Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 758 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Số nào dưới đây là số hữu tỉ dương?

\(\frac{{ - 2}}{{ - 3}}.\)

\( - \frac{2}{5}.\)

\( - 1,25.\)

\(\frac{{ - 4}}{{15}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{{ - 2}}{{ - 3}} = \frac{2}{3}\). Do đó, số \(\frac{{ - 2}}{{ - 3}}\) là số hữu tỉ dương.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{1}{5}} \right)^6}.{\left( {\frac{1}{5}} \right)^2}\) là

\({\left( {\frac{1}{5}} \right)^3}.\)

\({\left( {\frac{1}{5}} \right)^8}.\)

\({\left( {\frac{1}{5}} \right)^4}.\)

\({\left( {\frac{1}{5}} \right)^{12}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({\left( {\frac{1}{5}} \right)^6}.{\left( {\frac{1}{5}} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{5}} \right)^{6 + 2}} = {\left( {\frac{1}{5}} \right)^8}\).

Do đó, chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào trong các phân số sau đây viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

\(\frac{{15}}{{42}}.\)

\(\frac{{19}}{4}.\)

\(\frac{{14}}{{40}}.\)

\(\frac{{16}}{{50}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhận thấy

• Phân số \(\frac{{15}}{{42}} = \frac{5}{{14}}\) có mẫu số \(14 = 2.7\) (mẫu là tích của các thừa số nguyên tố khác 2 và 5).

Do đó, \(\frac{{15}}{{42}}\) là phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

• Phân số \(\frac{{19}}{4}\) có mẫu số \(4 = {2^2}\).

Do đó, \(\frac{{19}}{4}\) là phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

• Phân số \(\frac{{14}}{{40}} = \frac{7}{{10}}\) có mẫu số \(10 = 2.5\).

Do đó, \(\frac{{14}}{{40}}\) là phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

• Phân số \(\frac{{16}}{{50}} = \frac{8}{{25}}\) có mẫu số \(25 = {5^2}\).

Do đó, \(\frac{{16}}{{50}}\) là phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

Vậy chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách viết nào sau đây là đúng?

\( - \left| { - 0,25} \right| = 0,25.\)

\(\left| { - 0,25} \right| = - 0,25.\)

\( - \left| { - 0,25} \right| = - 0,25.\)

\( - \left| { - 0,25} \right| = - \left( { - 0,25} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\left| { - 0,25} \right| = 0,25\), do đó \( - \left| { - 0,25} \right| = - 0,25.\)

Vậy chọn đáp án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số \(4,558\) đến chữ số thập phân thứ nhất ta được

\(4,5.\)

\(4,6.\)

\(4,56.\)

\(5,0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Làm tròn số \(4,558\) đến chữ số thập phân thứ nhất ta được \(4,6.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a\parallel b\), số đo góc \(x\) trên hình vẽ bằng

Cho   a ∥ b  , số đo góc   x   trên hình vẽ bằng (ảnh 1)

\(135^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(45^\circ .\)

\(0^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(a\parallel b\) nên \(x = 45^\circ \) (do hai góc ở vị trí đồng vị).

Vậy chọn đáp án C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong định lí, phần đã cho biết được gọi là

Định lí.

Tính chất.

Giả thiết.

Kết luận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong định lí, phần đã cho biết được gọi là giả thiết.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(AB = MN;\)\(BC = NP\). Để \(\Delta ABC = \Delta MNP\) theo trường hợp cạnh – góc – cạnh cần có thêm điều kiện

\(\widehat A = \widehat M.\)

\(\widehat B = \widehat N.\)

\(\widehat C = \widehat P.\)

\(AC = MP.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để \(\Delta ABC = \Delta MNP\) (c.g.c) khi có \(AB = MN;\)\(BC = NP\), ta cần thêm góc xen giữa hai cạnh tương ứng trên.

Do đó, ta cần thêm điều kiện \(\widehat B = \widehat N.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = \widehat B\). Khẳng định đúng là

\(\Delta ABC\) là tam giác đều.

\(\Delta ABC\) cân tại \(A.\)

\(\Delta ABC\) cân tại \(B.\)

\(\Delta ABC\) cân tại \(C.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = \widehat B\) nên \(\Delta ABC\) cân tại \(C.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu đường thẳng \(xy\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) thì

\(xy \bot AB\) tại \(I\) và \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB.\)

\(xy \bot AB.\)

\(xy\) đi qua trung điểm của đoạn thẳng \(AB.\)

Tất cả đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu đường thẳng \(xy\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) thì \(xy \bot AB\) tại \(I\) và \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định sai:

Các loại xe ô tô được sản xuất \(\left( {A;B;C;D;....} \right)\) là dữ liệu định lượng.

Chiều cao (tính theo cm: \(142;148;152;....\)) là dữ liệu định lượng.

Danh sách các môn thể thao (bóng đá; cầu lông; bóng chuyền;…) là dữ liệu định tính.

Điểm trung bình môn Toán \(\left( {5,5;{\rm{ }}6,0;{\rm{ }}7,9;{\rm{ }}8,5;......} \right)\) là dữ liệu định lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có dữ liệu không là số còn được gọi là dữ liệu định tính nên các loại xe ô tô được sản xuất \(\left( {A;B;C;D;....} \right)\) là dữ liệu định tính.

Do đó, khẳng định A là sai.

Vậy chọn đáp án A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau:Tháng nào cửa hàng có doanh thu cao nhất? (ảnh 1)

Tháng nào cửa hàng có doanh thu cao nhất?

Tháng 5.

Tháng 4.

Tháng 12.

Tháng 10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát biểu đồ đoạn thẳng, nhận thấy tháng 12 cửa hàng có doanh thu cao nhất (đạt 85 triệu đồng).

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Cho hình vẽ bên, có \(Aa\) là tia phân giác của \(\widehat {xAn}\) và tia \(Bb\) nằm trong \(\widehat {mBy'}\) song song với tia \(Aa.\)

Cho hình vẽ bên, có   A a   là tia phân giác của   ˆ x A n   và tia   B b   nằm trong   ˆ m B y ′   song song với tia   A a .      a)   ˆ x A m   và   ˆ m A x ′   là hai góc kề bù.  b)   ˆ x A B = ˆ m A x ′ = 120 ∘ .    c)   x x ′ ∥ y y ′ .    d)   B b   là tia phân giác của   ˆ A B y ′ . (ảnh 1)

a) \(\widehat {xAm}\) và \(\widehat {mAx'}\) là hai góc kề bù.

b) \(\widehat {xAB} = \widehat {mAx'} = 120^\circ .\)

c) \[xx'\parallel yy'.\]

d) \[Bb\] là tia phân giác của \[\widehat {ABy'}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ        b) Đ       c) Đ      d) Đ

Nhận thấy,

• \(\widehat {xAm}\) và \(\widehat {mAx'}\) là hai góc kề bù. Do đó, ý a) là đúng.

Suy ra \(\widehat {xAm} + \widehat {mAx'} = 180^\circ \) hay \(\widehat {mAx'} = 180^\circ - \widehat {xAm} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \).

• Lại có, \(\widehat {x'Am} = \widehat {xAB} = 120^\circ \) (hai góc đối đỉnh). Do đó, ý b) là đúng.

• Ta có \(\widehat {x'Am} = \widehat {ABy'} = 120^\circ \).

Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \[xx'\parallel yy'.\] Do đó, ý c) đúng.

• Theo đề, \(Aa\) là tia phân giác của \(\widehat {xAn}\) nên \(\widehat {xAa} = \widehat {aAB} = \widehat {\frac{{xAn}}{2}} = 60^\circ \).

Mà \(Aa\parallel Bb\) nên \(\widehat {aAB} = \widehat {ABb} = 60^\circ \) (so le trong)

Suy ra \(\widehat {ABb} = \frac{{\widehat {ABy'}}}{2}\), đồng thời tia \(Bb\) nằm trong \(\widehat {mBy'}\).

Do đó, \[Bb\] là tia phân giác của \[\widehat {ABy'}.\]

Vậy nên ý d) là đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho biểu đồ thể hiện tỉ lệ các nguyên tố trong cơ thể của con người như sau:

Cho biểu đồ thể hiện tỉ lệ các nguyên tố trong cơ thể của con người như sau:  a) Nguyên tố Oxygen chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ thể.  b) Nguyên tố Nitrogen chiếm tỉ lệ thấp nhất trong cơ thể.  c) Nguyên tố Carbon và Hydrogen chiếm hơn   28 %   trong cơ thể.  d) Có   12 , 6 k g   khối lượng Carbon và Hydrogen trong cơ thể của một bạn học sinh nặng   45 k g . (ảnh 1)

a) Nguyên tố Oxygen chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ thể.

b) Nguyên tố Nitrogen chiếm tỉ lệ thấp nhất trong cơ thể.

c) Nguyên tố Carbon và Hydrogen chiếm hơn \(28\% \) trong cơ thể.

d) Có \(12,6{\rm{ kg}}\) khối lượng Carbon và Hydrogen trong cơ thể của một bạn học sinh nặng \(45{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ      b) Đ     c) S     d) Đ

Từ biểu đồ quạt tròn, nhận thấy:

• Nguyên tố Oxygen chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ thể (chiếm \(65\% \)). Do đó, ý a) là đúng.

• Nguyên tố Nitrogen chiếm tỉ lệ thấp nhất trong cơ thể (chiếm \(3\% \)). Do đó, ý b) là đúng.

• Tỉ lệ của nguyên tố Carbon và Hydrogen trong cơ thể là: \(18,5\% + 9,5\% = 28\% \).

Do đó, ý c) là sai.

• Khối lượng Carbon và Hydrogen trong cơ thể của một học sinh nặng \(45{\rm{ kg}}\) là: \(45.28\% = 12,6\) (kg).

Do đó, ý d) là đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tìm giá trị của \(x\) biết: \(\frac{1}{{16}} - \left( {\frac{2}{5} - x} \right) = {\left( {\frac{3}{4}} \right)^2}\) (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(0,9\)

Ta có: \(\frac{1}{{16}} - \left( {\frac{2}{5} - x} \right) = {\left( {\frac{3}{4}} \right)^2}\)

\(\frac{1}{{16}} - \left( {\frac{2}{5} - x} \right) = \frac{9}{{16}}\)

\(\frac{2}{5} - x = \frac{1}{{16}} - \frac{9}{{16}}\)

\(\frac{2}{5} - x = - \frac{8}{{16}}\)

\(x = \frac{2}{5} - \left( { - \frac{8}{{16}}} \right)\)

\(x = \frac{2}{5} + \frac{8}{{16}}\)

\(x = \frac{2}{5} + \frac{1}{2}\)

\(x = \frac{9}{{10}}\)

\(x = 0,9\)

Vậy \(x = 0,9\).

\ (\ frac {1} {{16}} - \ left ({\ frac {2} {5} - x} \ right) 

16. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x < 1,\) biết: \(\left| {\frac{1}{2}x - \frac{3}{4}} \right| - 2 = - \frac{3}{2}\) (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(0,5\)

Ta có: \(\left| {\frac{1}{2}x - \frac{3}{4}} \right| - 2 = - \frac{3}{2}\)

\(\left| {\frac{1}{2}x - \frac{3}{4}} \right| = - \frac{3}{2} + 2\)

\(\left| {\frac{1}{2}x - \frac{3}{4}} \right| = \frac{1}{2}\)

TH1: \(\frac{1}{2}x - \frac{3}{4} = \frac{1}{2}\)

\(\frac{1}{2}x = \frac{1}{2} + \frac{3}{4}\)

\(\frac{1}{2}x = \frac{5}{4}\)

\(x = \frac{5}{4}:\frac{1}{2}\)

\(x = \frac{5}{4}.2\)

\(x = \frac{5}{2}\)

\(x = 2,5.\)

TH2: \(\frac{1}{2}x - \frac{3}{4} = - \frac{1}{2}\)

\(\frac{1}{2}x = - \frac{1}{2} + \frac{3}{4}\)

\(\frac{1}{2}x = \frac{1}{4}\)

\(x = \frac{1}{4}:\frac{1}{2}\)

\(x = \frac{1}{4}.2\)

\(x = \frac{1}{2}\)

\(x = 0,5\)

Vì đề yêu cầu \(x < 1\) nên \(x = 0,5\).

 

17. Tự luận
1 điểm

Tính số đo góc \(x\) trong hình dưới đây.

Tính số đo góc   x   trong hình dưới đây. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(45\)

Xét \(\Delta ABC\), có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) hay \(90^\circ + x + x = 180^\circ \).

Suy ra \(90^\circ + 2x = 180^\circ \) nên \(2x = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \).

Do đó, \(x = 90^\circ :2 = 45^\circ .\)

18. Tự luận
1 điểm

Diện tích rừng bị cháy phân theo vùng ở nước ta năm 2016 được cho trong biểu đồ quạt tròn sau:

Diện tích rừng bị cháy phân theo vùng ở nước ta năm 2016 được cho trong biểu đồ quạt tròn sau:  Biết tổng diện tích rừng bị cháy năm 2016 ở nước ta là   495 h a .   Tính diện tích rừng bị cháy ở khu vực Tây Nguyên (Đơn vị: ha). (ảnh 1)

Biết tổng diện tích rừng bị cháy năm 2016 ở nước ta là \(495{\rm{ ha}}{\rm{.}}\) Tính diện tích rừng bị cháy ở khu vực Tây Nguyên (Đơn vị: ha).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(198\)

Từ biểu đồ quạt tròn trên, nhận thấy diện tích rừng bị cháy ở khu vực Tây Nguyên chiếm \(40\% \) tổng diện tích rừng bị cháy năm 2016.

Vậy diện tích rừng bị cháy ở khu vực Tây Nguyên là: \(495.40\% = 198\) (ha).

19. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,0 điểm) Thực hiện phép tính:

a) \(\frac{{13}}{{21}}.1,45 - \frac{{13}}{{21}}.\frac{9}{{20}}\);

b) \({\left( { - \frac{2}{5}} \right)^4}:{\left( { - \frac{2}{5}} \right)^2} + \sqrt 4 - 0,25\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(\frac{{13}}{{21}}.1,45 - \frac{{13}}{{21}}.\frac{9}{{20}}\)

\( = \frac{{13}}{{21}}.\left( {1,45 - \frac{9}{{20}}} \right)\)

\( = \frac{{13}}{{21}}.\left( {1,45 - 0,45} \right)\)

\( = \frac{{13}}{{21}}.1\)

\( = \frac{{13}}{{21}}\).

b) \({\left( { - \frac{2}{5}} \right)^4}:{\left( { - \frac{2}{5}} \right)^2} + \sqrt 4 - 0,25\)

\( = {\left( { - \frac{2}{5}} \right)^2} + \sqrt {{2^2}} - 0,25\)

\( = \frac{4}{{25}} + 2 - \frac{1}{4}\)

\( = \frac{{16}}{{100}} + \frac{{200}}{{100}} - \frac{{25}}{{100}}\)

\( = \frac{{191}}{{100}}.\)

20. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A.\) Trên cạnh \(BC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AB = BE.\) Tia phân giác của góc \(B\) cắt cạnh \(AC\) tại \(D.\)

a) Chứng minh \(\Delta ABD = \Delta EBD.\)

b) Gọi \(I\) là giao điểm của \(BD\) và \(AE.\) Chứng minh \(I\) là trung điểm của \(AE.\)

c) Gọi \(K\) là giao điểm của \(ED\) và \(BA,\) \(M\) là trung điểm của \(KC.\) Chứng minh \(B,D,M\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

(1,5 điểm) Cho tam giác   A B C   vuông tại   A .   Trên cạnh   B C   lấy điểm   E   sao cho   A B = B E .   Tia phân giác của góc   B   cắt cạnh   A C   tại   D .    a) Chứng minh   Δ A B D = Δ E B D .    b) Gọi   I   là giao điểm của   B D   và   A E .   Chứng minh   I   là trung điểm của   A E .    c) Gọi   K   là giao điểm của   E D   và   B A ,     M   là trung điểm của   K C .   Chứng minh   B , D , M   thẳng hàng. (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta EBD\), có:

\(AB = EB\) (gt)

\(\widehat {ABD} = \widehat {DBE}\) (\(BD\) là phân giác của \(\widehat {ABC}\))

\(BD\) chung

Do đó, \(\Delta ABD = \Delta EBD\) (c.g.c)

b) Xét \(\Delta ABI\) và \(\Delta EBI,\) có:

\(AB = BE\) (gt)

\(\widehat {ABI} = \widehat {IBE}\) (\(BD\) là phân giác của \(\widehat {ABC}\))

\(BI\) chung

Do đó, \(\Delta ABI = \Delta EBI\) (c.g.c)

Suy ra \(AI = IE\) (hai cạnh tương ứng)

Mà \(I\) là giao điểm của \(BD\) và \(AE.\)

Do đó, \(I\) là trung điểm của \(AE.\)

c) Vì \(\Delta ABD = \Delta EBD\) (cmt) suy ra \(AD = DE\) (hai cạnh tương ứng)

và \(\widehat {DAB} = \widehat {DEB} = 90^\circ \) (hai góc tương ứng).

Nhận thấy, \(\Delta ADK\) vuông tại \(A\) và \(\Delta EDC\) vuông tại \(E\) có:

\(AD = DE\) (cmt)

\(\widehat {ADK} = \widehat {EDC}\) (đối đỉnh)

Suy ra \(\Delta ADK = \Delta EDC\) (cgv – gn)

Do đó, \(CE = AK\) (hai cạnh tương ứng)

Ta có: \(KB = KA + AB\); \(CB = CE + EB\)

Mà \(AB = BE\) (gt); \(AK = CE\) (cmt)

Do đó, \(KB = CB\).

Xét \(\Delta KMB\) và \(\Delta CMB\) có:

\(KB = CB\) (cmt)

\(KM = CM\) (gt)

\(MB\) chung

Do đó, \(\Delta KMB = \Delta CMB\) (c.c.c)

Suy ra \(\widehat {CBM} = \widehat {KBM}\) (hai góc tương ứng)

Mà tia \(BM\) nằm giữa hai tia \(BK,BC\) nên \(BM\) là tia phân giác của \(\widehat {KBC}\).

Mặt khác, \(BD\) cũng là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\).

Do đó, ba điểm \(B,D,M\) thẳng hàng.

21. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Tìm \(x,\) biết: \(\left| {x + \frac{1}{{101}}} \right| + \left| {x + \frac{2}{{101}}} \right| + \left| {x + \frac{3}{{101}}} \right| + ... + \left| {x + \frac{{100}}{{101}}} \right| = 101x.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Nhận thấy \(\left| {x + \frac{1}{{101}}} \right| \ge 0;\) \(\left| {x + \frac{2}{{101}}} \right| \ge 0;\) \(\left| {x + \frac{3}{{101}}} \right| \ge 0\)…..;\(\left| {x + \frac{{100}}{{101}}} \right| \ge 0\)

Do đó, \(\left| {x + \frac{1}{{101}}} \right| + \left| {x + \frac{2}{{101}}} \right| + \left| {x + \frac{3}{{101}}} \right| + ... + \left| {x + \frac{{100}}{{101}}} \right| \ge 0\).

Mà \(\left| {x + \frac{1}{{101}}} \right| + \left| {x + \frac{2}{{101}}} \right| + \left| {x + \frac{3}{{101}}} \right| + ... + \left| {x + \frac{{100}}{{101}}} \right| = 101x\) nên \(101x \ge 0\) hay \(x \ge 0\).

Với \(x \ge 0\), suy ra \(x + \frac{1}{{101}} + x + \frac{2}{{101}} + x + \frac{3}{{101}} + ... + x + \frac{{100}}{{101}} = 101x\)

\(100x + \left( {\frac{1}{{101}} + \frac{2}{{101}} + \frac{3}{{101}} + ... + \frac{{100}}{{101}}} \right) = 101x\)

\(101x - 100x = \frac{{1 + 2 + 3 + ... + 100}}{{101}}\)

\(x = \frac{{100.101}}{{2.101}}\)

\(x = 50\) (thỏa mãn)

Vậy \(x = 50\).