19. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Biểu đồ cột kép ở hình bên dưới biểu diễn trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I của giai đoạn 2020 – 2022 của nước ta.

(1,5 điểm) Biểu đồ cột kép ở hình bên dưới biểu diễn trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I của giai đoạn 2020 – 2022 của nước ta.(Nguồn: Tổng cục Hải quan)a) Lập bảng  (ảnh 1)

(Nguồn: Tổng cục Hải quan)

a) Lập bảng thống kê trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I của giai đoạn 2020 – 2022 (đơn vị: tỉ USD) theo mẫu sau:

(1,5 điểm) Biểu đồ cột kép ở hình bên dưới biểu diễn trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I của giai đoạn 2020 – 2022 của nước ta.(Nguồn: Tổng cục Hải quan)a) Lập bảng  (ảnh 2)

b) Giá trị xuất khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I năm 2021 tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm so với quý I năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Từ biểu đồ cột kép, ta hoàn thành được bảng thống kê như sau:

(1,5 điểm) Biểu đồ cột kép ở hình bên dưới biểu diễn trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I của giai đoạn 2020 – 2022 của nước ta.(Nguồn: Tổng cục Hải quan)a) Lập bảng  (ảnh 3)

b) Ta thấy trị giá xuất khẩu hàng hóa của quý I/2021 lớn hơn trị giá xuất khẩu hàng hóa của quý I/2020 (vì \[78,56 > 63,4\,).\]

Do đó, giá trị xuất khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I năm 2021 tăng so với quý I năm 2020.

Tỉ số phần trăm trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I năm 2020 và quý I năm 2021 là: \(\frac{{78,56}}{{63,4}} \cdot 100\% \approx 123,9\% \).

Số phần trăm giá trị xuất khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I năm 2021 tăng so với quý I năm 2020 là khoảng: \[123,9\% - 100\% = 23,9\% .\]

Vậy giá trị xuất khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I năm 2021 tăng khoảng \[19,3\% \] so với quý I năm 2020.

20. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A,\) đường trung tuyến \(AH.\) Gọi \(I\) và \(K\) lần lượt là trung điểm của \(AC\) và \(AB.\) Gọi \(E\) là điểm sao cho \(I\) là trung điểm của \(HE.\)

a) Giải thích tại sao tứ giác \(AKHI\) là hình thoi.

b) Chứng minh rằng \(AHCE\) là hình chữ nhật. Tam giác \(ABC\) cần thêm điều kiện gì để tứ giác \(AHCE\) là hình vuông?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

(1,0 điểm) Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A,\) đường trung tuyến \(AH.\) Gọi \(I\) và \(K\) lần lượt là trung điểm của \(AC\) và \(AB.\) Gọi \(E\) là điểm sao cho \(I\) là trung điểm của \(HE.\ (ảnh 1)

a) Xét

\(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có \(AH\) là đường trung tuyến nên đồng thời là đường cao của tam giác.

Do đó \(AH \bot BC\) nên \(\Delta AHB\) và \(\Delta AHC\) đều vuông tại \(H.\)

Xét \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\) có \(HK\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(AB\) nên \(KH = \frac{1}{2}AB\) (tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông).

Tương tự, xét \(\Delta AHC\) vuông tại \(H\) ta có \(IH = \frac{1}{2}AC.\)

Mà \(I,\) \(K\) lần lượt là trung điểm của \(AC\) và \(AB\) nên \[KA = KB = \frac{1}{2}AB;\,\,IA = IC = \frac{1}{2}AC.\]

Lại có \(AB = AC\) (do \(\Delta ABC\) cân tại \(A)\) nên \(KA = KH = IA = IH.\)

Xét tứ giác \(AKHI\) có \(KA = KH = IA = IH\) nên là hình thoi.

b) Xét tứ giác \(AHCE\) có \(I\) là trung điểm của hai đường chéo \(AC,\,\,HE\) nên \(AHCE\) là hình bình hành.

Lại có \(\widehat {AHC} = 90^\circ \) nên hình bình hành \(AHCE\) là hình chữ nhật.

Để hình chữ nhật \(AHCE\) là hình vuông thì hai cạnh kề bằng nhau, tức \(HA = HC.\)

Mà \(H\) là trung điểm của \(BC\) nên \(HB = HC = \frac{1}{2}BC.\)

Khi đó \[HA = HB = HC = \frac{1}{2}BC.\]

Xét \(\Delta ABC\) có đường trung tuyến \(AH\) thỏa mãn \[HA = \frac{1}{2}BC\] nên \(\Delta ABC\) vuông tại \(A.\)

Vậy \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) thì \(AHCE\) là hình vuông.

21. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Một cột cờ được đặt vuông góc với mặt đất. Tại cùng một thời điểm, nếu nâng cột cờ lên cao thêm \(1\,\,{\rm{m}}\) thì bóng của nó dài gấp \(\frac{9}{8}\) lần so với bóng cột cờ lúc ban đầu. Tính chiều cao ban đầu của cột cờ trước khi nâng.

(0,5 điểm) Một cột cờ được đặt vuông góc với mặt đất. Tại cùng một thời điểm, nếu nâng cột cờ lên cao thêm \(1\,\,{\rm{m}}\) thì bóng của nó dài gấp \(\frac{9}{8}\) lần so với bóng cột cờ lúc (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

(0,5 điểm) Một cột cờ được đặt vuông góc với mặt đất. Tại cùng một thời điểm, nếu nâng cột cờ lên cao thêm \(1\,\,{\rm{m}}\) thì bóng của nó dài gấp \(\frac{9}{8}\) lần so với bóng cột cờ lúc (ảnh 2)

Gọi các điểm như hình vẽ bên.

Trong đó \[AB\] là độ cao cột cờ ban đầu, \[BC = 1\,\,{\rm{m}}\] độ dài cột cờ nâng lên.

Gọi \[AD,{\rm{ }}AK\] lần lượt là bóng cột cờ lúc ban đầu và sau khi nâng.

Theo đề bài, ta có \(\frac{{AK}}{{AD}} = \frac{9}{8}.\)

Tại cùng một thời điểm các tia sáng mặt trời song song nhau nên \[BD\,{\rm{//}}\,CK.\]

Áp dụng định lý Thalès, ta có: \(\frac{{AK}}{{AD}} = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{9}{8}\) hay \(\frac{{AC}}{9} = \frac{{AB}}{8}.\)

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{{AC}}{9} = \frac{{AB}}{8} = \frac{{AC - AB}}{{9 - 8}} = \frac{{BC}}{1} = 1.\)

Do đó \[AB = 8 \cdot 1 = 8\,\,\left( {\rm{m}} \right).\]

Vậy độ cao cột cờ ban đầu là 8 mét.