Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 636 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;\,\,3;\,\,5;\,\,8} \right\}\) và tập hợp \(B = \left\{ {x|x} \right.\) là số tự nhiên chẵn}. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Có 2 phần tử thuộc tập hợp \(A\) mà không thuộc tập hợp \(B.\)

Không có phần tử nào thuộc cả hai tập hợp \(A\) và \(B.\)

Tập hợp \(B = \left\{ {2;\,\,4;\,\,6;\,\,...} \right\}.\)

Tập hợp \(B\) có vô số phần tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(A = \left\{ {1;\,\,3;\,\,5;\,\,8} \right\}\) và \(B = \left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8;\,\,10;\,\,...} \right\}.\)

Có 3 phần tử thuộc tập hợp \(A\) mà không thuộc tập hợp \(B\) là: \(1;\,\,3;\,\,5.\)

Có 1 phần tử thuộc cả hai tập hợp \(A\) và \(B\) là 8.

Tập hợp \(B = \left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8;\,\,10;\,\,...} \right\}\) nên có vô số phần tử.

Vậy ta chọn phương án D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với số tự nhiên \(m,\) cho \(A = {3^m} \cdot {3^2}.\) Số mũ của số \(A\) khi viết dưới dạng lũy thừa của 3 là

\(2m.\)

\(m:2.\)

\(m + 2.\)

\(m - 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(A = {3^m} \cdot {3^2} = {3^{m + 2}}.\)

Vậy số mũ của số \(A\) khi viết dưới dạng lũy thừa của 3 là \(m + 2.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp các ước nguyên tố của 12 có bao nhiêu phần tử?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tập hợp các ước tự nhiên của 12 là: \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,6;\,\,12} \right\}.\)

Tập hợp các ước nguyên tố của 12 là: \(\left\{ {2;\,\,3} \right\}.\) Tập hợp này có 2 phần tử.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số 2 là bội của các số

\(1;\,\,2.\)

\(0;\,\,1;\,\,2.\)

\(1;\,\,2;\,\,4.\)

\(2;\,\,4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số 2 chia hết cho 1; 2 nên số 2 là bội của các số \(1;\,\,2.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa của câu “Ông An nợ ngân hàng 400 triệu đồng” là

Ông An có 400 triệu đồng ở ngân hàng.

Ông An có \( - 400\) triệu đồng ở ngân hàng.

Ông An lãi 400 triệu đồng ở ngân hàng.

Ông An nhận 400 triệu đồng ở ngân hàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ý nghĩa của câu “Ông An nợ ngân hàng 400 triệu đồng” là ông An có \( - 400\) triệu đồng ở ngân hàng.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai số nguyên \(m,\,\,n\) thỏa mãn \(mn = 60.\) Giá trị của tích \(\left( { - m} \right) \cdot \left( { - n} \right)\) là

60.

30.

\( - 60.\)

\( - 30.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left( { - m} \right) \cdot \left( { - n} \right) = mn = 60.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng của số nguyên âm lớn nhất và số nguyên dương nhỏ nhất là

0.

\( - 1.\)

1.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số nguyên âm lớn nhất là \( - 1.\)

Số nguyên dương nhỏ nhất là 1.

Tổng của hai số trên là: \( - 1 + 1 = 0.\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) đều, nếu \(AC = 3{\rm{\;cm}}\) thì \(CB\) bằng

2 cm.

4 cm.

3 cm.

6 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì tam giác \(ABC\) đều nên tất cả các cạnh của tam giác đều bằng nhau, tức là \(CB = AC = 3{\rm{\;cm}}.\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là \(a,\,\,b\) và chiều cao là \(h\) (các độ dài có cùng đơn vị đo). Diện tích của hình thang đó là

\(S = \left( {a + b} \right)h.\)

\(S = 2\left( {a + b} \right)h.\)

\(S = \frac{{\left( {a + b} \right)h}}{2}.\)

\(S = 4\left( {a + b} \right)h.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích của hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là \(a,\,\,b\) và chiều cao là \(h\) (các độ dài có cùng đơn vị đo) là: \(S = \frac{{\left( {a + b} \right)h}}{2}.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Hình vuông có 4 trục đối xứng.

Hình chữ nhật có 2 trục đối xứng.

Hình thoi có 2 trục đối xứng.

Hình tròn không có trục đối xứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình tròn có vô số trục đối xứng. Do đó phương án D là khẳng định sai.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hình sau đây:

(1) Đoạn thẳng \(AB\).

(2) Tam giác đều \(ABC\).

(3) Hình thoi \(ABCD\).

Trong các hình trên, hình có tâm đối xứng là

(1), (2).

(2), (3).

(1), (3).

(1), (2), (3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tâm đối xứng của đoạn thẳng \(AB\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\).

Tam giác đều \(ABC\) không có tâm đối xứng.

Tâm đối xứng của hình thoi \(ABCD\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\).

Vậy hình (1), (3) là các hình có tâm đối xứng. Ta chọn phương án C.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hình sau:

Cho các hình sau: Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4Hình có trục đối xứng hoặc tâm đối xứng là (ảnh 1)

Hình 1

Cho các hình sau: Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4Hình có trục đối xứng hoặc tâm đối xứng là (ảnh 2)

Hình 2

 

Cho các hình sau: Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4Hình có trục đối xứng hoặc tâm đối xứng là (ảnh 3)

Hình 3

 

Cho các hình sau: Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4Hình có trục đối xứng hoặc tâm đối xứng là (ảnh 4)

Hình 4

 

Hình có trục đối xứng hoặc tâm đối xứng là

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình 1 là hình có trục đối xứng.

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số nguyên sau: \[-4;\,\,5;\,\,-5;\,\,0;\,\,3;\,\,6.\]

a) Trong các số nguyên đã cho, các số \[-4;\,\,-5\] là các số nguyên âm.

b) Trong các số nguyên đã cho, có 1 số không phải số nguyên dương cũng không phải số nguyên âm.

c) Trên trục số, có 3 số trong các số đã cho nằm bên phải số 0.

d) Khi biểu diễn các số nguyên đã cho trên trục số, ta có thứ tự các số nguyên từ trái sang phải là: \[-4;\,\,-5;\,\,0;\,\,3;\,\,6;\,\,5.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.b) Đúng.c) Đúng.d) Sai.

⦁ Vì số nguyên âm được nhận biết bằng dấu “–” ở trước số tự nhiên khác 0 nên các số \[-4;\,\,-5\] là các số nguyên âm. Do đó ý a) đúng.

⦁ Ta có số 0 không là số nguyên dương, cũng không là số nguyên âm. Do đó ý b) đúng.

⦁ Ta có trục số sau:

Cho các số nguyên sau:   − − 4 ; 5 ; − − 5 ; 0 ; 3 ; 6.    a) Trong các số nguyên đã cho, các số   − − 4 ; − − 5   là các số nguyên âm.  b) Trong các số nguyên đã cho, có 1 số không phải số nguyên dương cũng không phải số nguyên âm.  c) Trên trục số, có 3 số trong các số đã cho nằm bên phải số 0.  d) Khi biểu diễn các số nguyên đã cho trên trục số, ta có thứ tự các số nguyên từ trái sang phải là:   − − 4 ; − − 5 ; 0 ; 3 ; 6 ; 5. (ảnh 1)

Quan sát trục số, ta thấy có 3 số trong các số đã cho nằm bên phải số 0 là số 3, 5, 6. Do đó ý c) đúng.

⦁ Quan sát trục số, khi biểu diễn các số nguyên đã cho trên trục số, ta có thứ tự các số nguyên từ trái sang phải là: –5; –4; 0; 3; 5; 6. Do đó ý d) sai.

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thoi \[IJKL\] tâm \[O,\] biết \[IJ = 3\] dm.

a) \(JK = 6\) dm.

b) Hai đường chéo \[IK\] và \[JL\] vuông góc với nhau tại trung điểm của \[OL.\]

c) Góc đỉnh \(J\) bằng góc đỉnh \(L.\)

d) Nếu hình thoi \[IJKL\] có hai góc tại đỉnh \(I,\,\,J\) đều bằng \(90^\circ \) thì \[IJKL\] là hình vuông.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.b) Sai.c) Đúng.d) Đúng.

Cho hình thoi   I J K L   tâm   O ,   biết   I J = 3   dm.  a)   J K = 6   dm.  b) Hai đường chéo   I K   và   J L   vuông góc với nhau tại trung điểm của   O L .    c) Góc đỉnh   J   bằng góc đỉnh   L .    d) Nếu hình thoi   I J K L   có hai góc tại đỉnh   I , J   đều bằng   90 ∘   thì   I J K L   là hình vuông. (ảnh 1)

⦁ Vì hình thoi \[IJKL\] có bốn cạnh bằng nhau nên \(JK = IJ = 3\) dm \( \ne 6\) dm. Do đó ý a) sai.

⦁ Vì hình thoi \[IJKL\] có tâm \[O\] nên hai đường chéo \[IK\] và \[JL\] vuông góc với nhau tại \[O.\] Do đó ý b) sai.

⦁ Vì \[IJKL\] là hình thoi nên góc đỉnh \(J\) bằng góc đỉnh \(L\) (hình thoi có hai góc đối bằng nhau). Do đó ý c) đúng.

⦁ Vì \[IJKL\] là hình thoi nên góc đỉnh \(L\) bằng góc đỉnh \(J\) và bằng \(90^\circ ;\) góc đỉnh \(K\) bằng góc đỉnh \(I\) và bằng \(90^\circ \) (hình thoi có hai góc đối bằng nhau).

Như vậy, hình \[IJKL\] có tất cả các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau, bằng \(90^\circ \) nên \[IJKL\] là hình vuông. Do đó ý d) đúng.

15. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên \(x\) biết \[{\left( {3x - 7} \right)^3}\, = {2^3} \cdot {3^2} + 53.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 4.

Ta có: \[{\left( {3x - 7} \right)^3}\, = {2^3} \cdot {3^2} + 53\]

\[{\left( {3x - 7} \right)^3}\, = 8 \cdot 9 + 53\]

\[{\left( {3x - 7} \right)^3}\, = 125\]

\[{\left( {3x - 7} \right)^3}\, = {5^3}\]

Suy ra \[3x - 7 = 5\]

\[3x = 12\]

\[x\, = 4.\]

Vậy \[x\, = 4.\]

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}\) và \(B = \left\{ { - 2; - 4; - 6} \right\}.\) Viết tập hợp \(C\) gồm các phần tử có giá trị \[a \cdot b\] với \(a \in A,\,\,b \in B.\) Trong các số đã tìm được, có bao nhiêu số chia hết cho 9?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 1.

Tập hợp các phần tử có dạng \[a \cdot b\] với \(a \in A,\,\,b \in B\) là:

\(C = \left\{ { - 2;\,\, - 4;\, - 6;\,\, - 8;\,\, - 12;\,\, - 18;\,\, - 16;\,\, - 24;\,\, - 10;\,\, - 20;\,\, - 30} \right\}.\)

Trong các số tìm được, có 1 số chia hết cho 9, đó là số \( - 18.\)

17. Tự luận
• 1 điểm

Hình bình hành có độ dài một cạnh bằng \(10{\rm{\;cm}}\) và chiều cao tương ứng bằng \(5{\rm{\;cm}}\) thì có diện tích gấp mấy lần diện tích hình vuông có cạnh \(5{\rm{\;cm}}?\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 2.

Ta có diện tích hình bình hành có độ dài một cạnh bằng \(10{\rm{\;cm}}\) và chiều cao tương ứng bằng \(5{\rm{\;cm}}\) là: \(10 \cdot 5 = 50{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Diện tích của hình vuông có cạnh \(5{\rm{\;cm}}\) là: \({5^2} = 25{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Ta có: \(50:25 = 2\) nên diện tích hình bình hành gấp 2 lần diện tích hình vuông.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho các chữ cái sau:

Cho các chữ cái sau:HKM N XCó bao nhiêu chữ cái vừa có tâm đối xứng, vừa có trục đối xứng? (ảnh 1)

Có bao nhiêu chữ cái vừa có tâm đối xứng, vừa có trục đối xứng?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp số: 2.

Chữ cái vừa có tâm đối xứng, vừa có trục đối xứng là: H, X.

Vậy có 2 chữ cái thỏa mãn yêu cầu đề bài.

19. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Tính giá trị của biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(345 - 150:\left[ {{{\left( {{3^3} - 24} \right)}^2} - \left( { - 21} \right)} \right] + {\left( { - 5} \right)^0}.\)

b) \( - 135 + 45 \cdot 135 + \left( { - 135} \right) \cdot 54.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(345 - 150:\left[ {{{\left( {{3^3} - 24} \right)}^2} - \left( { - 21} \right)} \right] + {\left( { - 5} \right)^0}\)

\( = 345 - 150:\left[ {{{\left( {27 - 24} \right)}^2} + 21} \right] + 1\)

\( = 345 - 150:\left( {{3^2} + 21} \right) + 1\)

\( = 345 - 150:\left( {9 + 21} \right) + 1\)

\( = 345 - 150:30 + 1\)

\( = 345 - 5 + 1\)

\( = 341.\)

b) \( - 135 + 45 \cdot 135 + \left( { - 135} \right) \cdot 54\)

\( = 135 \cdot \left( { - 1} \right) + 45 \cdot 135 + 135 \cdot \left( { - 54} \right)\)

\( = 135 \cdot \left[ {\left( { - 1} \right) + 45 + \left( { - 54} \right)} \right]\)

\( = 135 \cdot \left( { - 10} \right)\)

\( = - 1350.\)

20. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Năm học mới, một trường THCS nhập học cho các bạn học sinh khối lớp 6. Biết rằng với số học sinh vừa nhập học nếu xếp hàng 18, hàng 27, hàng 30 thì đều vừa đủ. Tính số học sinh khối lớp 6 mà trường mới nhận vào, biết số học sinh trong khoảng từ 500 đến 600 học sinh.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi \(x\) (học sinh) là số học sinh khối 6 nhập học tại trường THCS đó \(\left( {x \in \mathbb{N}*,\,\,500 < x < 600} \right).\)

Nếu xếp hàng 18, hàng 27, hàng 30 thì đều vừa đủ nên ta có \(x\,\, \vdots \,\,18,\) \(x\,\, \vdots \,\,27,\) \(x\,\, \vdots \,\,30.\)

Do đó \[x \in \]BC\(\left( {18,\,\,27,\,\,30} \right).\)

Ta có: \(18 = 2 \cdot {3^2};\,\,\,\,\,27 = {3^3};\,\,\,\,\,30 = 2 \cdot 3 \cdot 5.\)

Suy ra BCNN\(\left( {18,\,\,27,\,\,30} \right) = 2 \cdot {3^3} \cdot 5 = 270.\)

Nên BC\(\left( {18,\,\,27,\,\,30} \right) = \)B\[\left( {270} \right) = \left\{ {0;\,\,270;\,\,540;\,\,810;\,\,...} \right\}.\]

Hay \(x \in \left\{ {0;\,\,270;\,\,540;\,\,810;\,\,...} \right\}.\)

Mà \(500 < x < 600\) nên \[x = 540\] (thỏa mãn).

Vậy trường THCS đó có 540 học sinh khối lớp 6 đến nhập học.

>>

21. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Bác An có một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 20 m, chiều rộng 15 m.

a) Tính diện tích khu vườn.

b) Đầu năm, do giá nhà đất giảm mạnh nên bác An quyết định vay ngân hàng 1 tỷ đồng trong thời gian một năm để mua thêm một miếng đất kế bên khu vườn (hình vẽ). Khi vay ngân hàng, bác An phải trả tiền lại biết rằng số tiền bác vay gấp 10 lần số tiền lãi phải trả sau 1 năm. Hỏi sau một năm, bác An cần bán miếng đất mua thêm với giá bao nhiêu tiền 1 m2 để có lời 400 triệu đồng?

(1,0 điểm) Bác An có một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 20 m, chiều rộng 15 m.a) Tính diện tích khu vườn.b) Đầu năm, do giá nhà đất giảm mạnh nên bác An quyết định vay ngân hàng 1 tỷ đồn (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Diện tích khu vườn là: \(20 \cdot 15 = 300\) (m2).

b) Diện tích khu đất bác An mua thêm là: \(\frac{1}{2} \cdot 15 \cdot 16 = 120\) (m2).

Đổi 1 tỷ đồng \( = 1\,\,000\) triệu đồng.

Số tiền lãi bác An phải trả sau 1 năm là: \(1\,\,000:10 = 100\) (triệu đồng).

Như vậy, tổng số tiền bác An phải trả sau 1 năm (cả gốc lẫn lãi) là: \(1\,\,000 + 100 = 1\,\,100\) (triệu đồng).

Để có lời 400 triệu đồng thì số tiền bác An phải thu được sau khi bán đất là:

\(1\,\,100 + 400 = 1\,\,500\) (triệu đồng).

Số tiền bác An cần bán cho mỗi m2 đất là: \(1\,\,500:120 = 12,5\) (triệu đồng).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây