Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 757 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Phân số cùng biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{1}{3}\) là

\(\frac{2}{4}.\)

\(\frac{6}{{18}}.\)

\(\frac{2}{9}.\)

\(\frac{{ - 3}}{9}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhận thấy,

• \(\frac{2}{4} = \frac{{2:2}}{{4:2}} = \frac{1}{2}\).

• \(\frac{6}{{18}} = \frac{{6:6}}{{18:6}} = \frac{1}{3}\).

• \(\frac{{ - 3}}{9} = \frac{{ - 3:3}}{{9:3}} = \frac{{ - 1}}{3}.\)

Do đó, phân số cùng biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{1}{3}\) là \(\frac{6}{{18}}.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \({\left( { - 5} \right)^7}:{\left( { - 5} \right)^2}\) là

\({5^5}.\)

\({\left( { - 5} \right)^9}.\)

\({1^5}.\)

\({\left( { - 5} \right)^5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({\left( { - 5} \right)^7}:{\left( { - 5} \right)^2} = {\left( { - 5} \right)^{7 - 2}} = {\left( { - 5} \right)^5}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau, số nào là số thập phân vô hạn tuần hoàn?

\( - 0,25.\)

\(1\frac{1}{2}.\)

\(0,20101.\)

\(0,2\left( {01} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là \(0,2\left( {01} \right).\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị tuyệt đối của \( - \sqrt 3 \) là

\(\sqrt 3 .\)

\( - \sqrt 3 \).

\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}.\)

\( - \frac{1}{{\sqrt 3 }}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\left| { - \sqrt 3 } \right| = \sqrt 3 \).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số \(21{\rm{ }}839\) đến hàng trăm là

\(21{\rm{ }}000.\)

\(21{\rm{ }}800.\)

\(21{\rm{ 900}}{\rm{.}}\)

\(22{\rm{ }}000.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Làm tròn số \(21{\rm{ }}839\) đến hàng trăm ta được \(21{\rm{ }}800.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Định lí thường được phát biểu dưới dạng

Thì….là….

Do….nên…

Nếu…thì….

Vì….nên…..

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Định lí thường được phát biểu dưới dạng “Nếu …. thì …”

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ. Số đo của góc \(\widehat {DCB}\) trong hình vẽ bên là

Cho hình vẽ. Số đo của góc   ˆ D C B   trong hình vẽ bên là (ảnh 1)

\(40^\circ .\)

\(50^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(130^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có \(\widehat A = \widehat B = 90^\circ \) mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \(AD\parallel BC\).

Do đó, \(\widehat {DCB} = \widehat D = 50^\circ \) (so le trong).

Vậy chọn đáp án B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Khi đó, \(\Delta ABD = \Delta DBC\) theo trường hợp

Cho hình vẽ bên. Khi đó,   Δ A B D = Δ D B C   theo trường hợp (ảnh 1)

Cạnh góc vuông – góc nhọn kề.

Cạnh – góc – cạnh.

Góc vuông – cạnh góc vuông.

Cạnh huyền – cạnh góc vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta DBC\) có: \(AD = DC\) (gt) và \(DB\) là cạnh chung.

Do đó, \(\Delta ABD = \Delta DBC\)(cạnh huyền – cạnh góc vuông)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) như hình vẽ. Cách viết nào sau đây là đúng?

Cho   Δ A B C   và   Δ M N P   như hình vẽ. Cách viết nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\(\Delta ABC = \Delta MNP.\)

\(\Delta ABC = \Delta MPN.\)

\(\Delta ABC = \Delta PMN.\)

\(\Delta ABC = \Delta NMP.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có:

\(AB = MN\)

\(\widehat {ABC} = \widehat {MNP}\)

\(BC = PN\)

Do đó, \(\Delta ABC = \Delta MNP\) (c.g.c)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm \(M\) thuộc đường trung trực \(d\) của đoạn thẳng \(AB\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(MA < MB.\)

\(MA = MB.\)

\(MA > MB.\)

\(MA = 2MB.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điểm   M   thuộc đường trung trực   d   của đoạn thẳng   A B  . Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Ta có điểm

\(M\) thuộc đường trung trực \(d\) của đoạn thẳng \(AB\) nên \(MA = MB.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát về địa điểm du lịch yêu thích của một nhóm học sinh lớp 7A tại một trường THCS thu được dữ liệu được cho trong bảng sau:

Địa điểm

SaPa

Đà Nẵng

Đà Lạt

Vũng Tàu

Số học sinh

3

4

5

3

Địa điểm du lịch có nhiều học sinh yêu thích nhất là

SaPa.

Đà Nẵng.

Đà Lạt.

Vũng Tàu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ bảng số liệu trên, nhận thấy địa điểm mà nhiều học sinh yêu thích nhất là Đà Lạt.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn tổng doanh thu của ngành công nghiệp ICT ở Việt Nam.

Cho biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn tổng doanh thu của ngành công nghiệp ICT ở Việt Nam.Em hãy cho biết tổng doanh thu của ngành công nghiệp ICT ở Việt Nam vào năm 2019 đạt bao nhiêu triệu USD? (ảnh 1)

Em hãy cho biết tổng doanh thu của ngành công nghiệp ICT ở Việt Nam vào năm 2019 đạt bao nhiêu triệu USD?

\(3,038.\)

\(3,779.\)

\(4,447.\)

\(4,932.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát biểu đồ, nhận thấy tổng doanh thu của ngành công nghiệp ICT ở Việt Nam vào năm 2019 đạt \(4,932\) triệu USD.

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Cho các đường thẳng \(a,b,xx',yy'\) cắt nhau như hình vẽ dưới đây.

Cho các đường thẳng   a , b , x x ′ , y y ′   cắt nhau như hình vẽ dưới đây.    a)   ˆ b B x ′   và   ˆ B C y ′   là hai góc so le trong.  b)   x x ′ ∥ y y ′ .    c)   ˆ B A D = 120 ∘  .  d)   A E   là phân giác của   ˆ B A D . (ảnh 1)

a) \(\widehat {bBx'}\) và \(\widehat {BCy'}\) là hai góc so le trong.

b) \(xx'\parallel yy'.\)

c) \(\widehat {BAD} = 120^\circ \).

d) \(AE\) là phân giác của \(\widehat {BAD}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) S     b) Đ      c) Đ        d) Đ

• Nhận thấy \(\widehat {bBx'} = \widehat {BCy'} = 90^\circ \), đồng thời hai góc ở vị trí đồng vị. Do đó, ý a) sai.

• Suy ra \(xx'\parallel yy'\). Do đó, ý b) là đúng.

• Vì \(xx'\parallel yy'\) nên \(\widehat {BAD} = \widehat {ADy} = 120^\circ \) (so le trong). Do đó, ý c) là đúng.

• Ta có \(\widehat {BAE}\) và \(\widehat {DAE}\) là hai góc kề nhau nên \(\widehat {BAE} + \widehat {DAE} = \widehat {BAD}\)

hay \(\widehat {DAE} = \widehat {BAD} - \widehat {BAE} = 120^\circ - 60^\circ = 60^\circ \).

Do đó, \(\widehat {DAE} = \widehat {ABE} = 60^\circ \).

Mà có \(AE\) nằm trong \(\widehat {BAD}.\)

Suy ra \(AE\) là phân giác của \(\widehat {BAD}.\) Do đó, ý d) là đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ dưới đây thể hiện các loại phương tiện di chuyển của \(600\) học sinh tại một trường THCS như sau:

Biểu đồ dưới đây thể hiện các loại phương tiện di chuyển của   600   học sinh tại một trường THCS như sau:  a) Phương tiện được học sinh sử dụng nhiều nhất là xe điện.  b) Học sinh đi bộ đến trường chiếm   18 % .    c) Có   108   học sinh đi xe đạp đến trường.  d) Số học sinh đi xe điện, đi xe buýt và đi bộ đến trường lần lượt là   270   học sinh;   150   học sinh và   90   học sinh. (ảnh 1)

a) Phương tiện được học sinh sử dụng nhiều nhất là xe điện.

b) Học sinh đi bộ đến trường chiếm \(18\% .\)

c) Có \(108\) học sinh đi xe đạp đến trường.

d) Số học sinh đi xe điện, đi xe buýt và đi bộ đến trường lần lượt là \(270\) học sinh; \(150\) học sinh và \(90\) học sinh.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ      b) S     c) Đ     d) S

Quan sát biểu đồ quạt tròn, nhận thấy:

• Phương tiện được học sinh sử dụng nhiều nhất là xe điện (chiếm \(45\% \)). Do đó, ý a) đúng.

• Học sinh đi bộ đến trường chiếm \(12\% \). Do đó, ý b) sai.

• Học sinh đi xe đạp đến trường chiếm \(18\% \), tức là có \(600.18\% = 108\) (học sinh). Do đó, ý c) là đúng.

• Học sinh đi xe buýt chiếm \(25\% \). Do đó, số học sinh đi xe buýt đến trường là:

\(600.25\% = 150\) (học sinh)

Số học sinh đi xe điện chiếm \(45\% \). Do đó, số học sinh đi xe điện đến trường là:

\(600.45\% = 270\) (học sinh)

Số học sinh đi bộ đến trường là: \(600 - \left( {150 + 270 + 108} \right) = 72\) (học sinh)

Do đó, số học sinh đi xe điện, đi xe buýt và đi bộ đến trường lần lượt là \(270\) học sinh; \(150\) học sinh và \(72\) học sinh. Vậy nên ý d) là sai.

15. Tự luận
1 điểm

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(\frac{1}{3}x - {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} = - 0,75\) (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(4,5\)

Ta có: \(\frac{1}{3}x - {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} = - 0,75\)

\(\frac{1}{3}x - \frac{9}{4} = - \frac{3}{4}\)

\(\frac{1}{3}x = - \frac{3}{4} + \frac{9}{4}\)

\(\frac{1}{3}x = \frac{6}{4}\)

\(x = \frac{6}{4}:\frac{1}{3}\)

\(x = \frac{6}{4}.3\)

\(x = \frac{{18}}{4}\)

\(x = \frac{9}{2}\)

\(x = 4,5\).

Vậy \(x = 4,5\).

16. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x,\)biết \(x > 0\) và \(\left| {x + 0,5} \right| - \frac{3}{4} = \frac{5}{2}\) (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(2,75\)

Ta có: \(\left| {x + 0,5} \right| - \frac{3}{4} = \frac{5}{2}\)

\(\left| {x + 0,5} \right| = \frac{5}{2} + \frac{3}{4}\)

\(\left| {x + 0,5} \right| = \frac{{13}}{4}\)

TH1: \(x + 0,5 = \frac{{13}}{4}\)

\(x = \frac{{13}}{4} - 0,5\)

\(x = \frac{{13}}{4} - \frac{1}{2}\)

\(x = \frac{{11}}{4}\)

\(x = 2,75\).

TH2: \(x + 0,5 = - \frac{{13}}{4}\)

\(x = - \frac{{13}}{4} - 0,5\)

\(x = - \frac{{13}}{4} - \frac{1}{2}\)

\(x = - \frac{{13}}{4} - \frac{1}{2}\)

\(x = - \frac{{15}}{4}\)

\(x = - 3,75\)

Vì \(x > 0\) nên \(x = 2,75\) (thỏa mãn)

Vậy \(x = 2,75\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 65^\circ \) và \(\widehat B - \widehat C = 35^\circ .\) Hỏi số đo góc \(\widehat B\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(75\)

Xét \(\Delta ABC\) có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác)

Do đó, \(65^\circ + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) nên \(\widehat B + \widehat C = 180^\circ - 65^\circ = 115^\circ \).

Từ đây, ta tính được \(\widehat B = \left( {115^\circ + 35^\circ } \right):2 = 75^\circ \) và \(\widehat C = \widehat B - 35^\circ = 75^\circ - 35^\circ = 40^\circ \).

Vậy số đo \(\widehat B = 75^\circ \)

18. Tự luận
1 điểm

Trong vườn nhà ông Quang trồng ba loại cây ăn quả: Cam, Quýt, Bưởi với tỉ lệ được biểu diễn như biểu đồ dưới đây.

Trong vườn nhà ông Quang trồng ba loại cây ăn quả: Cam, Quýt, Bưởi với tỉ lệ được biểu diễn như biểu đồ dưới đây.  Biết rằng, trong vườn trồng   50   cây quýt. Hỏi tổng số cây ăn quả trong vườn nhà ông Quang là bao nhiêu? (ảnh 1)

Biết rằng, trong vườn trồng \(50\) cây quýt. Hỏi tổng số cây ăn quả trong vườn nhà ông Quang là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(400\)

Tỉ lệ phần trăm số cây quýt trồng trong vườn nhà ông Quang là: \(100\% - 50\% - 37,5\% = 12,5\% \).

Mà ta có số cây quýt trồng trong vườn là 50 cây.

Do đó, tổng số cây ăn quả được trồng trong vườn nhà ông Quang là: \(50:12,5.100 = 400\) (cây).

Vậy trong vườn có 400 cây ăn quả.

19. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,0 điểm) Thực hiện phép tính:

a) \(\left( { - \frac{1}{4}} \right).6\frac{2}{{11}} + 3\frac{9}{{11}}.\left( { - \frac{1}{4}} \right)\);

b) \(4.{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3} - 2.\sqrt {\frac{1}{{64}}} + 3.\left| {\frac{{ - 1}}{8}} \right|.\)

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(\left( { - \frac{1}{4}} \right).6\frac{2}{{11}} + 3\frac{9}{{11}}.\left( { - \frac{1}{4}} \right)\)

\( = \left( { - \frac{1}{4}} \right).\left( {6\frac{2}{{11}} + 3\frac{9}{{11}}} \right)\)

\( = \left( { - \frac{1}{4}} \right).\left( {6 + \frac{2}{{11}} + 3 + \frac{9}{{11}}} \right)\)

\( = \left( { - \frac{1}{4}} \right).\left( {9 + \frac{2}{{11}} + \frac{9}{{11}}} \right)\)

\( = \left( { - \frac{1}{4}} \right).\left( {9 + 1} \right)\)

\( = \left( { - \frac{1}{4}} \right).10\)

\( = - \frac{{10}}{4}\)

\( = - \frac{5}{2}.\)

b) \(4.{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3} - 2.\sqrt {\frac{1}{{64}}} + 3.\left| {\frac{{ - 1}}{8}} \right|\)

\( = 4.\left( { - \frac{1}{8}} \right) - 2.\sqrt {{{\left( {\frac{1}{8}} \right)}^2}} + 3.\left| {\frac{{ - 1}}{8}} \right|\)

\( = 4.\left( { - \frac{1}{8}} \right) - 2.\frac{1}{8} + 3.\frac{1}{8}\)

\( = \left( { - 4 - 2 + 3} \right).\frac{1}{8}\)

\( = \left( { - 3} \right).\frac{1}{8}\)

\( = \frac{{ - 3}}{8}.\)

20. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A,\left( {\widehat A < 90^\circ } \right)\). Kẻ \(BH\) vuông góc với \(AC\) tại \(H\) và \(CK\) vuông góc với \(AB\) tại \(K.\) Biết \(BH\) và \(CK\) cắt nhau tại \(I.\)

a) Chứng minh rằng \(\Delta ABH = \Delta ACK.\)

b) Chứng minh rằng \(IB = IC.\)

c) Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC.\) Chứng minh rằng ba điểm \(A,I,M\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

(1,5 điểm) Cho   Δ A B C   cân tại   A , ( ˆ A < 90 ∘ )  . Kẻ   B H   vuông góc với   A C   tại   H   và   C K   vuông góc với   A B   tại   K .   Biết   B H   và   C K   cắt nhau tại   I .    a) Chứng minh rằng   Δ A B H = Δ A C K .    b) Chứng minh rằng   I B = I C .    c) Gọi   M   là trung điểm của   B C .   Chứng minh rằng ba điểm   A , I , M   thẳng hàng. (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABH\) và \(\Delta ACK\), có:

\(AB = AC\) (\(\Delta ABC\) cân tại \(A\))

\(\widehat {BHA} = \widehat {CKA} = 90^\circ \) (giả thiết)

\(\widehat {KAC} = \widehat {HAB}\) \(\left( { = \widehat {BAC}} \right)\)

Do đó, \(\Delta ABH = \Delta ACK\) (ch – gn).

b) Từ câu a), ta có: \(\Delta ABH = \Delta ACK\) nên \(\widehat {ABH} = \widehat {ACK}\) (hai góc tương ứng)

Lại có, \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\) (\(\Delta ABC\) cân tại \(A\)).

Ta có: \(\widehat {ABC} = \widehat {ABH} + \widehat {HBC}\)

\(\widehat {ACB} = \widehat {ACK} + \widehat {KCB}\)

Suy ra \(\widehat {HBC} = \widehat {KCB}\) nên \(\Delta BIC\) cân tại \(I\) nên \(IB = IC.\)

c) Từ a) ta có \(\Delta ABH = \Delta ACK\) (ch – gn) nên \(AH = AK\) (hai cạnh tương ứng)

Xét \(\Delta KAI\) và \(\Delta HAI\) có:

\(AI\) chung (giả thiết)

\(AH = AK\) (cmt)

Suy ra \(\Delta KAI = \Delta HAI\) (ch – cgv)

Do đó, \(\widehat {KAI} = \widehat {HAI}\) (hai góc tương ứng)

Suy ra \(AI\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) (1)

Xét \(\Delta ABM\) và \(\Delta ACM,\) có:

\(AB = AC\) (\(\Delta ABC\) cân tại \(A\))

\(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\)(\(\Delta ABC\) cân tại \(A\))

\(AM = MB\) (gt)

Do đó, \(\Delta ABM = \Delta ACM\) (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {BAM} = \widehat {CAM}\) (hai góc tương ứng)

Suy ra \(AM\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(A,I,M\) thẳng hàng.

21. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Tìm các số \(x,y,z\) thỏa mãn \(\sqrt {{{\left( {x - 3} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {y + 3} \right)}^2}} + \left| {x + y + z} \right| = 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Nhận thấy \({\left( {x - 3} \right)^2} \ge 0\) suy ra \(\sqrt {{{\left( {x - 3} \right)}^2}} \ge 0\) với mọi \(x\),

\({\left( {y + 3} \right)^2} \ge 0\) suy ra \(\sqrt {{{\left( {y + 3} \right)}^2}} \ge 0\) với mọi \(y\),

\(\left| {x + y + z} \right| \ge 0\).

Do đó, \(\sqrt {{{\left( {x - 3} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {y + 3} \right)}^2}} + \left| {x + y + z} \right| \ge 0\).

Để \(\sqrt {{{\left( {x - 3} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {y + 3} \right)}^2}} + \left| {x + y + z} \right| = 0\) thì đồng thời \(\sqrt {{{\left( {x - 3} \right)}^2}} = 0,\) \(\sqrt {{{\left( {y + 3} \right)}^2}} = 0\) và \(\left| {x + y + z} \right| = 0\).

• Giải \(\sqrt {{{\left( {x - 3} \right)}^2}} = 0\) ta có: \({\left( {x - 3} \right)^2} = 0\), suy ra \(x - 3 = 0\) hay \(x = 3\) (thỏa mãn).

• Giải \(\sqrt {{{\left( {y + 3} \right)}^2}} = 0\) ta có: \({\left( {y + 3} \right)^2} = 0\), suy ra \(y + 3 = 0\) hay \(y = - 3\) (thỏa mãn).

• Giải \(\left| {x + y + z} \right| = 0\), ta có: \(x + y + z = 0\).

Mà \(x = 3\) và \(y = - 3\) nên ta có \(3 + \left( { - 3} \right) + z = 0\) hay \(z + 0 = 0\) suy ra \(z = 0\).

Vậy \(x = 3,\)\(y = - 3\) và \(z = 0\).