Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 751 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Trong các số sau, số nào không là số hữu tỉ?

\(\sqrt 5 .\)

\(0,25.\)

\( - 1\frac{1}{2}.\)

\( - \frac{3}{8}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhận thấy,

• \(\sqrt 5 = 2,236....\) là số vô tỉ.

• \(0,25;{\rm{ }} - 1\frac{1}{2};{\rm{ }} - \frac{3}{8}\) là các số hữu tỉ.

Do đó, chọn đáp án A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \({\left( { - \frac{4}{3}} \right)^2}\) là

\(\frac{8}{6}.\)

\( - \frac{8}{6}.\)

\(\frac{{16}}{9}.\)

\( - \frac{{16}}{9}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({\left( { - \frac{4}{3}} \right)^2} = \left( { - \frac{4}{3}} \right).\left( { - \frac{4}{3}} \right) = \frac{{\left( { - 4} \right).\left( { - 4} \right)}}{{3.3}} = \frac{{16}}{9}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là

\(\frac{5}{{20}}.\)

\(\frac{{29}}{{58}}.\)

\(\frac{{26}}{{39}}.\)

\(\frac{{55}}{{100}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy,

• \(\frac{5}{{20}} = \frac{1}{4} = 0,25\), nên đây là số hữu tỉ.

• \(\frac{{29}}{{58}} = \frac{{29}}{{2.29}} = \frac{1}{2} = 0,5\) nên đây là số hữu tỉ.

• \(\frac{{26}}{{39}} = \frac{{2.13}}{{3.13}} = \frac{2}{3}\) là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn do có mẫu khác 2 và 5.

• \(\frac{{55}}{{100}} = \frac{{5.11}}{{5.20}} = \frac{{11}}{{20}}\) là số hữu tỉ do có mẫu số là tích chỉ chứa lũy thừa của 2 và 5 (\(20 = {2^2}.5\)).

Vậy chọn đáp án C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau, số vô tỉ là

\(1,\left( {05} \right).\)

\(\sqrt {49} .\)

\(\sqrt 7 .\)

\(\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy,

• \(1,\left( {05} \right)\) là số thập phân vô hạn tuần hoàn.

• \(\sqrt {49} = \sqrt {{7^2}} = 7\) là số hữu tỉ.

• \(\sqrt 7 = 2,64575....\) là số vô tỉ.

• \(\frac{2}{3}\) là số hữu tỉ.

Do đó, chọn đáp án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số \(35,3256\) với độ chính xác \(0,05\) là

\(25,3.\)

\(25,33.\)

\(25,32.\)

\(25,325.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Làm tròn số \(35,3256\) với độ chính xác \(0,05\) (hay làm tròn đến phần mười) được \(25,3.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(d\). Số đường thẳng đi qua điểm \(A\) và song song với đường thẳng \(d\) là

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(d\) kẻ được duy nhất một đường thẳng qua \(A\) và song song với \(d\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong định lí: “Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau” có phần giả thiết là

“Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba”.

“Chúng song song với nhau”.

“Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc”.

“Hai đường thẳng phân biệt”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phần giải thiết của định lí: “Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau” là ‘Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba”.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(MHK\) vuông tại \(H\). Ta có:

\(\widehat M + \widehat K > 90^\circ .\)

\(\widehat M + \widehat K = 90^\circ .\)

\(\widehat M + \widehat K < 90^\circ .\)

\(\widehat M + \widehat K = 180^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác \(MHK\) vuông tại \(H\), ta có: \(\widehat H + \widehat M + \widehat K = 180^\circ \) hay \(90^\circ + \widehat M + \widehat K = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat M + \widehat K = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \).

Vậy \(\widehat M + \widehat K = 90^\circ .\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(AB = MN,AC = NP,\widehat {CAB} = \widehat {MNP}\). Cách viết nào dưới đây là đúng?

\(\Delta ABC = \Delta NMP{\rm{ }}\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right).\)

\(\Delta ABC = \Delta MNP{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right).\)

\(\Delta ABC = \Delta NMP{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right).\)

\(\Delta ABC = \Delta MNP{\rm{ }}\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\), có:

\(AB = MN\)

\(AC = NP\)

\(\widehat {CAB} = \widehat {MNP}\)

Suy ra \(\Delta ABC = \Delta NMP{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right).\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(M\) là một điểm thuộc đường trung trực \(d\) của đoạn thẳng \(AB,\) biết \(MA = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Khi đó độ dài của đoạn thẳng \(MB\) là

\(2,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(M\) là một điểm thuộc đường trung trực \(d\) của đoạn thẳng \(AB\) nên \(MA = MB = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 7A được cho trong bảng sau:

Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 7A được cho trong bảng sau:Điểm12345678910Số HS00316812562Số điểm mà học sinh lớp 7A đạt được nhiều nhất là (ảnh 1)

Số điểm mà học sinh lớp 7A đạt được nhiều nhất là

Điểm 5.

Điểm 6.

Điểm 7.

Điểm 10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ bảng thống kê, nhận thấy số điểm mà học sinh lớp 7A đạt được nhiều nhất là điểm 7.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát biểu đồ hình bên.

Quan sát biểu đồ hình bên. Nếu quy ước rằng: Trong mùa mưa thì lượng mưa của mỗi tháng đều cao hơn \(100{\rm{ mm}}\). Hãy cho biết mùa mưa tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019 bắt đầu từ tháng  (ảnh 1)

Nếu quy ước rằng: Trong mùa mưa thì lượng mưa của mỗi tháng đều cao hơn \(100{\rm{ mm}}\). Hãy cho biết mùa mưa tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019 bắt đầu từ tháng nào?

Tháng 1.

Tháng 3.

Tháng 12.

Tháng 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát biểu đồ, nếu quy ước “Trong mùa mưa thì lượng mưa của mỗi tháng đều cao hơn \(100{\rm{ mm}}\)” thì mùa mưa ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019 bắt đầu từ thàng 5.

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Cho hình vẽ dưới đây, biết \(Ax\parallel a.\) Điểm \(F\) nằm khác phía đối với điểm \(D\) so với đường thẳng \(EC\) sao cho \(\widehat {CAF} = 65^\circ \).

Cho hình vẽ dưới đây, biết   A x ∥ a .   Điểm   F   nằm khác phía đối với điểm   D   so với đường thẳng   E C   sao cho   ˆ C A F = 65 ∘  .    a)   ˆ D A B = 65 ∘  .  b)   ˆ D A C   và   ˆ D A E   là hai góc kề bù.  c)   A D   là tia phân giác của   ˆ E A B .    d)   D , A , F   thẳng hàng. (ảnh 1)

a) \(\widehat {DAB} = 65^\circ \).

b) \(\widehat {DAC}\) và \(\widehat {DAE}\) là hai góc kề bù.

c) \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {EAB}.\)

d) \(D,A,F\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ       b) Đ      c) Đ       d) Đ

• Vì \(Ax\parallel a\) nên \(\widehat {DAB} = \widehat {ABC} = 65^\circ \) (so le trong). Do đó, ý a) đúng.

• Nhận thấy \(\widehat {DAC}\) và \(\widehat {DAE}\) là hai góc kề bù. Do đó, ý b) đúng.

• Có \(\widehat {DAB}\) và \(\widehat {BAC}\) là hai góc kề nhau nên \(\widehat {DAB} + \widehat {BAC} = \widehat {DAC}\) hay \(\widehat {DAC} = 50^\circ + 65 = 115^\circ .\)

Vì \(\widehat {DAC}\) và \(\widehat {DAE}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {DAC} + \widehat {DAE} = 180^\circ \)

hay \(\widehat {DAE} = 180^\circ - \widehat {DAC} = 180^\circ - 115^\circ = 65^\circ \).

Suy ra \(\widehat {DAE} = \widehat {DAB} = 65^\circ \) và \(AD\) là tia nằm giữa hai tia \(AB,AE\).

Do đó, \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {EAB}.\)

Do đó, ý c) đúng.

• Xét tam giác \(ABC,\) có: \(\widehat {ABC} + \widehat {ACB} + \widehat {BAC} = 180^\circ \) hay \(65^\circ + 50^\circ + \widehat {BCA} = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat {BCA} = 180^\circ - \left( {65^\circ + 50^\circ } \right) = 65^\circ \).

Do đó, \(\widehat {FAC} = \widehat {ACB} = 65^\circ \).

Mà hai góc ở vị trí so le trong.

Suy ra \(AF\parallel a\).

Mà \(AD\parallel a\) và qua một điểm chỉ kẻ được duy nhất một đường thẳng song song với đường thẳng đã cho.

Vậy \(A,D,F\) thẳng hàng.

Cậy ý d) là đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm loại hoa quả được bán ra trong một ngày của một cửa hàng trái cây. Biết rằng cửa hàng bán được \(135{\rm{ kg}}\) mỗi ngày.

Cho biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm loại hoa quả được bán ra trong một ngày của một cửa hàng trái cây. Biết rằng cửa hàng bán được   135 k g   mỗi ngày.  a) Lượng quýt được tiêu thụ chiếm  20 % .   b) Hai loại quả có lượng tiêu thụ nhiều nhất là quýt và bưởi.  c) Tổng lượng cam và bưởi bán ra lớn hơn   50 % .    d) Lượng cam bán được trong một ngày lớn hơn   35 k g . (ảnh 1)

a) Lượng quýt được tiêu thụ chiếm \(20\% .\)

b) Hai loại quả có lượng tiêu thụ nhiều nhất là quýt và bưởi.

c) Tổng lượng cam và bưởi bán ra lớn hơn \(50\% .\)

d) Lượng cam bán được trong một ngày lớn hơn \(35{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ     b) S        c) S        d) Đ

Quan sát biểu đồ, nhận thấy:

• Lượng quát được tiêu thụ chiếm \(35\% .\) Do đó, ý a) là sai.

• Hai loại quả được tiêu thụ nhiều nhất là quýt và cam. Do đó, ý b) là sai.

• Lượng cam được tiêu thụ chiếm tỉ lệ phần trăm là: \(100\% - 35\% - 20\% - 17\% = 28\% \).

Suy ra tổng lượng cam và bưởi bán ra chiếm: \(20\% + 28\% = 48\% {\rm{ }}\left( { < 50\% } \right)\). Do đó, ý C) là sai.

• Lượng cam bán được trong một ngày là: \(135.28\% = 37,8\% \). Do đó, ý d) là đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(2.{\left( {x - \frac{1}{4}} \right)^3} = \frac{{ - 125}}{{32}}\) (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \( - 1\)

Ta có: \(2.{\left( {x - \frac{1}{4}} \right)^3} = \frac{{ - 125}}{{32}}\)

\({\left( {x - \frac{1}{4}} \right)^3} = \frac{{ - 125}}{{32}}:2\)

\({\left( {x - \frac{1}{4}} \right)^3} = \frac{{ - 125}}{{32}}.\frac{1}{2}\)

\({\left( {x - \frac{1}{4}} \right)^3} = \frac{{ - 125}}{{64}}\)

\({\left( {x - \frac{1}{4}} \right)^3} = {\left( {\frac{{ - 5}}{4}} \right)^3}\)

\(x - \frac{1}{4} = \frac{{ - 5}}{4}\)

\(x = \frac{{ - 5}}{4} + \frac{1}{4}\)

\(x = - 1\).

Vậy \(x = - 1.\)

16. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x > 0,\) biết: \(\left| {2x + \frac{1}{5}} \right| = \frac{1}{2}\) (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(0,15\)

Ta có: \(\left| {2x + \frac{1}{5}} \right| = \frac{1}{2}\)

TH1: \(2x + \frac{1}{5} = \frac{1}{2}\)

\(2x = \frac{1}{2} - \frac{1}{5}\)

\(2x = \frac{3}{{10}}\)

\(x = \frac{3}{{10}}:2\)

\(x = \frac{3}{{10}}.\frac{1}{2}\)

\(x = \frac{3}{{20}}\)

\(x = 0,15\)

TH2: \(2x + \frac{1}{5} = - \frac{1}{2}\)

\(2x = - \frac{1}{2} - \frac{1}{5}\)

\(2x = - \frac{7}{{10}}\)

\(x = - \frac{7}{{10}}:2\)

\(x = - \frac{7}{{10}}.\frac{1}{2}\)

\(x = - \frac{7}{{20}}\)

\(x = - 0,35\)

Vì \(x > 0\) nên \(x = 0,15\).

Vậy \(x = 0,15\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có hình vẽ dưới đây.

Cho tam giác   A B C   có hình vẽ dưới đây.    Tính số đo góc ngoài đỉnh   A   của   Δ A B C  . (ảnh 1)

Tính số đo góc ngoài đỉnh \(A\) của \(\Delta ABC\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(100\)

Số đo góc ngoài đỉnh \(A\) của \(\Delta ABC\) là: \(60^\circ + 40^\circ = 100^\circ \).

18. Tự luận
1 điểm

Kết quả khảo sát về mục đích vào mạng để sử dụng internet của các học sinh trường A được cho trong biểu đồ dưới đây.

Kết quả khảo sát về mục đích vào mạng để sử dụng internet của các học sinh trường A được cho trong biểu đồ dưới đây.Biết số học sinh trường A vào mạng là \(500\) bạn, tính số bạn học sinh vào (ảnh 1)

Biết số học sinh trường A vào mạng là \(500\) bạn, tính số bạn học sinh vào mạng với mục đích học tập và giải trí.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(275\)

Nhận thấy, số học sinh vào mạng với mục đích học tập và giải trí chiếm tỉ lệ là: \(25\% + 30\% = 55\% \).

Vậy số học sinh vào mạng với mục đích học tập và giải trí là: \(500.55\% = 275\) (học sinh).

19. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,0 điểm) Thực hiện phép tính:

a) \(\frac{{19}}{{37}}.\frac{4}{9} + {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}.\frac{{18}}{{37}}\);

b) \(\left| { - \frac{1}{2}} \right| + {\left( { - \frac{1}{3}} \right)^2}:\sqrt 4 + {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(\frac{{19}}{{37}}.\frac{4}{9} + {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}.\frac{{18}}{{37}}\)

\( = \frac{{19}}{{37}}.\frac{4}{9} + \frac{4}{9}.\frac{{18}}{{37}}\)

\( = \frac{4}{9}.\left( {\frac{{19}}{{37}} + \frac{{18}}{{37}}} \right)\)

\( = \frac{4}{9}.1\)

\( = \frac{4}{9}.\)

b) \(\left| { - \frac{1}{2}} \right| + {\left( { - \frac{1}{3}} \right)^2}:\sqrt 4 + {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}\)

\( = \frac{1}{2} + \frac{1}{9}:\sqrt {{2^2}} + \frac{4}{9}\)

\( = \frac{1}{2} + \frac{1}{9}:2 + \frac{4}{9}\)

\( = \frac{1}{2} + \frac{1}{9}.\frac{1}{2} + \frac{4}{9}\)

\( = \frac{1}{2}.\left( {1 + \frac{1}{9}} \right) + \frac{4}{9}\)

\( = \frac{1}{2}.\frac{{10}}{9} + \frac{4}{9}\)

\( = \frac{5}{9} + \frac{4}{9}\)

\( = 1.\)

a) \ (\ frac {{19}} {{37}}. 

20. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = AC.\) Gọi \(K\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC.\) Trên tia đối của tia \(KA,\) lấy điểm \(H\) sao cho \(KH = KA\).

a) Chứng minh rằng \(\Delta AKC = \Delta AKB.\)

b) Chứng minh \(AC\parallel HB.\)

c) Từ \(K\) kẻ \(KM \bot AC\) \(\left( {M \in AC} \right)\); \(KN \bot BH\) \(\left( {N \in BH} \right)\). Chứng minh rằng ba điểm \(M,K,N\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

(1,5 điểm) Cho   Δ A B C   có   A B = A C .   Gọi   K   là trung điểm của đoạn thẳng   B C .   Trên tia đối của tia   K A ,   lấy điểm   H   sao cho   K H = K A  .  a) Chứng minh rằng   Δ A K C = Δ A K B .    b) Chứng minh   A C ∥ H B .    c) Từ   K   kẻ   K M ⊥ A C     ( M ∈ A C )  ;   K N ⊥ B H     ( N ∈ B H )  . Chứng minh rằng ba điểm   M , K , N   thẳng hàng. (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta AKC\) và \(\Delta AKB,\) có:

\(AB = AC\) (gt)

\(BK = KC\)(gt)

\(AK\) chung

Do đó, \(\Delta AKC = \Delta AKB\) (c.c.c)

b) Vì \(\Delta AKC = \Delta AKB\) (cmt) nên \(\widehat {ABK} = \widehat {ACK}\) (hai góc tương ứng) và \(\widehat {AKB} = \widehat {AKC} = 90^\circ \) (hai góc tương ứng)

Xét \(\Delta AKB\) và \(\Delta HKB\), có:

\(BK\) chung

\(AH = HK\)

\(\widehat {AKB} = \widehat {BKH} = 90^\circ \)

Do đó, \(\Delta AKB = \Delta HKB\) (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {ABK} = \widehat {HBK}\) (hai cạnh tương ứng).

Mà \(\widehat {ABK} = \widehat {ACK}\) nên \(\widehat {HBK} = \widehat {ACK}\).

Mà hai góc ở vị trí so le trong nên \(BH\parallel AC\).

c) Xét \(\Delta NKH\) và \(\Delta MKA\), có:

\(AK = KH\) (gt)

\(\widehat {KNH} = \widehat {KMA} = 90^\circ \)

\(\widehat {NHK} = \widehat {KAM}\) (so le trong)

Do đó, \(\Delta NKH = \Delta MKA\) (cgv – gn)

Suy ra \(\widehat {NKH} = \widehat {AKM}\) (hai góc tương ứng)

Lại có, \(\widehat {NKH} + \widehat {NKA} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat {NKA} + \widehat {AKM} = 180^\circ \) hay \(\widehat {NKM} = 180^\circ \).

Vậy ba điểm \(N,K,M\) thẳng hàng.

21. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Tìm tất cả các số thực \(x,y\) thỏa mãn: \(x - y = 2\left( {x + y} \right) = x:y\) (với \(y \ne 0\)).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \(x - y = 2\left( {x + y} \right) = x:y\) với \(y \ne 0\).

Với \(x - y = 2\left( {x + y} \right)\) suy ra \(x - y = 2x + 2y\), do đó \(2x + 2y - x + y = 0\) hay \(x + 3y = 0\).

Suy ra \(x = - 3y\) hay \(\frac{x}{y} = - 3\) (hoặc \(x:y = - 3\))

• Với \(x - y = x:y\) hay \(x - y = - 3\). Thay \(x = - 3y\), ta được: \( - 3y - y = - 3\) hay \( - 4y = - 3\) nên \(y = \frac{3}{4}.\)

Do đó, \(x = - 3y = - 3.\frac{3}{4} = - \frac{9}{4}\).

Vậy \(y = \frac{3}{4}\) và \(x = - \frac{9}{4}.\)